Đề cương ôn tập cuối học kì II Sinh học 12 - Đề số 1
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối học kì II Sinh học 12 - Đề số 1", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ki_ii_sinh_hoc_12_de_so_1.pdf
Nội dung text: Đề cương ôn tập cuối học kì II Sinh học 12 - Đề số 1
- Câu 1: Quan hệ giữa chim sáo và trâu rừng là quan hệ nào? A. Kí sinh. B. Hợp tác. C. Cộng sinh. D. Cạnh tranh. Câu 2: Trong lịch sử phát sinh và phát triển của sinh giới, đại nào sau đây xuất hiện trước đại Nguyên sinh? A. Tân sinh. B. Trung sinh. C. Cổ sinh. D. Thái cổ. Câu 3: Trong rừng nhiệt đới, xét 4 loài động vật: Kiến, bò rừng, chuột, nai rừng. Theo suy luận lí thuyết thì quần thể động vật nào thường có kích thước lớn nhất? A. Kiến. B. bò rừng. C. Chuột. Đ. Nai rừng. Câu 4: Ở những loài ít có khả năng bảo vệ vùng sống như cá, chuột, nai,. . . thì yếu tố nào sau đây ảnh hưởng rõ rệt nhất đến sự biến động số lượng cá thể trong quần thể? A. Số lượng vật ăn thịt. B. Sự phát tán của các cá thể. C. Sức sinh sản và mức độ tử vong. D. Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng một đàn. Câu 5: Hệ sinh thái nào sau đây có lưới thức ăn đa dạng nhất? A. Rừng lá rộng ồn đới. B. Rừng mưa nhiệt đới. C. Rừng lá kim phương bắc. D. Đồng rêu Bắc cực. Câu 6: Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố sinh thái hữu sinh? A. Quan hệ hỗ trợ. B. Độ ẩm. C. Ánh sáng. D. Nhiệt độ. Câu 7: Khi nói về hệ sinh tự nhiên, điều nào sau đây không đúng? A. Có tính đa dạng cao hơn hệ sinh thái nông nghiệp. B. Có thành phần loài đa dạng, cấu trúc lưới thức ăn đơn giản. C. Có tính ổn định cao trước các tác động của môi trường. D. Chuỗi thức ăn có ít mắt xích và nhiều chuỗi được bất đầu bằng động vật ăn mùn bã hữu cơ. Câu 8: Một quần thể voi có 50 cá thể, trong đó có 20 cá thể đực, quần thể này phân bố trong khu vực có tổng diện tích 15 ha. Thông tin này có thể biết được đặc trưng nào của quần thể? A. Tỉ lệ giới tính, kích thước quần thể, mật độ cá thể. B. Tỉ lệ nhóm tuổi, kích thước quần thể, mật độ cả thể. C. Tỉ lệ giới tính, kích thước quần thể, kiểu phân bố cá thể. D. Tỉ lệ giới tính, kích thước quần thể, nhóm tuổi. Câu 9: Trong một hồ ở châu Phi, người ta thấy có 2 loài cá rất giống nhau về các đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ (P.nyererei) và một loài có màu xám (P.pundamilia). Mặc dù cùng sống trong một hồ nhưng chúng không giao phối với nhau. Tuy nhiên, khi các nhà khoa học nuôi các cá thể của 2 loài này trong một bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc thì các cá thể của 2 loài lại giao phối với nhau và sinh con. Người ta cho rằng 2 loài này được tiến hoá từ một loài ban đầu. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Trong tự nhiên loài P.nyererei và loài P.pundamilia có tập tính giao phối lựa chọn màu sắc. II. Hai loài cá P.nyererei và P.pundamilia chỉ giao phối với nhau khi chúng cùng có cùng màu xám. III. Trong tự nhiên hai loài cá P.nyererei và loài P.pundamilia không có cách li sinh sản với nhau. IV. Con lai của hai loài P.nyererei và loài P.pundamilia hữu thụ vì giữa hai loài không có cách li sinh sản. A. 3 B. 1 C. 4 D. 2 Câu 10: Loài rong X sống ở vùng biển ven bờ, nơi có nhiệt độ mùa hè hiếm khi cao hơn 18°C. Thực hiện thí nghiệm nuôi loài rong X trong 3 chậu nuôi với các điều kiện không có tảo G, ít tảo G và nhiều tảo G ở 3 điều kiện nhiệt độ: 18°C, 21°C, 27°C người ta thu được tốc độ sinh trưởng của rong X như bảng sau: Điều kiện Không có tảo G Ít tảo G Nhiều tảo G thí nghiệm Điều kiện nhiệt độ 180C 210C 270C 180C 210C 270C 180C 210C 270C Tốc độ sinh trưởng 1,45 1,70 1,43 1,8 1,62 1,10 1,25 1,60 0,52 1
- Có bao nhiêu phát biểu sau đây phù hợp với dữ liệu trên? I. Nhiệt độ 27°C là đã vượt quá nhiệt độ tối ưu cho sự sinh trưởng của rong X. II. Ở 18°C, lượng tảo G cao gây cạnh tranh mạnh ảnh hưởng tới sự phát triển của rong X. III. Ở 27°C, nhiều khả năng là tảo G cạnh tranh nguồn sống với rong X. IV. Vùng biển nơi rong X sinh sống là nơi có điều kiện nhiệt độ thuận lợi nhất đối với sự sinh trưởng của rong X. A. 1 B. 4. C. 2. D. 3 Hướng dẫn giải I đúng . Nhiệt độ 27°C là đã vượt quá nhiệt độ tối ưu cho sự sinh trưởng của rong X vì vùng biển loài X sống nhiệt độ cao nhất hiếm khi cao hơn 180C. II đúng. Vì ở 18°C, lượng tảo G cao gây cạnh tranh mạnh làm tốc độ phát triển của rong X giảm. III đúng . Ở 27°C, nhiều khả năng là tảo G cạnh tranh nguồn sống với rong X làm giảm tốc độ sinh trưởng của loài X. IV sai. Vì vùng biển nơi rong X sinh sống là nơi có điều kiện nhiệt độ 180C tốc độ sinh trưởng của X không phải là cao nhất, loài X sinh trưởng tốc độ cao nhất ở 210C. Câu 11: Cấu trúc tuổi của quần thể có tính đặc trưng và phụ thuộc vào môi trường sống. Khi điều tra quần thể chim trĩ (Phasianus colchicus) tại các khu rừng trên đảo Ha-oai sau hai năm bị săn bắt, người ta thu được số liệu như bảng: Nhóm tuổi Năm Tuổi trước sinh sản Tuổi sinh sản Trước khi bị săn bắt 1560 cá thể 1502 cá thể Sau khi bị săn bắt 2267 cá thể 754 cá thể Có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định dưới đây? I. Trước và sau khi săn bắt đều không thấy xuất hiện nhóm tuổi sau sinh sản, đây có thể là điểm đặc trưng của loài chim trĩ. II. Nhóm tuổi trước sinh sản bị khai thác nhiều hơn nhóm tuổi sinh sản. III. Kích thước quần thể bị biến động mạnh sau khai thác làm cho quần thể không có khả năng phục hồi. IV. Nếu việc săn bắt dừng lại quần thể sẽ quay lại tỉ lệ nhóm tuổi ban đầu. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Hướng dẫn giải I. Đúng, đây có thể là điểm đặc trưng của loài chim trĩ. II. Sai, các cá thể ở tuổi trưởng thành, thuộc nhóm sinh sản bị khai thác nhiều hơn. Sau 2 năm nhóm tuổi trước sinh sản tăng. III. Sai, kích thước quần thể thay đổi không đáng kể, như vậy việc khai thác đang diễn ra hợp lý, quần thể có thể điều chỉnh và phục hồi. IV. Đúng, quần thể sẽ tự điều chỉnh quanh trạng thái cân bằng. Câu 12: Ở rừng mưa nhiệt đới điều kiện môi trường thuận lợi cho nhiều loài chim sinh sống, do đó xảy ra cạnh tranh gay gắt. Để đảm bảo các loài cùng tồn tại trong một quần xã, mỗi loài sẽ hình thành một A. ổ sinh thái hẹp khác nhau. B. nơi ở khác nhau. C. khu vực sống khác nhau. D. giới hạn sinh thái khác nhau. Câu 13: Nhóm cá thể nào dưới đây được xem như một quần thể sinh vật? A. Các con Ốc trong hồ. B. Các con cá Anh vũ sống ở sông Hồng. C. Các cây ngập mặn ở bãi triều Cần Giờ. D. Các con Chuột trong nhà. Câu 14: Khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây sai? A. Ở mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng chủ yếu bị mất đi do hoạt động hô hấp của sinh vật. B. Năng lượng được truyền theo một chiều và được giải phóng vào môi trường dưới dạng nhiệt. C. Ở bậc dinh dưỡng càng cao thì tổng năng lượng được tích lũy trong sinh vật càng giảm. D. Trong chu trình dinh dưỡng, năng lượng được truyền từ bậc dinh dưỡng cao đến bậc dinh dưỡng thấp. Câu 15: Quần thể sinh vật không có kiểu phân bố nào sau đây? 2
- A. Phân bố ngẫu nhiên. B. Phân bố đồng đều. C. Phân bố theo chiều thẳng đứng. D. Phân bố theo nhóm. Câu 16: Đồ thị dưới đây mô tả biến động số lượng cá thể của hai loài trong một quần xã. Hai loài A và B có mối quan hệ A. Hợp tác. B. Kí sinh - vật chủ. C. Cộng sinh. D. Ức chế - cảm nhiễm. Câu 17: Xét chuỗi thức ăn: Thực vật -> châu chấu -> rắn -> gấu trúc -> linh miêu. Ở chuỗi thức ăn này linh miêu là sinh vật A. sản xuất. B. tiêu thụ bậc 4. C. phân giải. D. tiêu thụ bậc 5. Câu 18: Tảo đơn bào hai roi là một nhóm các loài thực vật phù du biển, trong đó có một số loài có thể tiết chất độc gây hại. Hiện tượng khối lượng lớn các tảo này xuất hiện tạo ra “thủy triều đỏ” gây hại đến các sinh vật biển khác được gọi là hiện tượng “tảo nở hoa”. Hiện tượng này chịu ảnh hưởng của gió, nhiệt độ và ngày càng gia tăng do lượng rác và nước thải từ các hoạt động của con người đổ ra biển. Nhận định nào sau đây giải thích chính xác về ảnh hưởng của con người gây ra hiện tượng tảo nở hoa? A. Cacbon trong rác và nước thải giết chết các sinh vật cạnh tranh với tảo, nhờ đó tảo có điều kiện sinh trưởng và phát triển mạnh mẽ hơn. B. Nước thải làm tăng lượng nitơ trong nước biển, từ đó giúp tảo tổng hợp được nhiều carbohydrate hơn. Nhờ có carbohydrate là nguồn thức ăn dồi dào, tảo sinh trưởng và phát triển mạnh trong môi trường. C. Nước thải, đặc biệt là nước chảy từ đất được bón nhiều phân bón chứa lượng lớn photpho và nitơ. Đây là nguồn dinh dưỡng dồi dào cung cấp cho tảo, tạo điều kiện cho tảo phát triển mạnh và tăng nhanh về số lượng. D. Chất thải từ các hoạt động của con người chứa nhiều lưu huỳnh. Lưu huỳnh là thành phần quan trọng trong lipit, do đó nhờ vào nguồn lưu huỳnh từ nước thải ra biển, tảo có thể tổng hợp nhiều lipit hơn để cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống và tăng nhanh về số lượng. Câu 19: Hình 1 thể hiện một phần lưới thức ăn trên cánh đồng trồng cỏ chăn nuôi và mía ở đảo Hawaii. Hình 2 thể hiện sự thay đổi số lượng, sinh khối của một số loài trong quần xã trước và sau khi một loài vi khuẩn chỉ gây bệnh trên cóc (Bufo marinus) xuất hiện làm số lượng cóc giảm mạnh. Nghiên cứu hình vẽ và kiến thức về trao đổi vật chất trong hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Chim sáo là sinh vật tiêu thụ bậc I và II. II. Có 4 chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn trên. III. Năng suất của mía và cỏ chăn nuôi sẽ giảm mạnh khi toàn bộ cóc bị chết do vi khuẩn. IV. Trong quần xã trên, Cóc là loài ưu thế. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. 3
- Hướng dẫn - Chim sáo là sinh vật tiêu thụ bậc I và II I ĐÚNG. - Có 4 chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn trên II ĐÚNG. - Khi toàn bộ cóc bị chết => côn trùng sẽ sinh trưởng mạnh do không còn loài ăn thịt đứng sau kiểm soát số lượng. Loài Lutana sp giảm số lượng do bị khai thác quá mức bởi vì Lutana sp là thức ăn duy nhất của côn trùng trong quần xã => số lượng côn trùng giảm (do thiếu thức ăn nên bị chết hoặc bỏ đi do không còn thức ăn). Mật độ côn trùng giảm từ 15 cá thể/m2 còn 1 cá thể/m2 (hoặc rất thấp). Chim sáo sử dụng Lutana sp và sâu làm thức ăn, khi Lutana sp. giảm đã làm giảm 1/3 số lượng chim sáo (từ 15 xuống còn 5 cá thể/1000 m2) do thiếu thức ăn => Số lượng sâu tăng gấp 3 (từ 10 cá thể lên 30 cá thể/m2) khi số lượng chim sáo giảm. Năng suất của mía và cỏ chăn nuôi sẽ giảm mạnh III ĐÚNG. - Khi cóc bị giảm mạnh số lượng do hoạt động của vi khuẩn => số lượng, sinh khối của côn trùng, chim sáo, mía, cỏ, Lutana sp., côn trùng đều giảm. Sâu phát triển mạnh => đa dạng quần xã giảm Cóc đóng vai trò rất quan trọng với sự ổn định của quần xã Cóc là loài ưu thế IV ĐÚNG. Câu 20: Nghiên cứu ổ sinh thái về số lượng và kích thước thức ăn trong môi trường của 4 loài sinh vật, ta có các đồ thị trong hình sau. Phân tích đồ thị và cho biết có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng? I. Kích thước thức ăn tăng dần từ loài 1 đến loài 4. II. Mức độ cạnh tranh gay gắt nhất thuộc về loài 3 với loài 4. III. Loài 3 là loài có sự cạnh tranh với nhiều loài nhất trên sơ đồ. IV. Nếu các loài trên có nguồn gốc từ 1 loài tổ tiên thì loài này đã tiến hóa theo hướng phân li. A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Hướng dẫn - Trục kích thức thức ăn từ loài 1 đến loài 4 tăng → I. đúng - Đồ thị phần giao nhau về kích thước thức ăn của loài 3 và loài 4 là lớn nhất → II. đúng - Loài 3 thực ra chỉ cạnh tranh với loài 2 và loài 4; loài 2 mới là loài cạnh tranh đồng thời với loài 1, loài 3 và loài 4 (cạnh tranh với nhiều loài nhất) → III. sai - Nếu các loài trên bắt nguồn từ 1 loài tổ tiên thì loài này đã tiến hóa theo hướng phân li → IV. đúng (liên kết với kiến thức tiến hóa) Câu 21: Nghiên cứu tổng sinh khối trong 4 quần xã ở các thời điểm khác nhau, người ta thu được bảng sau: Năm 1970 1980 1990 2000 2010 2020 Quần xã I 3200 tấn 4100 tấn 3800 tấn 3000 tấn 2500 tấn 2100 tấn Quần xã II 0 tấn 50 tấn 80 tấn 100 tấn 800 tấn 1000 tấn Quần xã III 0 tấn 80 tấn 100 tấn 120 tấn 150 tấn 180 tấn Quần xã IV 0 tấn 100 tấn 120 tấn 1650 tấn 150 tấn 145 tấn Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Có 3 quần xã đang diễn ra quá trình diễn thế sinh thái nguyên sinh. II. Ở mỗi quần xã, năm 2020 có thể có thành phần loài khác với năm 1970. III. Các quần xã II, III, IV sẽ có cấu trúc di truyền được duy trì ổn định mãi mãi. IV. Lưới thức ăn ở quần xã III tại năm 2020 có thể có nhiều sai khác so với năm 1990. A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. 4
- Hướng dẫn Nhìn vào sinh khối ở 4 thời điểm, chúng ta thấy quần xã II, III và IV được bắt đầu từ sinh khối bằng 0. Cho nên đây là quá trình diễn thế nguyên sinh (bắt đầu từ môi trường trống trơn). Còn ở quần xã I bắt đầu từ môi trường đã có quần xã (diến thế thứ sinh). I đúng, II và IV đúng vì quá trình diễn thế, thành phần loài bị thay đổi. cho nên, lưới thức ăn cũng bị thay đổi. III sai. vì quần xã sẽ bị biến động do tác động của điều kiện môi trường và do tác động của thành phần loài trong quần xã. Trong tự nhiên, không thể tìm thấy quần xã nào tồn tại ổn định mãi mãi. Câu 22: Khí quyển nguyên thuỷ không có (hoặc có rất ít) chất nào sau đây? A. H2 B. O2 C. N2 D. NH3 Câu 23: Các sự kiện nổi bật nào dưới đây diễn ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học là: (1). Sự xuất hiện các enzim. (2). Sự hình thành các hạt côaxecva. (3). Hình thành phân tử hữu cơ đơn giản. (4). Hình thành các đại phân tử hữu cơ (5). Sự xuất hiện màng sinh học. (6). Hình thành đại phân tử có khả năng tự sao chép. A. 1,3,4,6 B. 3,4,6. C. 2,3, 6 D. 3,4,5 Câu 24: Nguồn năng lượng dùng để tổng hợp nên các phân tử hữu cơ đầu tiên là A. ATP B. năng lượng tự nhiên C. năng lượng hoá học D. năng lượng sinh học Câu 25: Tiến hoá tiền sinh học là quá trình hình thành A. các chất hữu cơ đơn giản từ vô cơ. B. nên các loài sinh vật như ngày nay từ những tế bào đầu tiên. C. tế bào sơ khai và sau đó là hình thành nên những tế bào sống đầu tiên. D. các chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng tự nhiên. Câu 26: Cơ thể sống xuất hiện đầu tiên thuộc sinh vật nào sau đây? A. Động vật. B. Thực vật. C. Nấm. D. Sinh vật nhân sơ. Câu 27: Thứ tự của 5 đại trong lịch sử phát triển sự sống là: A. Cổ sinh, Thái cổ, Nguyên sinh, Trung sinh, Tân Sinh. B. Thái cổ, Cổ sinh, Nguyên sinh, Trung sinh, Tân Sinh. C. Cổ sinh, Nguyên sinh, Thái cổ, Trung sinh, Tân Sinh. D. Thái cổ, Nguyên sinh, Cổ sinh, Trung sinh, Tân Sinh. Câu 28: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, thú và chim xuất hiện đầu tiên ở A. Đại Cổ sinh. B. Đại Nguyên sinh. C. Đại Trung sinh. D. Đại Tân sinh. Câu 29: Sự kiện quan trọng nhất trong Cổ sinh là A. xuất hiện sự sống nguyên thủy. B. sự tiến lên cạn của các loài động vật. C. sự phát triển phồn thịnh của thực vật hạt kín, sâu bọ. D. thực vật hạt trần và bò sát phát triển ưu thế. Câu 30: Khi nói về sự phát sinh loài người, điều nào sau đây không đúng? A. Loài người xuất hiện vào đầu kỉ đệ tứ ở đại tân sinh. B. Vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người. C. Chọn lọc tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn tiến hóa từ vượn người thành người. D. Có sự tiến hóa văn hóa trong xã hội loài người Câu 31: Loài cổ nhất và hiện đại nhất trong chi Homo là: A. Homo erectus và Homo sapiens B. Homo habilis và Homo erectus C. Homo neandectan và Homo sapiens D. Homo habilis và Homo sapiens 5
- Câu 32: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về giới hạn sinh thái và ổ sinh thái? (1) Mỗi loài có một giới hạn sinh thái đặc trưng về một nhân tố sinh thái. (2) Giới hạn sinh thái sẽ thay đổi khi điều kiện sống thay đổi. (3) Giới hạn sinh thái sẽ không đổi qua các giai đoạn phát triển của một cá thể. (4) Các loài khác nhau khi cùng sống trong cùng một nơi ở sẽ có chung ổ sinh thái. (5) Hai loài khác nhau khi sống trong hai quần xã khác nhau sẽ có ổ sinh thái khác nhau. A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 33: Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Các loài có ổ sinh thái về độ ẩm trùng nhau một phần vẫn có thể cùng sống trong một sinh cảnh. (2) Ổ sinh thái của mỗi loài khác với nơi ở của chúng. (3) Kích thước thức ăn, hình thức bắt mồi, của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng. (4) Các loài cùng sống trong một sinh cảnh vẫn có thể có ổ sinh thái về nhiệt độ khác nhau. A. 1. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 34: Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào bao nhiêu hoạt động sau đây? (1) Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn. (2) Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng cao để thu được năng suất càng cao. (3) Trồng các loại cây đúng thời vụ. (4) Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong một ao nuôi. A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 35: Cho các nhóm sinh vật sau đây: (1) Cây thông trong rừng thông Đà Lạt. (2) Thực vật có hạt trong các quần xã trên cạn. (3) Cây tràm trong rừng xã quần U Minh. (4) Cây cọ trong vùng đồi Vĩnh Phú. (5) Cây lim sống trong rừng Lim xã Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn. (6) Cây lan, lách thường gặp trong các quần xã mưa nhiệt đới. Có bao nhiêu dạng sinh vật được xếp vào loài đặc trưng? A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 36: Trong quần thể có những quan hệ sinh thái nào sau đây? (1) Quan hệ hỗ trợ (2) Quan hệ cạnh tranh khác loài (3) Quan hệ hỗ trợ hợp tác (4) Quan hệ cạnh tranh cùng loài (5) Quan hệ vật ăn thịt - con mồi Phương án đúng: A. 1, 2, 3, 4 B. 1, 3, 4 C. 1, 4 D. 1, 4, 5 Câu 37: Nghiên cứu ổ sinh thái về số lượng và kích thước thức ăn trong môi trường của 4 loài sinh vật, ta có các đồ thị trong hình sau. Phân tích đồ thị và cho biết có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng? (1) Kích thước thức ăn tăng dần từ loài 1 đến loài 4. (2) Mức độ cạnh tranh gay gắt nhất thuộc về loài 3 với loài 4. (3) Loài 3 là loài có sự cạnh tranh với nhiều loài nhất trên sơ đồ. (4) Nếu các loài trên cùng nguồn thì loài này đã tiến hóa phân li. A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. ướng n t ả i 6
- Ổ sinh thái là không gian sinh thái đảm bảo cho loài tồn tại và phát triển theo thời gian - Các loài sống chung trong một môi trường thì thường có ổ sinh thái trùng nhau một phần. - Ổ sinh thái trùng nhau là nguyên nhân dẫn tới sự cạnh tranh khác loài. Cạnh tranh khác loài làm thu hẹp ổ sinh thái của loài, để giảm cạnh tranh, các loài có xu hướng phân li ổ sinh thái. (1).đúng. (2). đúng, vì 2 loài này trùng nhau nhiều về ổ sinh thái dinh dưỡng. (3). sai, loài 2,3,4 đều cạnh tranh với 2 loài khác nhau. (4). đúng, tiến hóa phân li để giảm sự cạnh tranh. Câu 38: Khi thống kê tỉ lệ cá đánh bắt trong các mẻ lưới ở 3 vùng khác nhau, người ta thu được kết quả như sau: Vùng Nhóm tuổi Nhóm tuổi sinh Nhóm tuổi trước sinh sản sản sau sinh sản A 82% 16% 2% B 48% 42% 10% C 12% 20% 68% Kết luận nào sau đây là đúng? A. Vùng A khai thác quá mức; vùng B khai thác hợp lí; vùng C chưa khai thác hết tiềm năng. B. Vùng A khai thác quá mức; vùng B chưa khai thác hết tiềm năng; vùng C khai thác hợp lí. C. Vùng A chưa khai thác hết tiềm năng; vùng B khai thác hợp lí; vùng C khai thác quá mức D. Vùng A chưa khai thác hết tiềm năng; vùng B khai thác quá mức; vùng C khai thác hợp lí. Câu 39: Thành phần nào sau đây không thuộc thành phần cấu trúc của quần xã sinh vật? A. Các loài thực vật. B. Nhân tố vô sinh. C. Các loài động vật. D. Các loài vi sinh vật. Câu 40: Quần xã có những đặc trưng cơ bản nào? A. Đặc trưng về thành phần loài và sự phân bố của các loài trong không gian. B. Đặc tưng về thành phần nhóm tuổi và mật độ của các loài. C. Đặc trưng về khả năng sinh sản và tốc độ sinh trưởng của các quần thể trong quần xã. D. Đặc trưng về các mối quan hệ khác loài trong hệ sinh thái. Câu 41: Tập hợp nào sau đây là quần xã sinh vật? A. Một tổ kiến. B. Các con cá rô phi đơn tính trong một ao nuôi cá. C. Tập hợp cây ở các khu rừng khác nhau. D. Các sinh vật cùng sống trong rừng Quốc Gia Cúc Phương. Câu 42: Quần xã nào sau đây thường có độ đa dạng loài cao nhất? A. Rừng lá rụng ôn đới. B. Rừng mưa nhiệt đới. C. Rừng lá kim phương Bắc. D. Đồng rêu hàn đới. Câu 42: Trong quần xã sinh vật, mối quan hệ nào sau đây chỉ một bên có lợi? A. Cạnh tranh. B. Cộng sinh. C. Hội sinh. D. Hợp tác. Câu 44: Quan hệ chặt chẽ giữa hai hay nhiều loài mà tất cả các loài tham gia đều có lợi và không thể thiếu là mối quan hệ A. ức chế- cảm nhiễm. B. kí sinh. C. cộng sinh. D. hội sinh. Câu 45: Trong quần xã sinh vật, mối quan hệ nào sau đây cả 2 bên đều có lợi? A. Cạnh tranh. B. Cộng sinh. C. Hội sinh. D. Vật ăn thịt - con mồi. Câu 46: Quan hệ giữa cây phong lan sống trên cây thân gỗ và cây thân gỗ là quan hệ A. hội sinh. B. kí sinh. C. ức chế - cảm nhiễm. D. cộng sinh. Câu 47: Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, phát biểu nào sau đây sai? 7
- A. Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, chỉ có sự phân tầng của các loài thực vật, không có sự phân tầng của các loài động vật. B. Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài. C. Sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi như vùng đất màu mỡ, độ ẩm thích hợp, thức ăn dồi dào. D. Sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường. Giải thích A. Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, chỉ có sự phân tầng của các loài thực vật, không có sự phân tầng của các loài động vật (Sai, vì có những loài phân bố trong đất, có loài phân bố trên mặt đất, có loài sống trên các cây bụi thấp, có loài sống trên cây các cây cao). Câu 48: Một trong những điểm khác nhau của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là gì? A. Hệ sinh thái nhân tạo thường có chuỗi thức ăn ngắn và lưới thức ăn đơn giản hơn so với hệ sinh thái tự nhiên. B. Do sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên. C. Do được con người bổ sung thêm các loài sinh vật nên hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng cao hơn hệ sinh thái tự nhiên. D. Hệ sinh thái tự nhiên không được con người đầu tư nên tốn kém chi phí ít hơn, do đó hiệu suất chuyển hóa năng lượng thường cao hơn hệ sinh thái nhân tạo. Giải thích Vì hệ sinh thái nhân tạo độ đa dạng thấp (số lượng loài trong hệ sinh thái ít). Câu 49: Trong các mối quan hệ sau, có bao nhiêu mối quan hệ mà trong đó chỉ có 1 loài có lợi? (1) Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật ở môi trường xung quanh. (2) Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ. (3) Cây phong lan sống bám trên cây gỗ trong rừng. (4) Cây nắp ấm bắt ruồi làm thức ăn. (5) Cá ép sống bám trên cá lớn. A. 2. B. 3. C. 4. C. 5. Giải thích (1) Cả 2 loài đều không được lợi (ức chế cảm nhiễm) (2) Tầm gửi được lợi, còn cây thân gỗ không (ký sinh) (3) Cây phong lan được lợi, cây gỗ không được lợi (hội sinh) (4) Cây nắp ấm được lợi, ruồi bất lợi (sinh vật này ăn sinh vật khác) (5) Cá ép được lợi, cá lớn không được lợi (hội sinh) Vậy số ý đúng là: 2, 3, 4, 5 Đáp án cần chọn là: C Câu 50: Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể nào sau đây trong quần xã? A. Quần thể ếch đồng và quần thể chim sẻ. B. Quần thể cá chép và quần thể cá mè. C. Quần thể chim sẻ và quần thể chim chào mào. D. Quần thể chim sâu và quần thể sâu đo. Giải thích Mối quan hệ giữa chim sâu và sâu là vật ăn thịt – con mồi nên có hiện tượng khống chế sinh học. Đáp án cần chọn là: D 8



