Đề cương ôn tập giữa học kì I Lịch sử 6
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì I Lịch sử 6", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_i_lich_su_6.docx
Nội dung text: Đề cương ôn tập giữa học kì I Lịch sử 6
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 LỊCH SỬ 6 A. PHẦN LÝ THUYẾT Bài 1: Lịch Sử và cuộc sống 1. Lịch Sử là gì? - Lịch Sử là tất cả những gì đã xảy ra. Lịch Sử còn được hiểu là một khoa học nghiên cứu và phục dựng lại quá khứ - Môn Lịch Sử là môn học tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người từ khi con người xuất hiện trên Trái Đất cho đến ngày nay. 2. Vì sao phải học lịch sử? - Giúp ta tìm hiểu về quá khứ, tìm về cội nguồn của chính bản thân, gia đình, dòng họ,... và rộng hơn là của cả dân tộc, nhân loại. VD. Truyền thuyết con rồng – cháu tiên. - Đúc kết những bài học kinh nghiệm của quá khứ để phục vụ hiện tại và tương lai. VD. Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống _ Xi-xê-rông_ Bài 2: Dựa vào đâu để biết và phục dựng lại lịch sử 1. Tư liệu hiện vật - Khái niệm: tư liệu hiện vật là những di tích, đồ vật,... của người xưa còn lưu giữ lại trong lòng đất hay trên mặt đất. VD. Cọc gỗ được phát hiện tại cửa sông Bạch Đằng. - Ý nghĩa: cho ta biết khá cụ thể và trung thực về đời sống của người xưa. 2. Tư liệu chữ viết - Khái niệm: tư liệu chữ viết là những bản ghi, tài liệu chép tay hay sách được in, khắc chữ - Ý nghĩa: ghi chép tương đối đầy đủ về đời sống con người nhưng thường mang ý thức chủ quan của tác giả tư liệu. 3. Tư liệu truyền miệng - Khái niệm: tư liệu truyền miệng là những câu chuyện dân gian được kể truyền miệng từ đời này qua đời khác. - Ý nghĩa: tuy không cho biết chính xác thời gian và địa điểm, nhưng phần nào phản ánh hiện thực lịch sử. 4. Tư liệu gốc - Khái niệm: tư liệu gốc là tư liệu cung cấp những thông tin đầu tiên và trực tiếp về sự kiện hoặc thời kì lịch sử nào đó. - Ý nghĩa: đây là nguồn tư liệu đáng tin cậy nhất khi tìm hiểu lịch sử. Bài 3: Thời gian trong lịch sử 1. Vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử - Muốn hiểu và dựng lại lịch sử, cần sắp xếp tất cả sự kiện theo đúng trình tự của nó. 1
- - Các dân tộc trên thế giới đã sáng tạo ra nhiều cách đo, dụng cụ đo thời gian khác nhau như: đồng hồ cát, đồng hồ nước, đồng hồ mặt trời,... 2. Các cách tính thời gian trong lịch sử - Âm lịch là hệ lịch được theo chu kì chuyển động của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất. - Dương lịch là hệ lịch được tính theo chu kì chuyển động của Trái Đất cung quanh Mặt Trời. Về sau, dương lịch đã được hoàn chỉnh và thống nhất để các dân tộc đều có thể sử dụng, đó là Công lịch. - Công lịch lấy năm ra đời của Chúa Giê-su là năm đầu tiên của Công nguyên. Ngay trước năm đó là năm 1 trước Công nguyên (TCN). - Ngoài ra, còn có cách phân chia thời gian: thành thập kỉ (10 năm), thế kỉ (100 năm), thiên niên kỉ (1000 năm). Bài 4: Nguồn gốc loài người (học kĩ lý thuyết) 1. Quá trình tiến hóa từ Vượn người thành người - Quá trình tiến hóa từ Vượn người thành người đã diễn ra cách đây hàng triệu năm. + Cách ngày nay khoảng 5 - 6 triệu năm, đã có một loài Vượn người sinh sống. + Từ loài Vượn người, một nhánh đã phát triển lên thành Người tối cổ. Dạng người này xuất hiện khoảng 4 triệu năm trước. + Khoảng 15 vạn năm trước, Người tối cổ biến đổi thành Người tinh khôn. 2. Những dấu tích của quá trình chuyển biến từ Vượn người thành người ở Đông Nam Á và Việt Nam - Tại khu vực Đông Nam Á: + Quá trình tiến hóa từ Vượn người thành người đã diễn ra từ rất sớm. + Dấu tích của Người tối cổ đã được tìm thấy ở khắp Đông Nam Á. Đó là những di cốt hóa thạch và công cụ đá do con người chế tạo. - Ở Việt Nam: + Đã phát hiện răng của Người tối cổ ở Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn),... + Những công cụ đá được ghè đẽo thô sơ của Người tối cổ cũng đã có mặt ở An Khê (Gia Lai), Núi Đọ (Thanh Hóa), Xuân Lộc (Đồng Nai), An Lộc (Bình Phước),... Bài 5: Xã hội nguyên thủy 1. Các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy a. Bầy người nguyên thủy: - Dạng người: Người tối cổ. - Đời sống vật chất: Sống trong hang, động, dựa vào săn bắt và hái lượm. - Tổ chức xã hội: Sống thành bầy, có người đứng đầu, có sự phân công lao động và cùng chăm sóc con cái. - Đời sống tinh thần: Biết làm đồ trang sức, vẽ tranh trên vách đá,... b. Công xã thị tộc: - Dạng người: + Người tinh khôn + Hình thành ba chủng tộc lớn: da vàng, da trắng và da đen. 2
- - Đời sống vật chất: Biết trồng trọt, chăn nuôi, dệt vải và làm gốm. - Tổ chức xã hội: Công xã thị tộc gồm 2, 3 thế hệ, có cùng dòng máu, làm chung và hưởng chung. - Đời sống tinh thần: Biết làm đồ trang sức tinh tế hơn, làm tượng bằng đa hoặc đất nung,...; đã có tục chôn người chết và đời sống tâm linh. 2. Đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam a. Đời sống vật chất - Biết mài đá, tạo ra nhiều loại công cụ và vũ khí khác nhau. - Đồ gốm đã dần phổ biến với hoa văn trang trí phong phú. - Sống chủ yếu trong các hang động, mái đá hoặc các túp lều lập bằng cỏ khô hay lá cây. - Nguồn thức ăn phong phú. b. Đời sống tinh thần - Làm đồ trang sức từ đá, đất nung - Hoa văn trên đồ gốm cũng dần mang tính chất nghệ thuật, trang trí. - Chôn người chết cùng với công cụ và đồ trang sức. Bài 6: Sự biến chuyển và phân hóa của xã hội nguyên thủy 1. Sự phát hiện ra kim loại và bước tiến của xã hội nguyên thủy a. Phát hiện ra kim loại: - Khoảng 3500 TCN, người Tây Á và Ai Cập biết dùng đồng đỏ. - Khoảng 2000 TCN, cư dân nhiều nơi đã biết dùng đồng thau. - Cuối thiên niên kỉ II – đầu thiên niên kỉ I TCN, con người biết chế tạo ra công cụ và vũ khí bằng sắt. b. Chuyển biến trong đời sống vật chất - Khai hoang, mở rộng diện tích trồng trọt. - Nâng cao năng suất lao động => con người không chỉ đủ ăn mà còn có của cải dư thừa. - Nghề luyện kim, dệt vải, làm đồ gốm, đồ mộc,... dần trở thành ngành sản xuất riêng. b. Sự thay đổi trong đời sống xã hội - Xuất hiện các gia đình phụ hệ. - Xã hội dần dần có sự phân hóa kẻ giàu, người nghèo. Xã hội nguyên thủy dần tan rã. - Ở phương Đông, xã hội nguyên thủy phân hóa sớm nhưng không triệt để. 2. Sự tan rã của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam a. Sự xuất hiện kim loại - Từ khoảng 4000 năm trước, cư dân ở Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ đã biết tới đồ đồng. b. Sự phân hóa và tan rã của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam - Người nguyên thủy mở rộng địa bàn cư trú từ vùng trung du, chuyển xuống các vùng đồng bằng ven sông. - Sản xuất nông nghiệp phát triển. - Trong đời sống xã hội có sự phân hóa. Bài 7: Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại ( học kĩ lý thuyết) 1. Tặng phẩm của những dòng sông 3
- - Ai Cập nằm ở vùng Đông Bắc của châu Phi, nơi có dòng sông Nin chảy qua. - Lưỡng Hà là tên gọi vùng đất giữa hai con sông Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ ở khu vực Tây Nam Á. - Khoảng 6000 năm trước, người Ai Cập và Lưỡng Hà đã biết làm nông nghiệp. - Các dòng sông trở thành những tuyến đường giao thông chính, thúc đẩy thương mại ở Ai Cập và Lưỡng Hà phát triển. 2. Hành trình lập quốc của người Ai Cập và Lưỡng Hà. a. Ở Ai Cập - Khoảng năm 3200 TCN, Mê-nét đã thống nhất các công xã thành Nhà nước Ai Cập. - Ở Ai Cập cổ đại, vua được gọi là pha-ra-ông. Lịch Sử Ai Cập cổ đại đã trải qua các giai đoạn: + Tảo kì vương quốc. + Cổ vương quốc. + Trung vương quốc. + Tân vương quốc. + Hậu kì vương quốc. - Đến giữa thế kỉ I TCN, Ấn Độ bị La Mã xâm lược và thống trị. b. Ở Lưỡng Hà - Vào khoảng thiên niên kỉ IV TCN, người Xu-me đến định cư và xây dựng các nhà nước thành bang tại vùng hạ lưu hai dòng sông Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ. Sau đó, người Ác-cát, Át-xi-ri, Ba-bi-lon đã thành lập vương triều của mình, thay nhau làm chủ vùng đất này. - Vua được gọi là en-xi (người đứng đầu). - Vào năm 539 TCN, Lưỡng Hà bị Ba Tư xâm lược. 3. Những thành tựu văn hóa chủ yếu a. Người Ai Cập - Dùng chữ tượng hình. - Biết làm các phép tính theo hệ đếm, thập phân. - Kĩ thuật ướp xác. - Tạo dựng nhiều công trình kiến trúc – điêu khắc nổi tiếng, như: kim tự tháp, tượng nhân sư . b. Người Lưỡng Hà - Dùng chữ hình nêm. - Làm các phép tính theo hệ đếm 60, tính được diện tích các hình. - Biết làm lịch. - Tạo dựng nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng, tiêu biểu là vườn treo Ba-bi-lon . B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Bài 1: Lịch Sử và cuộc sống Câu 1: Tìm hiểu và dựng lại toàn bộ hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ là nhiệm vụ của ngành khoa học nào? A. Sử học. B. Khảo cổ học. C. Việt Nam học D. Cơ sở văn hóa Câu 2: Lịch sử được hiểu là A. những gì đã xảy ra trong quá khứ. B. sự hiểu biết của con người về quá khứ. 4
- C. ghi chép lại những sự kiện lịch sử đã diễn ra. D. quá trình hình thành, phát triển của lịch sử tự nhiên. Câu 3: Lịch sử còn được hiểu là A. Quá trình hình thành của xã hội loài người. B. Việc ghi chép lại những sự kiện lịch sử đã diễn ra. C. Một khoa học nghiên cứu và phục dựng lại quá khứ. D. Tiến trình phát triển của thế giới tự nhiên theo thời gian. Câu 4: Trong nhà trường phổ thông, Lịch sử là môn học A. Tìm hiểu các cuộc chiến tranh của nhân loại. B. Tìm hiểu những tấm gương anh hùng trong quá khứ. C. Ghi lại các sự kiện đã diễn ra theo trình tự thời gian. D. Tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người. Câu 5: Phương án nào sau đây không thuộc về lịch sử? A. Các lời tiên tri, dự báo tương lai B. Sự hình thành các nền văn minh C. Hoạt động của một vương triều D. Các trận đánh Câu 6: Lịch sử loài người mà chúng ta nghiên cứu, học tập có nội dung gì? A. Là quá khứ của loài người B. Là toàn bộ hoạt động của loài người từ khi xuất hiện đến nay C. Là những gì đã xảy ra và đang xảy ra của loài người D. Là những gì xảy ra và sẽ xảy ra của loài người Câu 7: "Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống” đó là câu danh ngôn của ai? A. Xi-xê-rông B. Hê-ra-chít C. Xanh-xi-mông D. Đê-mô-crit Câu 8: Ai là chủ thể sáng tạo ra lịch sử? A. Con người B. Thượng đế C. Vạn vật D. Chúa trời Câu 9: Cần phải học lịch sử vì? A. Học lịch sử giúp chúng ta tìm hiểu về quá khứ, tìm về cội nguồn của chính bản thân, gia đình, dòng họ, và rộng hơn là của cả dân tộc, nhân loại. B. Học lịch sử còn để đúc kết những những bài học kinh nghiệm về sự thành công và thất bại của quá khứ để phục vụ hiện tại và xây dựng cuộc sống mới trong tương lai. C. Cả A và B D. Đáp án khác Câu 10: Các yếu tố cơ bản của sử kiện lịch sử là A. Thời gian và các nhân vật. B. Con người và sự kiện liên quan. C. Không gian và các yếu tố con người. D. Thời gian, không gian và con người liên quan đến sự kiện. Câu 11: Đâu không phải là điểm khác biệt giữa lịch sử của một con người với lịch sử của xã hội loài người là A. Thời gian hoạt động B. Các hoạt động C. Tính cá nhân D. Mối quan hệ với cộng đồng Câu 12: Nguyên nhân chính nào khiến xã hội loài người không ngừng biến đổi và phát triển? A. Sự sáng tạo không ngừng của con người. B. Sự tiến hóa tự nhiên của con người qua thời gian. C. Sự đoàn kết giữa các dân tộc giúp nâng cao đời sống. D. Con người tìm ra nhiều vật liệu xây dựng mới. Câu 13: Các sự kiện lịch sử có thể chia thành những loại nào? A. Lịch sử cá nhân, Lịch sử dân tộc, Lịch sử loài người B. Lịch sử dòng họ, Lịch sử làng xã, Lịch sử thế giới C. Lịch sử thế giới, Lịch sử quốc gia, Lịch sử gia đình D. Lịch sử chính trị, Lịch sử văn hóa xã hội, Lịch sử văn minh nhân loại 5
- Câu 14: Ý nào đưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của việc học lịch sử? A. Học lịch sử để biết được về cội nguồn của bản thân, gia đình, dòng họ và dân tộc. B. Học lịch sử để biết được quá trình tiến hoá của muôn loài. C. Học lịch sử để biết được quá trình hình thành và phát triển của mỗi ngành, lĩnh vực. D. Học lịch sử để đúc kết được những bài học kinh nghiệm của quá khứ phục vụ cho hiện tại và xây dựng tương lai. Câu 15: Lời căn dặn của Bác Hồ: “Hôm nay gặp các chú ở Đền Hùng có ý nghĩa to lớn vì Vua Hùng là vị vua khai quốc... Các Vua Hùng đã có công dựng nước. Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước.” nói lên điều gì về vai trò của lịch sử đối với cuộc sống hiện nay? A. Lịch sử giúp ghi chép lại các sự kiện trong quá khứ, giúp các thế hệ sau biết được cội nguồn của dân tộc mình. B. Lịch sử đã có vai trò phục dựng lại quá trình lập nước từ thời các vua Hùng đến ngày nay, chúng ta tự hào tiếp nối truyền thống đó, tự đúc kết những bài học kinh nghiệm để xây dựng cuộc sống hiện tại và tương lai tốt đẹp hơn. C. Hiểu được trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn và phát huy những truyền thống quí báu của dân tộc. D. Phản ánh lịch sử hình thành của dân tộc và trách nhiệm phát triển đất nước của thế hệ trẻ. Câu 16: Sự kiện Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 thuộc loại sự kiện gì? A. Lịch sử cá nhân B. Lịch sử dân tộc C. Lịch sử loài người D. Khác Câu 17: Vấn đề nào sau đây không thuộc phạm vi nghiên cứu của lịch sử? A. Quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người B. Các triểu đại phong kiến Việt Nam C. Sự ra đời của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam D. Công dụng nổi bật của một chiếc máy tính bảng thế hệ mới Câu 18: Sự kiện con người phát minh ra lửa thuộc loại sự kiện gì? A. Lịch sử cá nhân B. Lịch sử dân tộc C. Lịch sử loài người D. Khác Câu 19: Sự kiện nào sau đây không thuộc loại sự kiện lịch sử loài người A. Con người tìm ra lửa cách đây khoảng 1,4 triệu năm B. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 C. Phát minh ra bánh xe D. Bùng nổ cách mạng công nghiệp Câu 20: Cuốn sách nào sau đây em cho rằng không liên quan đến chủ đề lịch sử? A. Việt sử giai thoại B. Bách khoa lịch sử thế giới C. Đại Việt sử ký toàn thư D. Dế mèn phiêu lưu ký Bài 2. Dựa vào đâu để biết và phục dựng lại lịch sử Câu 1: Để dựng lại lịch sử, các nhà sử học cần A. Có tư liệu lịch sử. B. Có phòng thí nghiệm. C. Tham gia các chuyến đi điền dã. D. Tham gia vào các sự kiện. Câu 2: Yếu tố nền tảng nào sau đây không giúp con người phục dựng lại lịch sử? A. Tư liệu truyền miệng B. Tư liệu hiện vật C. Tư liệu chữ viết D. Các bài nghiên cứu khoa học Câu 3: Ý nghĩa và giá trị của sử liệu: A. Sử liệu chính là phương tiện mà thông qua đó nhà sử học có thể nhận thức được những gì đã xảy ra trong quá khứ. B. Các nguồn sử liệu là bằng chứng giúp các nhà sử học "dựng lại lịch sử" một cách chính xác và khách quan nhất. C. Các nguồn tư liệu còn giúp ta hình dung về cuộc sống tinh thần và vật chất của cuộc sống con người, giúp lí giải một số hiện tượng, sự việc dựa trên những chứng cứ khoa học. 6
- D. Cả 3 phương án trên đều đúng Câu 4: Tư liệu truyền miệng mang đặc điểm gì nổi bật? A. Bao gồm những câu chuyện, lời kể truyền đời. B. Chỉ là những tranh, ảnh. C. Bao gồm di tích, đồ vật của người xưa. D. Là các văn bản ghi chép. Câu 5: Bia đá thuộc loại tư liệu gì? A. Tư liệu truyền miệng B. Tư liệu hiện vật C. Tư liệu chữ viết D. Không thuộc các loại tư liệu nói trên Câu 6: Cung đình Huế được xếp vào loại hình tư liệu nào? A. Tư liệu truyền miệng B. Tư liệu chữ viết C. Tư liệu hiện vật D. Không được coi là tư liệu lịch sử Câu 7: Tư liệu hiện vật bao gồm những loại nào? A. Những đồ vật, những di tích của người xưa con được lưu giữ lại từ đời này sang đời khác. B. Những đồ vật, những di tích của người xưa còn được lưu giữ lại trong lòng đất. C. Những đồ vật, những di tích của người xưa con được lưu giữ lại trong lòng đất hay trên mặt đất. D. Những đồ vật của người xưa còn được lưu giữ lại trong lòng đất. Câu 8: Khai thác nguồn tư liệu hiện vật có ý nghĩa giúp ta biết được A. Phần nào hiện thực lịch sử diễn ra. B. Tương đối đầy đủ về đời sống con người. C. Chính xác nhất đời sống vật chất và đời sống tinh thần của người xưa. D. Cụ thể và trung thực về đời sống vật chất và phần nào đời sống tinh thần của người xưa. Câu 9: Truyện “Sơn Tinh – Thủy Tinh” thuộc loại tư liệu gì? A. Tư liệu hiện vật B. Truyền miệng C. Các lời mô tả của nhân chứng lịch sử D. Ca dao, dân ca Câu 10: "Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến" của Chủ tịch Hồ Chí Minh thuộc loại tư liệu? A. Tư liệu hiện vật B. Tư liệu gốc C. Tư liệu chữ viết D. Truyền miệng Câu 11: Khi tìm hiểu lịch sử, loại tư liệu nào là nguồn đáng tin cậy nhất? A. Tư liệu gốc B. Tư liệu chữ viết C. Tư liệu hiện vật D. Tư liệu truyền miệng Câu 12: Tư liệu như thế nào gọi là tư liệu gốc? A.Tư liệu gốc là tư liệu cung cấp những thông tin đầu tiên và trực tiếp về sự kiện hoặc thời kì lịch sử nào đó B.Tư liệu được tổng hợp qua nghiên cứu các hiện vật C.Tư liệu được truyền miệng từ đời này qua đời khác D.Tư liệu được tuyển tập từ các câu chuyện cổ Câu 13: Thần thoại, truyền thuyết, cổ tích, Thuộc nhóm tư liệu nào dưới đây? A.Tư liệu hiện vật B.Tư liệu gốc C.Tư liệu truyền miệng D.Tư liệu chữ viết Câu 14: Nguồn tư liệu nào thường mang tính chủ quan của tác giả tư liệu? A. Tư liệu gốc B. Tư liệu hiện vật C. Tư liệu chữ viết D. Tư liệu truyền miệng Câu 15: Những bản ghi, tài liệu chép tay hay sách được in, khắc chữ thuộc nhóm tư liệu gì? A.Tư liệu truyền miệng B.Tư liệu gốc C.Tư liệu hiện vậtD.Tư liệu chữ viết Câu 16: Tư liệu nào sau đây không thuộc nhóm tư liệu hiện vật? A. Quần thể di tích cố đô Huế B. Rìu đá núi đọ C. Bia Tiến sĩ ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám D. Trống đồng Đông Sơn Câu 17: "Đại Việt Sử kí toàn thư" thuộc nguồn sử liệu nào? A. Tư liệu hiện vật B. Tư liệu chữ viết 7
- C. Tư liệu gốc D. Tư liệu truyền miệng Câu 18: Ý nào sau đây không nằm trong loại hình tư liệu truyền miệng? A. Ca dao, dân ca B. Các lời mô tả của nhân chứng lịch sử C. Truyện dã sử D. Truyền thuyết Câu 19: Xác định câu sai về nội dung trong các câu sau: A. Các nhà sử học dựa vào các nguồn sử liệu: hiện vật, chữ viết, truyền miệng, gốc,... để phục dựng lại lịch sử. B. Tư liệu gốc là những câu chuyện cổ tích, truyền thuyết lịch sử. C. Tư liệu hiện vật là những đồ vật của người xưa còn được lưu giữ. D. Các nhà sử học dựa vào các nền văn hoá khảo cổ để phục dựng lại lịch sử. Câu 20: Đâu không phải là một nguồn sử liệu A. Nhóm hiện vật lợp mái cung điện thời Lý được tìm thấy tại Hoàng thành Thăng Long. B. Lễ hội Khai ấn đền Trần (Nam Định) C. Truyền thuyết Thánh Gióng D. “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến” của chủ tịch Hồ Chí Minh Bài 5. Xã hội nguyên thủy Câu 1: Đâu là tổ chức xã hội đầu tiên của xã hội loài người? A. Công xã B. Bầy người C. Thị tộc và bộ lạc D. Cộng đồng Câu 2: Xã hội nguyên thủy phát triển qua hai giai đoạn là A. Vượn người và Người tối cổ B. Người tối cổ và Người tinh khôn C. Bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc D. Bầy người nguyên thủy và công xã nông thôn Câu 3: Vì sao trong xã hội nguyên thủy sự bình đẳng cụ thể vẫn luôn được coi là “nguyên tắc vàng”? A. Mọi người sống trong cộng đồng B. Phải dựa vào nhau vì tình trạng đời sống còn quá thấp. C. Là cách duy nhất để duy trì cuộc sống. D. Đó là quy định của các thị tộc. Câu 4: Đâu là tính chất nổi bật của quan hệ trong thị tộc cụ thể? A. phụ thuộc vào thiên nhiên. B. sống theo bầy đàn. C. tính cộng đồng cao. D. hưởng thụ bằng nhau. Câu 5: Người tối cổ sống chủ yếu ở: A. Trong các hang động, mái đá B. Trong nhà sàn C. Trong các ngôi nhà xây bằng gạch D. Trong nhà thuyền trên sông nước Câu 6: Bầy người nguyên thủy sống chủ yếu dựa vào: A. Săn bắn, chăn nuôi B. Săn bắt, hái lượm C. Trồng trọt, chăn nuôi D. Săn bắt, hái lượm, trồng trọt và chăn nuôi Câu 7: Đâu là giai đoạn dài nhất trong lịch sử phát triển của loài người? A. Xã hội phong kiến. B. Xã hội có giai cấp và nhà nước. C. Xã hội tư bản. D. Xã hội nguyên thủy. Câu 8: Về đời sống vật chất, Người tinh khôn đã A. có tục chôn cất người chết và đời sống tâm linh. B. biết trồng trọt, chăn nuôi, dệt vải và làm gốm. C. biết làm đồ trang sức tinh tế hơn, làm tượng bằng đá hoặc đất nung. D. có sự phân công lao động giữa nam và nữ; phát minh ra lửa. Câu 9: Ở ven một con sông nọ, có 12 gia đình gồm hai, ba thế hệ có chung dòng máu, cùng sinh sống với nhau. Đó cụ thể được cho chính là biểu hiện của tổ chức nào trong xã hội nguyên thuỷ? A. Bầy người nguyên thủy B. Thị tộc C. Xóm làng D. Bộ lạc Câu 10: Cư dân nền văn hóa nào ở Việt Nam đã bước đầu biết làm nông nghiệp? A. Cư dân văn hóa Hòa Bình B. Cư dân Núi Đọ (Thanh Hóa) C. Cư dân văn hóa Bắc Sơn (Lạng Sơn) D. Cư dân văn hóa Quỳnh Văn (Nghệ An) 8
- Câu 11: Ý nào sau đây được cho không phải nguyên nhân lí giải thời kì đồ đá Người tinh khôn sống theo chế độ thị tộc mẫu hệ? A. Do yếu tố tôn giáo nguyên thủy chi phối. B. Do quan hệ hôn nhân tạp hôn. C. Do vai trò to lớn của người phụ nữ. D. Do nền kinh tế nông nghiệp chưa ra đời. Câu 12: Ý nào dưới đây được cho đã không mô tả đúng tính cộng đồng của thị tộc thời nguyên thủy? A. Hợp tác lao động, ăn chung, làm chung. B. Công bằng, bình đẳng. C. Mọi của cải đều là của chung. D. Sinh sống theo bầy đàn. Câu 13: Người nguyên thủy từng bước tự cải biến, hoàn thiện mình và làm cho đời sống ngày càng phong phú hơn là nhờ: A. Biết giữ lửa và tạo ra lửa B. Lao động C. Sự phân công lao động D. Công cụ lao động bằng kim loại Câu 14: Những người sống trong thị tộc được phân chia khẩu phần cụ thể như thế nào? A. Chia theo địa vị. B. Chia đều C. Chia theo năng suất lao động. D. Chia theo tuổi tác Câu 15: Hoạt động nào sau đây không mô tả đời sống tinh thần của người tối cổ? A. Làm đồ trang sức B. Vẽ tranh lên vách đá C. Có tục chôn cất người chết D. Chưa có đời sống tâm linh Câu 16: Công việc thường xuyên và hàng đầu của thị tộc cụ thể là gì? A. Sáng tạo ra công cụ lao động để nâng cao năng suất lao động. B. Tìm kiếm thức ăn để nuôi sống thị tộc. C. Di chuyển chỗ ở đến những địa điểm có sẵn nguồn thức ăn và nguồn nước. D. Đương đầu với thiên nhiên và sự tấn công của các thị tộc khác để sinh tồn. Câu 17: Trong thị tộc, quan hệ giữa các thành viên trong lao động là quan hệ gì? A. hợp tác lao động. B. phân công lao động luân phiên. C. lao động độc lập theo hộ gia đình. D. hưởng thụ bằng nhau Câu 18: Nhận định nào sau đây không đúng? A. Người tối cổ sinh sống chủ yếu trong các hang động, theo hình thức bầy đàn. Hoạt động kiếm sống chủ yếu là săn bắt và hái lượm. B. Người tinh không sống quần tụ trong các thị tộc gồm 2-3 thế hệ có cùng dòng máu, làm chung, hưởng chung. C. Người tối cổ đã biết mài đá để tạo ra công cụ sắc bén hơn, giúp tăng năng suất lao động. D. Trong thị tộc đã bắt đầu xuất hiện sự phân công lao động. Câu 19: Ý nào sau đây không phản ánh đúng khái niệm bộ lạc? A. Gồm nhiều thị tộc sống cạnh nhau B. Có quan hệ họ hàng với nhau C. Có quan hệ gắn bó với nhau D. Một nhóm người, sống thành từng bày, có người đứng đầu và phân công lao động Câu 20: Kỹ thuật chế tác đá giai đoạn Bắc Sơn có điểm gì tiến bộ hơn ở Núi Đọ? A. Biết ghè đẽo những hòn đá cuội ven suối để làm công cụ. B. Biết ghè đẽo, sau đó mài cho phần lưỡi sắc, nhọn hơn. C. Biết sử dụng các hòn cuội có sẵn ở ven sông, suối làm công cụ. D. Biết ghè đẽo, sau đó mài toàn bộ phần thân và phần lưỡi công cụ 9



