Đề cương ôn tập giữa học kì II Lịch sử 11

docx 12 trang baigiangchuan 09/03/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì II Lịch sử 11", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_ii_lich_su_11.docx

Nội dung text: Đề cương ôn tập giữa học kì II Lịch sử 11

  1. ĐỀ CƯƠNG 11 GIỮA KÌ 2 BÀI 8 Câu 1: Cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu chống lại chính quyền cai trị nào? A. Nhà Hán B. Nhà Ngô C. Nhà Lương D. Nhà Tuỳ Câu 2: Cuộc khởi nghĩa của Lý Bí chống lại chính quyền cai trị nào? A. Nhà Hán B. Nhà Ngô C. Nhà Lương D. Nhà Tuỳ, nhà Lương Câu 3: " Con gái nước ta, nhiều người hùng dũng khác thường. Bà Triệu Ẩu cũng là người sánh vai được với Hai Bà Trung" Đây là câu nói của vị vua nào? A. Tự Đức B. Lý Thường Kiệt C. Quang Trung D. Lê Lợi Câu 4: Năm 542-543 diễn ra sự kiện gì? A. Lý Bí lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa. Nghĩa quân giành được nhiều quận huyện B. Lý Bí lên ngôi vua, thiết lập triều đình, đặt tên nước là Vạn Xuân C. Triệu Quang Phục lên làm vua nước Vạn Xuân D. Nhà Tùy đưa quân sang xâm lược, nhà nước Vạn Xuân chấm dứt Câu 5: Cuộc khởi nghĩa của Phùng Hưng chống lại chính quyền cai trị nào? A. Nhà Hán B. Nhà Đường C. Nhà Lương D. Nhà Tuỳ Câu 6: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn giành thắng lợi đã: A. Chấm dứt thời kì đô hộ của nhà Minh, khôi phục nền độc lập dân tộc B. Đập tan âm mưu thủ tiêu nền văn hoá Đại Việt C. Mở ra thời kì phát triển mới của đất nước D. Tất cả các đáp án trên. Câu 7: Những năm đầu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là vào giai đoạn nào? A. 1418-1423 B. 1423-1424 C. 1424-1425 D. 1426-1428 Câu 9: Chiến thắng nào đã kết thúc hoàn toàn hơn 1.000 năm đô hộ của phong kiến phương Bắc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc? A. Cuộc nổi dậy năm 931 do Khúc Thừa Dụ lãnh đạo B. Trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 938 do Ngô Quyền lãnh đạo. C. Trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 981 do Lê Hoàn lãnh đạo D. Trận chiến chống quân Tống xâm lược năm 1077 do Lý Thường Kiệt lãnh đạo 1
  2. Câu 10: Giai đoạn tạm hoãn của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là vào giai đoạn nào? A. 1418-1423 B. 1423-1424 C. 1424-1425 D. 1426-1428 Câu 11: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn kéo dài trong khoảng bao nhiêu năm: A. 10 năm B. 15 năm C. 20 năm D. 5 năm Câu 12: Giai đoạn 1424 – 1425 là giai đoạn nào của khởi nghĩa Lam Sơn? A. Giai đoạn tiến quân ra Bắc, khởi nghĩa toàn thắng B. Giai đoạn mở rộng hoạt động và giành những thắng lợi đầu tiên C. Giai đoạn tạm hoà hoãn D. Những năm đầu của cuộc khởi nghĩa. Câu 13: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đã chấm dứt bao nhiêu năm đô hộ của nhà Minh? A. 10 năm B. 15 năm C. 20 năm D. 25 năm Câu 14: Khởi nghĩa Tây Sơn bùng nổ vào thời gian nào? A. Năm 1771 B. Năm 1772 C. Năm 1773 D. Năm 1774 Câu 15: Ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn là gì? A. Phong trào đã lật đổ các chính quyền phong kiến Nguyễn – Trịnh, xoá bỏ tình trạng chia cắt đất nước B. Phong trào đánh tan các thế lực ngoại xâm hùng mạnh, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc và chủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc. C. Phong trào để lại bài học cho chính quyền sau này, đó là phải thật nhẫn tâm, tàn độc. D. Cả A và B. Câu 16: Tình hình ở Đàng Ngoài như thế nào vào khoảng những năm 30 của thế kỉ XVIII: A. Chính quyền Trịnh - Lê suy thoái, không chăm lo đời sống nhân dân B. Mất mùa, đói kém diễn ra thường xuyên C. Các cuộc khởi nghĩa liên tục bùng nổ D. A,B,C đúng Câu 17: Chính quyền họ Nguyễn ở Đàng Trong suy yếu dần vào thời gian nào? A. Đầu thế kỉ XVIII B. Giữa thế kỉ XVIII C. Nửa cuối thế kỉ XVIII D. Cuối thế kỉ XVIII Câu 18: Sự nghiệp thống nhất đất nước của nghĩa quân Tây Sơn bước đầu được hoàn thành khi quân Tây Sơn A. Đánh bại quân xâm lược Xiêm. 2
  3. B. Đánh bại quân xâm lược Thanh. C. Đánh đổ chính quyền chúa Nguyễn. D. Đánh đổ chính quyền Lê-Trịnh. Câu 19: Tổ tiên của Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ ở đâu? A. Bình Định B. Thanh Hóa C. Nghệ An D. Hà Tĩnh BÀI 9 Câu 1: Thành Tây Đô được xây dựng vào thời gian nào nào? A. Thế kỉ XIV B. Thế kỉ XV C. Thế kỉ XVI D. Thế kỉ XVII Câu 2: Nhà Hồ thành lập khi nào? A. Sau khi nhà Trần ngày càng suy yếu. B. Trong khi nhà Trần mới thành lập không lâu. C. Trong khi nhà Trần bắt đầu suy yếu. D. Trong khi nhà Trần hưng thịnh. Câu 3: Ý nào dưới đây không phải lợi thế giúp Hồ Quý Ly thâu tóm quyền lực? A. Tầng lớp quý tộc ăn chơi, hưởng lạc. B. Khởi nghĩa nông dân và nô tì nổ ra ở nhiều nơi. C. Chăm-pa liên tục tấn công ra Thăng Long. D. Vua Trần qua đời, nội bộ quan lại lục đục. Câu 4: Năm 1397 xảy ra sự kiện gì? A. Hồ Quý Ly buộc vua Trần nhường ngôi. B. Hồ Quý Ly ép vua Trần dời đô vào Thanh Hóa. C. Triều đại nhà Trần kết thúc. D. Hồ Quý Ly đặt tên nước là Đại Ngu. Câu 5: Người sáng lập ra nhà Hồ là ai? A. Hồ Hán Thương. B. Hồ Quý Ly. C. Hồ Nguyên Trừng. D. Hồ Chí Minh. Câu 6: Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến cuộc cải cách của Hồ Qúy Ly thất bại là gì? A. Sự uy hiếp của nhà Minh. B. Sự chống đối của quý tộc Trần. C. Tài chính đất nước trống rỗng. D. Không được sự ủng hộ của nhân dân. Câu 7: Ý nào không phải là cải cách của Hồ Quý Ly trong lĩnh vực chính trị, quân sự? A. Đề cao văn hoá dân tộc, khuyến khích sử dụng chữ Nôm B. Tăng cường xây dựng lực lượng quân đội chính quy, xây dựng nhiều thành luỹ,... C. Tiến hành các biện pháp để củng cố chế độ quân chủ tập quyền D. Chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến,... Câu 8: Ý nào là cải cách Hồ Quý Ly thực hiện trong lĩnh vực văn hóa, giáo dục? 3
  4. A. Chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến,... B. Tăng cường tiềm lực kinh tế đất nước và phát triển văn hoá dân tộc. C. Tiến hành các biện pháp để củng cố chế độ quân chủ tập quyền. D. Cải cách chế độ học tập và thi cử. Câu 9: Cải cách của Hồ Quý Ly có tác động gì đến xã hội nước ta lúc bấy giờ? A. Củng cố quyền lực của chính quyền trung ương, giảm bớt thể lực của tầng lớp quý tộc. B. Chỉ tập trung chuẩn bị cho chiến tranh dẫn đến đời sống nhân dân đói khổ, bần cùng. C. Khiến cho xã hội rối ren, nội chiến liên miên. D. Giúp cho đất nước phát triển rực rỗ, đời sống nhân dân ấm no, giặc ngoại xâm không dám bén mảng. Câu 10: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng bối cảnh dẫn đến sự thành lập của nhà Hồ? A. Kinh tế phát triển, đất nước thái bình, thịnh trị. B. Nhà Trần khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng. C. Kinh tế trì trệ, nạn mất mùa xảy ra liên tiếp. D. Các cuộc khởi nghĩa của nông dân nổ ra khắp nơi. Câu 11: Nhà Hồ đã dời kinh đô từ Thăng Long (Hà Nội) về A. Hoa Lư (Ninh Bình). B. Phú Xuân (Huế). C. Lam Kinh (Thanh Hóa). D. Tây Đô (Thanh Hóa). Câu 12: Ý nào không phải nguyên nhân dẫn đến thất bại của nhà Hồ? A. Nhà Hồ không được lòng dân B. Đường lối kháng chiến sai lầm C. Không đoàn kết được lực lượng toàn dân D. Do nhà vua nhu nhược, không biết lãnh đạo. Câu 13: Vì sao Chu Văn An từ quan về ở ẩn và dạy học ở Chí Linh (Hải Dương)? A. Vì ông dâng sớ chém 7 gian thần nhưng không được chấp nhận. B. Vì ông có thể kiếm được nhiều tiền hơn việc làm quan. C. Vì làm vậy ông có thể tập hợp được nghĩa quân nhằm lật đổ triều đình đã mục nát. D. Tất cả các đáp án trên. Câu 14: Mặc cho đời sống của nhân dân sa sút nghiêm trọng, vua và tầng lớp quý tộc, quan lại cuối nhà Trần: A. Ngày càng chuyên quyền, độc đoán, muốn phát động chiến tranh với phương Bắc. B. Ngày càng mở rộng các loại hình kinh tế thay thế cho làm nông nghiệp truyền thống C. Ngày càng sa vào những thú ăn chơi, hưởng lạc. D. Tất cả các đáp án trên. Câu 15: Ngay từ khi còn là một đại thần, đặc biệt sau khi lên ngôi vua, Hồ Quý Ly đã tiến hành một cuộc cải cách khá hệ thống trên hầu hết các lĩnh vực, nhằm: A. Củng cố chế độ quân chủ tập quyền B. Giải quyết các mẫu thuẫn về kinh tế, xã hội xuất hiện cuối thời Trần C. Đưa nước Đại Việt đi theo mô hình của phương Tây, chú trọng phát triển kinh tế, giáo dục. D. Cả A và B. Câu 16: Quốc hiệu của nhà Hồ là gì? A. Đại Ngu. 4
  5. B. Văn Lang. C. Đại Cồ Việt. D. Đại Nam. Câu 17: Cuối thế kỉ XIV, nhà Trần trong tình cảnh: A. Phát triển rực rỡ trên nhiều lĩnh vực. B. Đời sống nhân dân ấm no, hạnh phúc. C. Rơi vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu. D. Bước đầu phát triển trên lĩnh vực giáo dục. Câu 18: Dưới triều đại nhà Hồ đã ban hành chính sách ruộng đất gì? A. Quân điền. B. Hạn điền. C. Phú điền. D. Lộc điền. Câu 19: Người đã dâng sớ yêu cầu vua Trần Dụ Tông chém đầu 7 tên nịnh thần là: A. Nguyễn Trãi. B. Chu Văn An. C. Nguyễn Bỉnh Khiêm. D. Trần Quốc Tuấn. Câu 20: Hồ Quý Ly khi còn làm quan triều Trần đã làm gì để lập ra triều Hồ? A. Từng bước thâu tóm quyền lực, buộc vua Trần nhường ngôi, lập ra triều Hồ B. Kêu gọi dân chúng đứng lên đấu tranh, cuộc khởi nghĩa thắng lợi, ông được tôn lên làm vua. C. Ông được vua Trần nhường ngôi một cách tình nguyện vì cho rằng mình không khả năng lãnh đạo đất nước. D. Tất cả các đáp án trên. Bài 10. Câu 1: Tại sao Lê Thái Tông bãi bỏ một số chức vụ cao cấp như Tướng quốc, Đại tổng quản, Đại hành khiển? A. Tránh việc gây chia rẽ trong triều. B. Vua muốn thay đổi không theo lệ cũ. C. Tập trung quyền lực vào tay vua. D. Để bộ máy hành chính đỡ cồng kềnh quan liêu. Câu 2: Bộ máy chính quyền thời Lê Sơ được hoàn chỉnh nhất dưới thời vua nào? A. Lê Thái Tổ B. Lê Thái Tông C. Lê Nhân Tông D. Lê Thánh Tông Câu 3: Chính sách nào của vua Lê Thánh Tông đã giúp tập trung tối đa quyền lực vào tay nhà vua? A. Bãi bỏ chức tể tướng, đại hành khiển thay bằng 6 bộ do vua trực tiếp quản lý B. Chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên C. Ban hành bộ luật Hồng Đức để bảo vệ lợi ích của triều đình D. Tăng cường lực lượng quân đội triều đình Câu 4: Cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông không mang ý nghĩa nào đối với tình hình Đại Việt? 5
  6. A. Hoàn thiện bộ máy nhà nước B. Đưa chế độ phong kiến Việt Nam phát triển lên đỉnh cao C. Ổn định chính trị để phát triển kinh tế, văn hóa D. Thúc đẩy quá trình khai hoang và mở rộng lãnh thổ Câu 5: "Một thước núi, một tấc sông của ta lẽ nào lại vứt bỏ... Kẻ nào dám đem một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc thì tội phải tru di? Lời căn dặn trên của vua Lê Thái Tông phản ánh điều gì? A. Ý thức về việc bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc B. Sách lược ngoại giao của nhà Lê đối với Trung Hoa C. Chính sách đoàn kết để bảo vệ chủ quyền dân tộc D. Chính sách Nam tiến của nhà Lê Câu 6: Để tôn vinh những người đỗ đại khoa, vua Lê Thánh Tông đã làm gì? A. Cho lập đến thờ. B. Cấp bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ. C. Cho dựng bia đá ở Văn Miếu D. Tất cả các đáp án trên. Câu 7: Thời Lê Sơ, tư tưởng, tôn giáo chiếm địa vị độc tôn trong xã hội là: A. Phật giáo B. Đạo giáo C. Nho giáo D. Thiên chúa giáo Câu 8: Tình hình nhà Lê giữa thế kỉ XV đặt ra yêu cầu gì? A. Phải nhanh chóng kiện toàn mô hình nhà nước quân chủ tập quyền, thống nhất từ trung ương đến địa phương B. Quản lí hiệu quả đội ngũ quan lại; cải cách hành chính C. Phát triển kinh tế nông nghiệp; sửa sang phong tục D. Tất cả các đáp án trên. Câu 9: Vì sao Đại Việt đạt được nhiều thành tựu nổi bật về văn hóa, giáo dục ở thế kỉ XV? A. chính sách, biện pháp quan tâm tích cực của nhà nước đến văn hóa giáo dục B. có nhiều danh nhân văn hóa nổi tiếng C. nền kinh tế hàng hóa phát triển D. tiếp thu tiến bộ của văn hóa Ấn Độ và Trung Hoa Câu 10: "Hiền tài là nguyên khí của nhà nước, nguyên khí mạnh thì trị đạo mới thịnh, khoa mục là đường thẳng của quan trường, đường thẳng mở thì chân nho mới có". Câu nói này phản ánh nội dung gì? A. Chính sách coi trọng nhân tài và đào tạo quan lại qua khoa cử của nhà Lê B. Chính sách coi trọng nhân tài và loại bỏ hoàn toàn hình thức tiến cử C. Kết hợp hình thức tuyển chọn quan lại qua khoa cử và bảo cử D. Nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân tài đối với đất nước Câu 11: Nguyên nhân chính nào giúp Nho giáo được nâng lên vị trí độc tôn thời Lê sơ? A. Do Phật giáo và Đạo giáo suy yếu B. Nhân dân không ủng hộ đạo Phật C. Nho giáo hỗ trợ tích cực cho việc xây dựng chính quyền trung ương tập quyền D. Nho giáo đã ăn sâu vào tâm thức của người Việt từ lâu đời Câu 12: Đại Việt sử kí toàn thư là tác phẩm của ai? 6
  7. A. Ngô Sĩ Liên B. Lê Văn Hưu C. Ngô Thì Nhậm D. Nguyễn Trãi Câu 13: Sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã từng bước tiến hành cải cách nhằm: A. Tăng cường quyền lực của hoàng đế và bộ máy nhà nước B. Tăng cường sự bình đẳng, dân chủ, giảm thiểu quyền lực của Hoàng tộc và các thế lực lớn trong nước. C. Biến nước ta trở thành một nước công nghiệp tiên tiến. D. Tất cả các đáp án trên. Câu 14: Nhà Lê sơ chia ruộng đất công làng xã cho nông dân thông qua chính sách A. Lộc điền B. Quân điền C. Điền trang, thái ấp D. Thực ấp, thực phong Câu 15: Giai cấp nào chiếm tuyệt đại bộ phận dân cư trong xã hội nước ta thời Lê sơ? A. Nông dân B. Thợ thủ công C. Thương nhân D. Nô tì Câu 16: Chế độ lộc điền là: A. Chế độ chia ruộng đất thành các phần bằng nhau, ban cấp lần lượt cho quan lại từ tam phẩm trở xuống đến tất cả các tầng lớp nhân dân, trong đó có cả trẻ em mồ côi, đàn bà goá, người tàn tật... B. Chế độ ban cấp ruộng đất làm bổng lộc cho quý tộc, quan lại cao cấp từ tứ phẩm trở lên. C. Chế độ mà người dân được hưởng bổng lộc nếu làm nông tốt, thu được nhiều lương thực. D.Chế độ mà người dân được yêu cầu tăng cường trồng cây lộc vừng để buôn D.bán với nước ngoài. Câu 17: Chế độ quân điền là: A. Chế độ chia ruộng đất cho các hạng từ quan lại, binh lính, dân đinh đến người tàn tật,.. B. Chế độ ban cấp ruộng đất làm bổng lộc cho quý tộc, quan lại cao cấp từ tứ phẩm trở lên C. Chế độ mà người dân được hưởng bổng lộc nếu làm nông tốt, thu được nhiều lương thực. Chế độ mà người dân được yêu cầu tăng cường trồng cây lộc vừng để buôn D. bán với nước ngoài. Câu 18: Đâu không phải kì thi được mở trong thời nhà Lê Thánh Tông? A. Thi Hương B. Thi Hội C. Thi Võ D. Thi Đình Câu 19: Cả nước được chia thành mấy khu vực quân sự: A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 20: Bộ máy chính quyền thời Lê sơ được tổ chức theo hệ thống nào? 7
  8. A. Phủ - huyện – Châu – xã B. Đạo – Phủ - Châu – xã C. Đạo - Phủ - huyện hoặc Châu, xã D. Phủ - huyện – Châu Bài 11 Câu 1: Minh Mạng mất vào năm nào? A. 1841 B. 1842 C. 1843 D. 1844 Câu 2: Vua Minh Mạng lên ngôi hoàng đế năm nào? A. 1802 B. 1820 C. 1832 D. 1840 Câu 3: Nội các được thành lập vào năm nào? A. 1802 B. 1829 C. 1832 D. 1840 Câu 5: Tình hình chính quyền vào năm đầu thời Minh Mạng là: A. Thiếu sự thống nhất, đồng bộ, tập trung B. Quyền lực nhà vua và triều đình bị hạn chế C. Tình hình an ninh- xã hội nhiều bất ổn D. A,B,C đúng Câu 6: Trong cải cách của mình, vua Minh Mạng chia cả nước thành: A. 12 đạo thừa tuyên và một phủ Thừa Thiên B. 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên C. 21 lộ và một kinh đô D. 63 tỉnh thành Câu 7: Trong cải cách của vua Minh Mạng, đứng đầu tỉnh là: A. Chủ tịch tỉnh, Bí thư tỉnh uỷ B. Thị trưởng, Chủ tịch tỉnh C. Tổng đốc, Tuần phủ D. Tỉnh trưởng Câu 8: Cuộc cải cách hành chính chia cả nước thành 30 tỉnh và một Phủ Thừa Thiên được thực hiện dưới triều vua nào của nhà Nguyễn? A. Gia Long B. Minh Mạng C. Thiệu Trị D. Tự Đức. Câu 9: Vị vua nào dưới triều Nguyễn đã quyết định chia đất nước thành các đơn vị hành chính tỉnh A. Gia Long 8
  9. B. Minh Mạng C. Thiệu Trị D. Tự Đức Câu 11: Minh Mạng là vị vua thứ mấy của triều Nguyễn? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 12: Hàn Lâm Viện có chức năng- nhiệm vụ nào? A. Soạn thảo văn bản B. Giảng dạy kinh sử, đào tạo nhân tài C. Chăm sóc sức khỏe D. Làm lịch, xem ngày giờ,.. Câu 13: Quốc Tử Giám có chức năng- nhiệm vụ nào? A. Soạn thảo văn bản B. Giảng dạy kinh sử, đào tạo nhân tài C. Chăm sóc sức khỏe D. Làm lịch, xem ngày giờ,.. Câu 14: Thái y viện có chức năng- nhiệm vụ nào? A. Soạn thảo văn bản B. Giảng dạy kinh sử, đào tạo nhân tài C. Chăm sóc sức khỏe D. Làm lịch, xem ngày giờ,.. Câu 15: Khâm thiên giám có chức năng- nhiệm vụ nào? A. Soạn thảo văn bản B. Giảng dạy kinh sử, đào tạo nhân tài C. Chăm sóc sức khỏe D. Làm lịch, xem ngày giờ,.. Câu 16: Năm 1829, vua Minh Mạng cho lập Nội các thay thế cho Văn thư phòng với chức năng như một cơ quan hành chính trung ương, có nhiệm vụ: A. Tiếp nhận và xử lý công văn B. Coi giữ ấn tin, lưu trữ châu bản C. Nắm quyền chỉ đạo các quan văn, thay thế vua xử lí một số công việc. D. Cả A và B. Câu 17: Vua Minh Mạng trị vì đất nước trong thời gian nào? A. 1802 – 1820 B. 1820 – 1841 C. 1810 – 1845 D. 1825 – 1856 Câu 18: Đô sát viện có chức năng - nhiệm vụ: A. Tiếp nhận và xử lý công văn B. Coi giữ ấn tin, lưu trữ châu bản C. Nắm quyền chỉ đạo các quan văn, thay thế vua xử lí một số công việc. D. Vạch lỗi các cơ quan, quan lại các cấp từ trung ương đến địa phương, giám sát thi hành luật pháp và quy định triều đình. 9
  10. Câu 19: Để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất, sau khi lên ngôi hoàng đế, vua Minh Mạng đã: A. Thi hành các biện pháp cải cách để tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước B. Áp dụng mô hình chính quyền của phương Tây với chế độ quân chủ lập hiến. C. Nâng cao tối đa sức mạnh quân đội, và dùng quân đội để thi hành chính sách cưỡng bức, ép buộc. D. Tất cả các đáp án trên. Câu 20 : Cơ mật viện có chức năng - nhiệm vụ: A. Tiếp nhận và xử lý công văn B. Tham mưu, tư vấn cho nhà vua các vấn đề chiến lược về quân sự, quốc phòng, an ninh,.. C. Nắm quyền chỉ đạo các quan văn, thay thế vua xử lí một số công việc. D. Vạch lỗi các cơ quan, quan lại các cấp từ trung ương đến địa phương, giám sát thi hành luật pháp và quy định triều đình. BÀI 12 Câu 1: Biển Đông là một trong những bồn trũng lớn nhất thế giới chứa: A. Khí tự nhiên B. Dầu khí C. Vàng bạc D. Tôm cá Câu 2: Biển Đông có diện tích khoảng: A. 1 triệu km2 B. 2.3 triệu km2 C. 3.5 triệu km2 D. 5.1 triệu km2 Câu 3: Biển Đông nằm trên tuyến giao thông đường biển huyết mạch nối liền: A. Thái Bình Dương- Ấn Độ Dương B. Châu Á- Châu Âu C. Châu Á - Trung Đông D. A,B,C đúng Câu 4: Biển Đông là biển thuộc: A. Thái Bình Dương B. Ấn Độ Dương C. Nam Băng Dương D. Nam Hải Câu 5: Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của: A. Việt Nam B. Trung Quốc C. Philippines D. Tất cả các đáp án trên. Câu 7: Cảng biển lớn và hiện đại bậc nhất ven biển Đông là: A. Hồng Kông B. Sin-ga-po C. Hải Phòng D. A, B đúng 10
  11. Câu 8: Nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố tiếp giáp với biển? A. 26 tỉnh, thành phố B. 27 tỉnh, thành phố C. 28 tỉnh, thành phố D. 29 tỉnh, thành phố Câu 9: Biển Đông có vị trí quan trọng trong: A. Nghiên cứu, thử nghiệm vũ khí B. Giao thông hàng hải quốc tế C. Sự tác động đến biển đổi khí hậu toàn cầu. D. Tất cả các đáp án trên. Câu 10: Vai trò của Quần đảo Trường Sa đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc? A. Có tiềm năng to lớn trong phát triển kinh tế của đất nước, đặc biệt kinh tế biển. B. Có tiềm năng góp phần đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển. C. Có vị trí quan trọng về mặt quốc phòng, an ninh và chủ quyền biển đảo quốc gia D. Cả 03 phương án trên. Câu 11: Bờ biển nước ta nằm ở phía nào của Biển Đông? A. Phía Nam của Biển Đông B. Phía Tây của Biển Đông C. Phía Đông của Biển Đông D. Phía Bắc của Biển Đông Câu 12: Đảo vừa có diện tích lớn nhất và vừa có giá trị về du lịch, về an ninh - quốc phòng là đảo nào? A. Đảo Phú Quốc B. Đảo Trường Sa Lớn C. Đảo Lý Sơn D. Song Tử Tây Câu 13: Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng của Biển Đông có giá trị cao đối với hoạt động: A. Nghiên cứu khoa học, phục vụ đời sống hằng ngày của người dân và phát triển kinh tế – xã hội của các nước trong khu vực B. Chế tạo và thử nghiệm các loại vũ khí chuyên dụng, có khả năng đánh bắt hàng loạt. C. Cả A và B. D. Nguồn tài nguyên thiên nhiên ở Biển Đông nghèo nàn, không đa dạng. Câu 14: Câu nào sau đây không đúng về Biển Đông? A. Biển Đông là “cầu nối” giữa hai đại dương Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Các tuyến hàng hải quốc tế “huyết mạch” khu vực Đông Nam Á có hơn 530 cảng biển. B. Tuyến đường vận tải quốc tế qua Biển Đông được coi là nhộn nhịp thứ nhất thế giới, với hàng tỉ tấn hàng được vận chuyển qua đây mỗi năm. C. Biển Đông là nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tế xã hội và văn hoá đa dạng của thế giới trên cơ sở giao thoa của các nền văn hoá, văn minh của nhân loại trong khu vực. Do đó, Biển Đông từ sớm được nhiều nước trên thế giới quan tâm và trở thành địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của các nước lớn. D. Nhiều nước và vùng lãnh thổ ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương có nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào tuyến đường trên Biển Đông (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Xin-ga-po,...). Câu 15: Biển Đông có chiều dài khoảng bao nhiêu hải lý? A. 1900 hải lý 11
  12. B. 600 hải lý C. 800 hải lý D. 700 hải lý Câu 16: Biển Đông có chiều ngang khoảng bao nhiêu hải lý? A. 1900 hải lý B. 600 hải lý C. 800 hải lý D. 700 hải lý Câu 17: Khi nước biển dâng, nơi nào bị ảnh hưởng nặng nề nhất ? A. Đồng bằng sông Cửu Long B. Đồng bằng sông Hồng C. Đồng bằng Duyên Hải MiềnTrung D. Đồng Bằng Bắc Bộ Câu 18: Huyện đảo nào sau đây có mật độ dân số lớn nhất trong các huyện đảo ở Việt Nam. A. Huyện đảo Phú Quốc B. Huyện đảo Côn Đảo C. Huyện đảo Lý Sơn D. Huyện đảo Cát Bà Câu 19: Huyện đảo Cát Hải trực thuộc tỉnh thành phố nào? A. Tỉnh Thanh Hóa B . Thành phố Hải Phòng C. Tỉnh Quảng Ninh D. Thái Bình 12