Đề cương ôn tập học kì I Lịch sử 6

docx 5 trang baigiangchuan 09/03/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì I Lịch sử 6", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_hoc_ki_i_lich_su_6.docx

Nội dung text: Đề cương ôn tập học kì I Lịch sử 6

  1. Bài 7: Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại 1. Tặng phẩm của những dòng sông - Ai Cập nằm ở vùng Đông Bắc của châu Phi, nơi có dòng sông Nin chảy qua. - Lưỡng Hà là tên gọi vùng đất giữa hai con sông Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ ở khu vực Tây Nam Á. - Khoảng 6000 năm trước, người Ai Cập và Lưỡng Hà đã biết làm nông nghiệp. - Các dòng sông trở thành những tuyến đường giao thông chính, thúc đẩy thương mại ở Ai Cập và Lưỡng Hà phát triển. 2. Hành trình lập quốc của người Ai Cập và Lưỡng Hà. a. Ở Ai Cập - Khoảng năm 3200 TCN, Mê-nét đã thống nhất các công xã thành Nhà nước Ai Cập. - Ở Ai Cập cổ đại, vua được gọi là pha-ra-ông. - Lịch Sử Ai Cập cổ đại đã trải qua các giai đoạn: + Tảo kì vương quốc. + Cổ vương quốc. + Trung vương quốc. + Tân vương quốc. + Hậu kì vương quốc. - Đến giữa thế kỉ I TCN, Ấn Độ bị La Mã xâm lược và thống trị. b. Ở Lưỡng Hà - Vào khoảng thiên niên kỉ IV TCN, người Xu-me đến định cư và xây dựng các nhà nước thành bang tại vùng hạ lưu hai dòng sông Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ. Sau đó, người Ác-cát, Át-xi-ri, Ba-bi- lon đã thành lập vương triều của mình, thay nhau làm chủ vùng đất này. - Vua được gọi là en-xi (người đứng đầu). - Vào năm 539 TCN, Lưỡng Hà bị Ba Tư xâm lược. 3. Những thành tựu văn hóa chủ yếu a. Người Ai Cập - Dùng chữ tượng hình. - Biết làm các phép tính theo hệ đếm, thập phân. - Kĩ thuật ướp xác. - Tạo dựng nhiều công trình kiến trúc – điêu khắc nổi tiếng, như: kim tự tháp . b. Người Lưỡng Hà - Dùng chữ hình nêm. - Làm các phép tính theo hệ đếm 60, tính được diện tích các hình. - Biết làm lịch. - Tạo dựng nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng, tiêu biểu là vườn treo Ba-bi-lon . Bài 8: Ấn Độ cổ đại 1. Điều kiện tự nhiên
  2. - Là một bán đảo ở Nam Á, nằm trên trục đường biển từ Tây sang Đông. + Phía bắc là dãy Hi-ma-lay-a, thoải dần về phía nam là các đồng bằng sông Ấn, sông Hằng rộng lớn. + Miền Trung và miền Nam là cao nguyên Đê-can với rừng rậm và núi đá hiểm trở. - Lưu vực sông Ấn chịu tác động của sa mạc nên rất ít mưa, khí hậu khô nóng. - Lưu vực sông Hằng do tác động của gió mùa nên lượng mưa nhiều, cây cối tươi tốt. 2. Chế độ xã hội ở Ấn Độ cổ đại - Khoảng năm 2500 TCN, người bản địa Đra-vi-đa đã xây dựng những thành thị đầu tiên dọc theo hai bên bờ sông Ấn. - Giữa thiên niên kỉ II TCN, người A-ri-a tràn vào Bắc Ấn Độ thống trị người bản địa. - Dựa trên sự phân biệt về chủng tộc và màu da, chế độ đẳng cấp Vác-na được hình thành ở Ấn Độ, gồm 4 đẳng cấp: Bra-man; Ksa-tri-a; Vai-si-a và Su-đra. 3. Những thành tựu văn hóa tiêu biểu - Chữ viết: chữ Phạn được sử dụng phổ biến - Văn học: Hai bộ sử thi nổi tiếng là Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-ya-na. - Sáng tạo ra hệ thống10 chữ số. - Là quê hương của: Phật giáo và Ấn Độ giáo. - Công trình kiến trúc tiêu biểu: đại bảo tháp San-chi, chùa hang A-gian-ta Bài 9: Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII 1. Điều kiện tự nhiên của Trung Quốc cổ đại - Nằm ở khu vực Đông Bắc của châu Á. - Có các dòng sông lớn: Hoàng Hà, Trường Giang Phù sa của hai dòng sông này đã tạo nên đồng bằng Hoa Bắc, Hoa Trung và Hoa Nam rộng lớn, phì nhiêu. - Lũ lụt do hai con sông cũng đã gây ra nhiều khó khăn cho đời sống của người dân. 2. Nhà Tần thống nhất và xác lập chế độ phong kiến ở Trung Quốc - Sau triều đại nhà Chu, Trung Quốc lại bị chia thành nhiều nước nhỏ.
  3. - Năm 221 TCN, Tần Thủy Hoàng đã thống nhất lãnh thổ, tự xưng hoàng đế. Sau đó thực hiện thống nhất: đơn vị hành chính, chế độ đo lường - Dưới thời Tần, nhiều giai cấp mới được hình thành, quan hệ bóc lột giữa địa chủ và tá điền dần được xác lập. - Nhà Tần tồn tại 15 năm, sau đó bị suy yếu. - Năm 206 TCN, Lưu Bang đã lật đổ triều đại nhà Tần, lập ra nhà Hán. 3. Trung Quốc từ thời nhà Hán đến thời nhà Tùy (206 TCN - thế kỉ VII) - Nhà Hán (206 TCN - 220) là một trong những triều đại thịnh vượng của chế độ phong kiến Trung Quốc, có ảnh hưởng lớn tới các dân tộc láng giềng. - Sau thời nhà Hán, lịch sử Trung Quốc tiếp tục trải qua các thời kì Tam quốc (220 - 280), nhà Tần (280 - 420), Nam - Bắc triều (420 - 581). - Đến năm 581, nhà Tùy mới thống nhất lại Trung Quốc. 4. Một số thành tựu nổi bật của văn minh Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII - Chữ viết: khắc chữ trên mai rùa, xương thú, thẻ tre - Văn học: nhiều tác phẩm nổi tiếng như: Kinh thi, Sở từ - Tư tưởng: xuất hiện nhiều nhà tư tưởng nổi tiếng, tiêu biểu là Khổng Tử và Lão Tử. - Sử học: nhiều bộ sử nổi tiếng, như: Sử kí của Tư Mã Thiên, Hán thư của Ban Cố . - Kĩ thuật: phát minh ra thiết bị đo động, kĩ thuật làm giấy, la bàn - Kiến trúc: vạn lí trường thành Bài 10: Hy Lạp và La Mã cổ đại (học thật kĩ phần Lý thuyết) 1. Điều kiện tự nhiên a. Hy Lạp cổ đại - Nằm ở phía nam bán đảo Ban-căng. - Địa hình bị chia cắt bởi núi, cao nguyên, biển cả - Đồng bằng nhỏ, hẹp, đất đai canh tác ít và không màu mỡ. - Có nhiều vũng, vịnh, thuận lợi cho việc lập những hải cảng. - Có nhiều khoáng sản như đồng, vàng, bạc,... b. La Mã cổ đại - Bán đảo I-ta-li-a - nơi hình thành Nhà nước La Mã cổ đại, nằm ở Nam Âu, xung quanh được biển bao bọc. - Bờ biển ở phía nam có nhiều vịnh, cảng thuận tiện cho tàu bè ra vào trú đậu. - Đến thời kì Đế quốc La Mã, lãnh thổ được mở rộng ra cả ba châu lục với nhiều đồng bằng và đồng cỏ rộng lớn. - Có nhiều khoáng sản, thuận lợi cho nghề luyện kim. 2. Nhà nước thành bang và nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp
  4. - Từ thế kỉ VIII đến thế kỉ IX TCN, ở Hy Lạp đã hình thành hàng trăm nước nhỏ được gọi là nhà nước thành bang. + Mỗi thành bang đều lấy một thành thị làm trung tâm, xung quanh là vùng đất trồng trọt. + A-ten là thành bang quan trọng nhất, tiêu biểu cho chế độ dân chủ của Hy Lạp cổ đại. + Để bảo vệ cho nền dân chủ và ngăn chặn những âm mưu đảo chính, "chế độ bỏ phiếu bằng vỏ sò" đã được thực hiện. - Đến thế kỉ I TCN, Hy Lạp bị đế quốc La Mã thôn tính. 3. Nhà nước đế chế La Mã cổ đại - Từ một thành bang nhỏ bé ở miền Trung bán đảo I-ta-li-a, vào thế kỉ I TCN, Nhà nước La Mã đã dần mở rộng lãnh thổ, trở thành đế quốc rộng lớn. - Năm 27 TCN, Ốc-ta-vi-út được tôn lên thành Đấng tối cao, có quyền lực như hoàng đế, mở đầu thời kì đế chế. 4. Một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của Hy Lap, La Mã - Lịch pháp học: người Hi Lạp và La Mã biết làm ra lịch (dương lịch). - Chữ viết: + Người Hi Lạp sáng tạo ra hệ thống chữ cái. + Người La Mã kế thừa thành tựu của người Hi Lạp để sáng tạo ra mẫu tự La-tin; hệ thống chữ số La Mã (I, II, III, IV,...). - Văn học: phong phú, đa dạng các thể loại. Trong đó nổi bật nhất là: thần thoại, kịch và thơ. - Sử học: xuất hiện nhiều nhà sử học lớn và các tác phẩm sử học nổi tiếng, như: + Tác phẩm Lịch sử của hê-rô-đốt. + Tác phẩm Lịch sử chiến tranh Pê-lô-pô-nê của Tu-xi-đít. + Tác phẩm Thông sử của Pô-li-biu-xơ. - Khoa học tự nhiên: nhiều nhà khoa học nổi tiếng, nhiều định lí, định đề khoa học có giá trị khái quát cao. Ví dụ: Định lí Pi-ta-go, Định lí Ta-lét, Tiên đề Ơ-cơ-lít,... - Kiến trúc – điêu khác: có nhiều công trình kiến trúc đồ sộ, nguy nga và các tác phẩm điêu khắc tuyệt mĩ. 5. Điều kiện tự nhiên tác động như thế nào đến sự hình thành và phát triển của văn minh Hy Lạp, La Mã * Điều kiện tự nhiên của Hi Lạp, La Mã: - Nằm ven biển Địa Trung Hải, nhiều đảo, vịnh biển,... - Địa hình bị chia cắt bởi biển, núi đồi, cao nguyên,... - Đồng bằng nhỏ hẹp, đất đai cằn khô. - Giàu tài nguyên thiên nhiên. * Tác động của điều kiện tự nhiên: - Thứ nhất, tác động tới sự hình thành nhà nước: + Do đất đai canh tác xấu, công cụ bằng đồng không có tác dụng mà phải đến khi công cụ bằng sắt xuất hiện, việc trồng trọt mới có hiệu quả => có sản phẩm dư thừa, khi đó mới xuất hiện tư hữu và sự phân chia giai cấp trong xã hội. Vì vậy, tới khoảng thiên niên kỉ I TCN, các nhà nước cổ đại mới ra đời ở phương Tây (muộn hơn so với phương Đông).
  5. Do lãnh thổ bị chia cắt nên khó có điều kiện tập trung đông dân cư => khi xã hội có giai cấp hình thành thì mỗi vùng, mỗi bán đảo trở thành một quốc gia => diện tích mỗi nước khá nhỏ. - Thứ hai, tác động tới đời sống kinh tế: + Đất đai ít, khô cứng nên kinh tế nông nghiệp không phát triển mạnh. + Giàu tài nguyên khoáng sản và đặc biệt là có vị trí địa lí thuận lợi (ven biển) nên kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiệp (đặc biệt là mậu dịch hàng hải) rất phát triển. - Thứ ba, tác động tới sự phát triển của văn hóa: vị trí địa lí thuận lợi cho việc giao lưu, học tập, tiếp thu văn hóa. Bài 11: Các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á 1. “Cái nôi” của nền văn minh lúa nước - Đông Nam Á nằm ở vị trí ngã tư đường giao thông quốc tế: + Là cầu nối giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. + Cầu nối giữa lục địa Á – Âu và lục địa Ôxtrâylia. - Đông Nam Á bao gồm hai khu vực: lục địa và hải đảo. - Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, có lượng mưa lớn nên rất thích hợp cho sự phát triển cho các câ trồng. 2. Quá trình hình thành các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á. - Thế kỉ VII TCN - VII, ở Đông Nam Á lần lượt xuất hiện các quốc gia sơ kì: + Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam (ở Việt Nam hiện nay) + Các vương quốc ở hạ lưu sông Chao Phray-a (Thái Lan). + Các vương quốc ở các đảo thuộc In-đô-nê-xi-a hiện nay. - Do vị trí thuận lợi, buôn bán bằng đường biển ở một số quốc gia ngày càng thành đạt. Một số thành thị sầm uất đã xuất hiện như: Óc Eo, Ta-cô-la