Đề cương ôn tập học kì II Lịch sử 6
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì II Lịch sử 6", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoc_ki_ii_lich_su_6.docx
Nội dung text: Đề cương ôn tập học kì II Lịch sử 6
- Bài 14. Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc Câu 1. Nhà nước Văn Lang chia làm bao nhiêu bộ? A. 15 bộ. B. 16 bộ. C. 17 bộ. D. 18 bộ. Câu 2. Thời Văn Lang, người đứng đầu liên minh 15 bộ là A. Lạc hầu. B. Lạc tướng. C. Bồ chính. D. Vua Hùng. Câu 3. Năm 208 TCN, Thục Phán lên làm vua, xưng là An Dương Vương, lập ra nhà nước A. Văn Lang. B. Âu Lạc. C. Chăm-pa. D. Phù Nam. Câu 4. Hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân Văn Lang – Âu Lạc là A. sản xuất thủ công nghiệp. B. trao đổi, buôn bán qua đường biển. C. sản xuất nông nghiệp. D. trao đổi, buôn bán qua đường bộ. Câu 5. Về mặt tín ngưỡng, cư dân Văn Lang – Âu Lạc có tục A. thờ cúng tổ tiên. B. thờ thần – vua. C. ướp xác. D. thờ phụng Chúa Giê-su. Câu 6. Nhà nước cổ đại đầu tiên xuất hiện trên lãnh thổ Việt Nam là A. Chăm-pa. B. Phù Nam. C. Văn Lang. D. Lâm Ấp. Câu 7. Nhà nước Âu Lạc ra đời trên cơ sở thắng lợi từ cuộc kháng chiến A. chống quân Hán xâm lược của nhân dân huyện Tượng Lâm. B. chống quân Tần xâm lược của người Âu Việt và Lạc Việt. C. chống quân Nam Hán xâm lược của người Việt. D. chống quân Đường xâm lược của người Việt. Câu 8. Hình ảnh sau đây minh họa cho loại vũ khí nào của cư dân Âu Lạc? A. Nỏ Liên Châu. B. Mũi phóng lao. C. Rìu vạn năng. D. Súng thần công. Câu 9: Hình ảnh sau đây cho em biết điều gì về đời sống tinh thần của người Việt cổ thời Văn Lang - Âu Lạc? A. Người Việt thích nhảy múa, hát ca trong các dịp lễ hội. B. Xăm mình để tránh bị thủy quái làm hại. C. Làm bánh chưng, bánh giầy dịp lễ tết. D. Thờ cúng tổ tiên và các vị thần trong tự nhiên. Câu hỏi vận dụng Câu 10. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng phong tục, tập quán của người Việt cổ thời Văn Lang – Âu Lạc? A. Xăm mình. B. Làm bánh chưng, bán giầy. C. Nhuộm răng đen. D. Tục thờ thần – vua. Câu 11. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đời sống vật chất của người việt cổ thời Văn Lang – Âu Lạc? A. Cư dân chủ yếu ở nhà sàn, dựng bằng tre, nứa, gỗ B. Thức ăn chính là: lúa mì, lúa mạch, thịt bò, rượu vang. C. Để tóc ngang vai, búi tó hoặc tết tóc kiểu đuôi sam. D. Phương tiện đi lại chủ yếu trên sông là: ghe, thuyền. Câu 12. Nội dung nào sau đây không đúng về nước Văn Lang? A. Tổ chức nhà nước còn sơ khai. B. Đã có luật pháp thành văn và chữ viết. C. Địa bàn chủ yếu ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. D. Chưa có quân đội, luật pháp. Câu 13. Nội dung nào sau đây không đúng về nước Âu Lạc? A. Kinh đô đặt ở Phong Châu (Phú Thọ). B. Có quân đội mạnh, vũ khí tốt. C. Địa bàn chủ yếu ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. D. Xây dựng được thành Cổ Loa kiên cố. Câu 14. Điểm giống nhau giữa nhà nước Văn Lang và Âu Lạc là gì? A. Tổ chức bộ máy nhà nước. B. Quân đội được tổ chức quy củ. C. Có vũ khí tốt (nỏ Liên Châu). D. Nhà nước đã có luật pháp thành văn. Câu 15. Địa bàn lãnh thổ chủ yếu của nhà nước Văn Lang và Âu Lạc là khu vực nào của Việt Nam hiện nay? A. Tây Bắc và Đông Bắc. B. Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. C. Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. D. Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
- 2 *ĐÁP ÁN Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Đ.án A D B C A C B A A D B B A A B Bài 15. Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và sự chuyển biến của xã hội Âu Lạc. Câu 1. Ở Việt Nam, dưới thời thuộc Hán, chức quan nào đứng đầu bộ máy cai trị cấp châu? A. Thái thú. B. Thứ sử. C. Huyện lệnh. D. Tiết độ sứ. Câu 2. Nghề thủ công mới nào xuất hiện ở Việt Nam thời Bắc thuộc? A. Đúc đồng. B. Làm gốm. C. Làm giấy. D. Làm mộc. Câu 3. Ở Việt Nam, dưới thời thuộc Hán, chức quan nào đứng đầu bộ máy cai trị cấp quận? A. Thái thú. B. Thứ sử. C. Huyện lệnh. D. Tiết độ sứ. Câu 4. Trên lĩnh vực chính trị, các triều đại phong kiến từ Hán đến Đường còn áp dụng luật pháp hà khắc và A. thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranh của người Việt. B. nắm độc quyền về muối và sắt. C. bắt người Việt cống nạp nhiều sản vật quý. D. đưa người Hán sang ở cùng với dân Việt. Câu 5. Trên lĩnh vực chính trị, sau khi chiếm được Âu Lạc, các triều đại phong kiến phương Bắc đã: A. sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc. B. bắt người Việt cống nạp nhiều sản vật quý. C. nắm độc quyền về sắt và muối. D. di dân Hán tới, cho ở lẫn với người Việt. Câu 6. Ngành kinh tế chính của nhân dân Việt Nam dưới thời kì Bắc thuộc là A. sản xuất muối. B. trồng lúa nước. C. đúc đồng, rèn sắt. D. buôn bán qua đường biển. Câu 7. Nghề thủ công mới nào xuất hiện ở Việt Nam thời Bắc thuộc? A. Đúc đồng. B. Làm gốm. C. Làm thủy tinh. D. Làm mộc. Câu 8. Bao trùm trong xã hội Âu Lạc thời Bắc thuộc là mâu thuẫn giữa A. người Việt với chính quyền đô hộ. B. địa chủ người Hán với hào trưởng người Việt. C. nông dân với địa chủ phong kiến. D. nông dân công xã với hào trưởng người Việt. Câu 9. Những lực lượng xã hội mới xuất hiện ở Việt Nam thời Bắc thuộc là A. nông dân công xã, hào trưởng người Việt. B. địa chủ người Hán và nông dân lệ thuộc. C. hào trưởng người Việt và nô tì, lạc dân. D. địa chủ người Hán và nông dân công xã. Câu 10. Ở Việt Nam, thời bắc thuộc, thành phần nào trong xã hội sẽ là thủ lĩnh của những cuộc đấu tranh giành độc lập cho người Việt? A. Địa chủ người Hán. B. Hào trưởng người Việt. C. Nông dân lệ thuộc. D. Nông dân công xã. Câu 11. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với Việt Nam dưới thời Bắc thuộc? A. Sáp nhập lãnh thổ Việt Nam vào lãnh thổ Trung Quốc. B. Xây đắp nhiều thành lũy lớn ở trị sở các châu, quận. C. Thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranh của người Việt. D. Để cho quan lại người Việt cai trị từ cấp châu trở xuống. Câu 12. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách bóc lột về kinh tế của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với Việt Nam dưới thời Bắc thuộc? A. Áp đặt chính sách tô thuế, lao dịch nặng nề. B. Chia ruộng đất của địa chủ cho nông dân nghèo. C. Bắt người Việt cống nạp vải vóc, hương liệu, sản vật quý. D. Chiếm ruộng đất của nhân dân Âu Lạc để lập thành ấp, trại. Câu 13. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về chính sách đồng hóa dân tộc Việt của các triều đại phong kiến phương Bắc? A. Đưa người Hán sang ở cùng với dân Việt. B. Bắt dân Việt phải theo phong tục, luật pháp của người Hán. C. Duy trì các phong tục, tập quán lâu đời của người Việt. D. Mở trường dạy chữ Hán, truyền bá Nho giáo và các lễ nghi phong kiến.
- 3 Câu 14. Việc chính quyền đô hộ phương Bắc chiếm đoạt ruộng đất của nhân dân Âu Lạc đã để lại hậu quả gì? A. Người Việt mất ruộng bị biết thành nông nô của chính quyền đô hộ. B. Các nguồn tài nguyên, sản vật của đất nước dần bị vơi cạn. C. Người Việt không có sắt để rèn, đúc công cụ lao động và vũ khí chiến đấu. D. Nhiều thành tựu văn hóa của Trung Quốc được du nhập vào Việt Nam. Câu 15. Việc chính quyền đô hộ phương Bắc bắt người Việt cống nạp nhiều hương liệu, sản vật quý đã để lại hậu quả gì? A. Người Việt mất ruộng bị biết thành nông nô của chính quyền đô hộ. B. Các nguồn tài nguyên, sản vật của Việt Nam dần bị vơi cạn. C. Người Việt không có sắt để rèn, đúc công cụ lao động và vũ khí chiến đấu. D. Nhiều thành tựu văn hóa của Trung Quốc được du nhập vào Việt Nam. *ĐÁP ÁN Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Đ.án B C A A A B C A B B D B C A B Bài 16.Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X Câu 1. Những câu thơ dưới đây gợi cho em liên tưởng đến cuộc khởi nghĩa nào của người Việt thời bắc thuộc? “Một xin rửa sạch nước thù, Hai xin dựng lại nghiệp xưa họ Hùng, Ba kẻo oan ức lòng chồng Bốn xin vẹn vẹn sở công lênh này” A. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng. B. Khởi nghĩa Bà Triệu. C. Khởi nghĩa Lý Bí. D. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan. Câu 2. Ai là tác giả của câu nói nổi tiếng sau đây: “Tôi muốn cưới cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá kình ở Biển Đông, lấy lại giang sơn, dựng nền độc lập, cởi ách nô lệ, chứ không chịu khom lưng làm tì thiếp cho người”? A. Triệu Thị Trinh. B. Bùi Thị Xuân. C. Nguyễn Thị Bình. D. Lê Chân. Câu 3. Đầu năm 544, Lý Bí tự xưng là Lý Nam Đế, lập ra nhà nước Vạn Xuân, đóng đô ở A. vùng cửa sông Bạch Đằng. B. Phong Châu. C. vùng cửa sông Tô Lịch. D. Phong Khê. Câu 4. Năm 40, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa ở A. Hát Môn (Phúc Thọ - Hà Nội). B. đầm Dạ Trạch (Hưng Yên). C. núi Nưa (Triệu Sơn – Thanh Hóa). D. Hoan Châu (thuộc Nghệ An – Hà Tĩnh hiện nay). Câu 5. Năm 248, Bà Triệu phất cờ khởi nghĩa ở A. Hát Môn (Phúc Thọ - Hà Nội). B. đầm Dạ Trạch (Hưng Yên). C. núi Nưa (Triệu Sơn – Thanh Hóa). D. Hoan Châu (thuộc Nghệ An – Hà Tĩnh hiện nay). Câu 6. Năm 713, Mai Thúc Loan phất cờ khởi nghĩa ở A. Hát Môn (Phúc Thọ - Hà Nội). B. đầm Dạ Trạch (Hưng Yên). C. Núi Nưa (Triệu Sơn – Thanh Hóa). D. Hoan Châu (thuộc Nghệ An – Hà Tĩnh hiện nay) Câu 7. Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau đây: “Lấy Dạ Trạch làm nơi kháng chiến Mơ ngày về đánh chiếm Long Biên Nhiều năm kham khổ liên miên Hỏi ai ngang dọc khắp miền sậy lau? A. Mai Thúc Loan. B. Lý Bí. C. Triệu Quang Phục. D. Phùng Hưng. Câu 8. Anh hùng dân tộc nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau:
- 4 “Vua nào xưng “đế” đầu tiên Vạn Xuân tên nước vững an nhà nhà?” A. Mai Thúc Loan. B. Lý Nam Đế. C. Triệu Quang Phục. D. Phùng Hưng. Câu 9. Anh hùng dân tộc nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau: “Người Hà Tĩnh, mặt đen như mực, Từng chiêu binh ra sức chống Tàu Nghệ An chiếm được buổi đầu Tấm gương tung dũng đời sau còn truyền” A. Mai Thúc Loan. B. Lý Nam Đế. C. Triệu Quang Phục. D. Phùng Hưng. Câu 10. Anh hùng dân tộc nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau: “Vua nào quét sạch quân Đường, Nổi danh Bố Cái Đại vương thủa nào Tiếc thay mệnh bạc tài cao, Gianh sơn lại phải rơi vào lầm than” A. Mai Thúc Loan. B. Lý Nam Đế. C. Triệu Quang Phục. D. Phùng Hưng. Câu 11. Lược đồ sau đây thể hiện diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa nào ở Việt Nam dưới thời Bắc thuộc? A. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng. B. Khởi nghĩa Bà Triệu. C. Khởi nghĩa Lý Bí. D. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan. Câu hỏi vận dụng Câu 12. Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 – 43) đã A. mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài trong lịch sử dân tộc Việt Nam. B. mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ của người Việt. C. làm rung chuyển chính quyền đô hộ của nhà Ngô. D. giành và giữ được chính quyền độc lập trong khoảng gần 10 năm. Câu 13. Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (248) đã A. mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài trong lịch sử dân tộc Việt Nam. B. mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ của người Việt. C. làm rung chuyển chính quyền đô hộ của nhà Ngô. D. giành và giữ được chính quyền độc lập trong khoảng gần 10 năm. Câu 14. Cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan (713 – 722) đã A. mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài trong lịch sử dân tộc Việt Nam. B. mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ của người Việt. C. làm rung chuyển chính quyền đô hộ của nhà Ngô. D. giành và giữ được chính quyền độc lập trong khoảng gần 10 năm. Câu 15. Cuộc khởi nghĩa Lý Bí (542 – 603) đã
- 5 A. mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài trong lịch sử dân tộc Việt Nam. B. mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ của người Việt. C. làm rung chuyển chính quyền đô hộ của nhà Ngô. D. giành và giữ được chính quyền độc lập trong khoảng gần 60 năm. ĐÁP ÁN Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Đ.án A A C A C D C B A D A B C D D BÀI 17. Cuộc đấu tranh bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc của người Việt Câu 1. Trong suốt thời kì Bắc thuộc, người Việt vẫn nghe và nói hoàn toàn bằng A. tiếng Hán. B. tiếng Việt. C. tiếng Anh. D. tiếng Thái. Câu 2. Tín ngưỡng truyền thống nào vẫn được người Việt duy trì trong suốt thời Bắc thuộc? A. Thờ cúng tổ tiên. B. Thờ thần tài. C. Thờ Đức Phật. D. Thờ thánh A- la. Câu 3. Yếu tố kĩ thuật nào của Trung Quốc mới được du nhập vào Việt Nam dưới thời Bắc thuộc? A. Chế tạo đồ thủy tinh. B. Làm đồ gốm. C. Đúc trống đồng. D. Sản xuất muối. Câu 4. Dịp lễ, tết nào của người Trung Quốc được du nhập vào Việt Nam dưới thời Bắc thuộc? A. Lễ Giáng sinh. B. Tết Hàn thực. C. Lễ phục sinh. D. Tết dương lịch. Câu 5. Dịp lễ, tết nào của người Trung Quốc được du nhập vào Việt Nam dưới thời Bắc thuộc? A. Tết Đoan Ngọ. B. Lễ Giáng sinh. C. Lễ Phật đản. D. Tết dương lịch. Câu 6. Khi du nhập vào Việt Nam, tết Trung thu (rằm tháng 8 hằng năm) mang ý nghĩa là A. tết diệt sâu bọ. B. tết đoàn viên. C. tết báo hiếu. D. tết thiếu nhi. Câu 7. Khi du nhập vào Việt Nam, tết Đoan Ngọ (ngày 5/5 âm lịch hằng năm) mang ý nghĩa là A. tết diệt sâu bọ. B. tết đoàn viên. C. tết báo hiếu. D. tết thiếu nhi. Câu 8. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sức sống bền bỉ của văn hóa bản địa Việt Nam dưới thời Bắc thuộc? A. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên tiếp tục được duy trì. B. Phong tục ăn trầu được truyền từ đời này sang đời khác. C. Người Việt tiếp thu tiếng Hán để thay thế tiếng mẹ đẻ. D. Người Việt vẫn hoàn toàn nghe – nói bằng tiếng Việt. Câu 9. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng sự tiếp thu có chọn lọc văn hóa Trung Quốc của người Việt dưới thời bắc thuộc? A. Học một số phát minh kĩ thuật như: làm giấy, chế tạo đồ thủy tinh. B. Tiếp thu một số lễ tết nhưng đã có sự vận dụng cho phù hợp. C. Tiếp thu tư tưởng, phụ quyền nhưng vẫn tôn trọng phụ nữ. D. Chủ động tiếp thu chữ Hán và tiếng Hán để thay thế ngôn ngữ mẹ đẻ. Câu 10. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sức sống bền bỉ của văn hóa bản địa Việt Nam dưới thời Bắc thuộc? A. Tiếng Việt vẫn được người dân truyền dạy cho con cháu. B. Tín ngưỡng thờ các vị thần tự nhiên tiếp tục được duy trì. C. Tục nhuộm răng đen được truyền từ đời này sang đời khác. D. Tiếp thu tư tưởng gia trưởng, “trọng nam – kinh nữ” trong Nho giáo. *ĐÁP ÁN Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đ. án B A A B A D A C D D
- 6 BÀI 18. Bước ngoặt lịch sử đầu thế kỉ X Câu 1. Người tiến hành cuộc cải cách đầu tiên trong lịch sử Việt Nam là A. Khúc Thừa Dụ. B. Ngô Quyền. C. Dương Đình Nghệ. D. Khúc Hạo. Câu 2. Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán xâm lược lần thứ nhất (931) của người Việt đặt dưới sự lãnh đạo của ai? A. Khúc Thừa Dụ. B. Ngô Quyền. C. Dương Đình Nghệ. D. Khúc Hạo. Câu 3. Năm 931, Dương Đình Nghệ dấy binh khởi nghĩa ở A. làng Ràng (Thanh Hóa). B. núi Nưa (Thanh Hóa). C. Hát Môn (Hà Nội). D. Đường Lâm (Hà Nội) Câu 4. Năm 938, quân Nam Hán từ Quảng Đông theo Đường Biển ồ ạt kéo sang xâm lược Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của chủ tướng A. Thoát Hoan. B. Lưu Hoằng Tháo. C. Sầm Nghi Đống. D. Ô Mã Nhi. Câu 5. Ngô Quyền đã lựa chọn địa điểm nào làm trận địa chống quân Nam Hán xâm lược? A. Vùng cửa sông Tô Lịch. B. Vùng cửa sông Bạch Đằng. C. Làng Ràng (Thanh Hóa). D. Núi Nưa (Thanh Hóa). Câu 6. Chức quan nào đứng đầu An Nam Đô hộ phủ của nhà Đường? A. Thái thú. B. Thứ sử. C. Tiết độ sứ. D. Huyện lệnh. Câu 7. Đơn vị hành chính do nhà Đường đặt ra để chỉ Việt Nam, được gọi là A. An Đông đô hộ phủ. B. An Tây đô hộ phủ. C. An Nam đô hộ phủ. D. An Bắc đô hộ phủ. Câu 8. Sự kiện lịch sử nào ở thế kỉ X đã chấm dứt thời kì đô hộ của phong kiến phương Bắc, đưa Việt Nam bước vào thời kì độc lập, tự chủ lâu dài? A. Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ (905). B. Khúc Hạo cải cách hành chính, xây dựng quyền tự chủ (907). C. Ngô Quyền xưng vương lập ra nhà Ngô (939). D. Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền (938) Câu 9. Anh hùng dân tộc nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau đây: “Đố ai trên Bạch Đằng giang, Làm cho cọc nhọn dọc ngang sáng ngời, Phá quân Nam Hán tời bời, Gươm thần độc lập giữa trời vang lên” A. Ngô Quyền. B. Khúc Thừa Dụ. C. Dương Đình Nghệ. D. Mai Thúc Loan. Câu 10. Khúc Thừa Dụ đã tận dụng cơ hội nào dưới đây để dấy binh khởi nghĩa giành lại quyền tự chủ vào năm 905? A. Nhà Hán suy yếu nghiêm trọng. B. Nhà Đường lâm vào khủng hoảng, suy yếu. C. Nhà Ngô chưa thiết lập được chính quyền đô hộ ở Việt Nam. D. Chính quyền đô hộ của nhà Đường mới được thiết lập, còn lỏng lẻo. Câu 11. Chiến thắng nào đã chấm dứt vĩnh viễn thời kì Bắc thuộc và mở ra kỉ nguyên độc lập, tự chủ lâu dài trong lịch sử dân tộc Việt Nam? A. Trận chiến trên sông Như Nguyệt (1077). B. Chiến thắng Bạch Đằng (938). C. Chiến thắng Bạch Đằng (981). D. Trận chiến tại Đông Bộ Đầu (1258). Câu 12. Mùa xuân năm 40, lịch sử từng vang lên lời thề bất hủ của Hai Bà Trưng: “Một xin rửa sạch nước thù; Hai xin đem lại nghiệp xưa họ Hùng”. Nhưng trong khoảng gần 900 năm, từ Hai Bà Trưng, Bà Triệu đến Lí Bí, Mai Thúc Loan, đều chưa thực hiện được trọn vẹn lời thề ấy. Vậy cuối cùng, nhân vật nào đã hoàn thành trọn vẹn ước ước nguyện độc lập thiêng liêng của nhân dân Việt Nam? A. Khúc Thừa Mỹ. B. Ngô Quyền. C. Dương Đình Nghệ. D. Triệu Quang phục. Câu 13. Nội dung nào sau đây không phải là chính sách cải cách của Khúc Hạo? A. Định lại mức thuế cho công bằng. B. Lập sổ hộ khẩu để quản lí cho thống nhất. C. Duy trì chính sách bóc lột của nhà Đường. D. Tha bỏ lực dịch cho dân bớt khổ. Câu 14. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của chiến thắng Bạch Đằng (938)? A. Quân Nam Hán chủ quan, hiếu chiến, không thông thạo địa hình. B. Nhân dân Việt Nam có tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh bất khuất. C. Quân Nam Hán lực lượng không đông, khí thế kém cỏi, vũ khí thô sơ. D. Tài thao lược và vai trò chỉ huy của Ngô Quyền và các tướng lĩnh khác. Câu 15. Kế sách nào của Ngô Quyền đã được quân dân nhà tiền Lê kế thừa, vận dụng để đánh đuổi quân xâm lược Tống (981)?
- 7 A. Đóng cọc trên sông Bạch Đằng. B. Vườn không nhà trống. C. Tiên phát chế nhân. D. Đánh thành diệt viện *ĐÁP ÁN Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Đ.án B C A B B C C D A B B B C C A BÀI 19 Vương quốc Chăm-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ X Câu 1. Vương quốc Chăm-pa được hình thành vào khoảng thời gian nào dưới đây? A. Đầu thế kỉ I. B. Cuối thế kỉ II. C. Đầu thế kỉ III. D. Cuối thế kỉ IV. Câu 2. Năm 192, dưới sự lãnh đạo của Khu Liên, người dân huyện Tượng Lâm đã nổi dậy khởi nghĩa, lật đổ ách cai trị của A. nhà Hán. B. nhà Ngô. C. nhà Lương. D. nhà Đường. Câu 3. Tên gọi ban đầu của vương quốc Chăm-pa là gì? A. Pa-lem-bang. B. Lâm Ấp. C. Chân Lạp. D. Nhật Nam. Câu 4. Trước thế kỉ VIII, người Chăm đã xây dựng một vương quốc khá hùng mạnh ở A. ven sông Bạch Đằng. B. vùng cửa sông Tô Lịch. C. ven sông Thu Bồn. D. vùng Phong Khê. Câu 5. Thế kỉ IX, người Chăm-pa chuyển Kinh đô từ Vi-ra-pu-ra về A. Sin-ha-pu-ra. B. In-đra-pu-ra. C. Pa-lem-bang. D. Pi-rê. Câu 6. Từ thế kỉ IV, người Chăm đã cải biến chữ viết của người Ấn Độ để tạo thành hệ thống chữ A. Chăm cổ. B. Mã Lai cổ. C. Khơ-me cổ. D. Môn cổ. Câu 7. Cư dân Chăm-pa sáng tạo ra chữ Chăm cổ trên cơ sở của hệ chữ viết nào dưới đây? A. Chữ Phạn của Ấn Độ. B. Chữ La-tinh của La Mã. C. Chữ Hán của Trung Quốc. D. Chữ hình nêm của Lưỡng Hà. Câu 8. Lãnh thổ của vương quốc Chăm-pa chủ yếu thuộc khu vực nào của Việt Nam hiện nay? A. Tây Bắc. B. Đông Bắc. C. Bắc Trung Bộ. D. Nam Trung Bộ. Câu 9. Hiện nay ở Việt Nam có công trình văn hoá Chăm nào đã được UNESCO công nhận là Di sản văn hoá thế giới? A. Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam). B. Tháp Chăm (Phan Rang). C. Tháp Pô Nagar (Khánh Hòa). D. Tháp Hoà Lai (Ninh Thuận). Câu 10. Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về đời sống kinh tế của cư dân Chăm-pa? A. Trồng lúa nước ở các cánh đồng dọc theo lưu vực những con sông. B. Nghề khai thác lâm sản (trầm hương, kì nam, ngà voi ) rất phát triển. C. Có sự giao lưu, buôn bán với nhiều quốc gia, như: Trung Quốc, Ấn Độ D. Nền kinh tế đóng kín, không có sự tiếp xúc, giao lưu với bên ngoài. Câu 11. Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về tổ chức xã hội của cư dân Chăm-pa? A. Vua thường được đồng nhất với một vị thần. B. Xã hội bao gồm: tăng lữ, quý tộc, dân tự do và nô lệ. C. Dưới vua là tể tướng và hai quan đại thần: một văn, một võ. D. Cả nước chia làm 15 bộ, đứng đầu mỗi bộ là Lạc tướng. Câu 12. Nội dung nào dưới đây không phải thành tựu văn hóa của cư dân Chăm-pa? A.Thánh địa Mỹ Sơn. B. Phật viện Đồng Dương. C. Lễ hội Ka-tê. D. Hệ đếm lấy số 10 làm cơ sở. Câu 13. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng về Vương quốc Chăm-pa? A. Ra đời sau thắng lợi của cuộc chiến đấu chống lại ách đô hộ của nhà Hán. B. Hoạt động kinh tế chính của cư dân Chăm-pa là khai thác thủy – hải sản. C. Cư dân Chăm-pa đã sáng tạo ra chữ viết riêng, gọi là chữ Khơ-me cổ. D. Phật giáo là tôn giáo duy nhất được cư dân Chăm-pa sùng mộ. *ĐÁP ÁN
- 8 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 Đ.án B A B C B A A D A D D D A BÀI 20 Vương quốc Phù Nam Câu 1. Vào khoảng thế kỉ I, Vương quốc Phù Nam A. ra đời. B. phát triển thành đế chế hùng mạnh. C. dần suy yếu. D. bị xâm chiếm bởi người Chân Lạp. Câu 2. Trong khoảng các thế kỉ III - V, Vương quốc Phù Nam A. ra đời. B. phát triển thành đế chế hùng mạnh. C. dần suy yếu. D. bị xâm chiếm bởi người Chân Lạp Câu 3.Vào đầu thế kỉ VI, Vương quốc Phù Nam A. ra đời. B. phát triển thành đế chế hùng mạnh. C. dần suy yếu. D. bị xâm chiếm bởi người Chân Lạp. Câu 4. Khoảng thế kỉ VII, Vương quốc Phù Nam A. ra đời. B. phát triển thành đế chế hùng mạnh. C. dần suy yếu. D. bị xâm chiếm bởi người Chân Lạp. Câu 5. Đô thị nào dưới đây là một trong những tring tâm chính trị, kinh tế quan trọng của Vương quốc Phù Nam? A. Pa-lem-bang. B. Pi-rê. C. Óc Eo. D. Trà Kiệu Câu 6. Địa bàn chủ yếu của vương quốc Phù Nam là khu vực nào của Việt Nam hiện nay? A. Tây Nguyên. B. Tây Bắc. C. Đông Bắc. D. Nam Bộ. Câu 7. Trong quá trình giao lưu buôn bán quốc tế, người Phù Nam đã chủ động tiếp nhận các tôn giáo nào từ Ấn Độ? A. Phật giáo và Đạo giáo. B. Nho giáo và Thiên Chúa giáo. C. Phật giáo và Ấn Độ giáo. D. Đạo giáo và Nho giáo. Câu 8. Hiện tượng tự nhiên nào dưới đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của vương quốc Phù Nam? A. Biển xâm thực đất liền. B. Sa mạc hóa. C. Sạt lở, xói mòn. D. Động đất, sóng thần Câu 9. Tượng phật và thần Visnu được tìm thấy tại các di chỉ văn hóa Óc Eo đã phản ánh điều gì về văn hóa Phù Nam? A. Không có sự giao lưu, tiếp xúc với các nền văn hóa trên thế giới. B. Phù Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc từ văn hóa Trung Quốc. C. Người Phù Nam đã sáng tạo ra Phật giáo và Hin-đu giáo. D. Phật giáo và Ấn Độ giáo sớm được du nhập vào Phù Nam. Câu 10. Ở Vương quốc Phù Nam, dấu ấn của đời sống sông nước được thể hiện như thế nào? A. Có tín ngưỡng đa thần, tiêu biểu là thờ thần Mặt Trời. B. Phật giáo và Ấn Độ giáo sớm được du nhập vào Phù Nam. C. Làm nhà sàn trên kênh rạch, đi lại chủ yếu bằng mảng, ghe thuyền. D. Nghề tạc tượng các vị thần, Phật rất phát triển, mang phong cách riêng. Câu 11. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đời sống kinh tế của cư dân Phù Nam? A. Làm nhiều nghề khác nhau, như: trồng lúa nước, đánh bắt thủy – hải sản B. Thiết lập quan hệ buôn bán với thương nhân đến từ Trung Quốc, Mã Lai C. Các nghề thủ công như: đồ gốm, trang sức, luyện kim rất phát triển. D. Nền kinh tế đóng kín, không thiết lập quan hệ buôn bán với nước ngoài. Câu 12. Trong xã hội Phù Nam không có lực lượng nào dưới đây? A. Quý tộc. B. Thương nhân. C. Nông dân. D. Nô lệ. Câu 13. Phong cách xây dựng nhà cửa của người Phù Nam và người Việt cổ thời Văn Lang – Âu Lạc có điểm gì giống nhau? A. Dựng những ngôi nhà sàn từ gỗ. B. Làm nhà trệt bằng gỗ, tre, nứa. C. Dựng nhà tranh, vách đất. D. Làm nhà trệt bằng gạch. Câu 14. Người Phù Nam và người Chăm-pa đều A. có tục ướp xác. B. có tín ngưỡng đa thần. C. chủ động tiếp thu Nho giáo. D. sáng tạo ra chữ viết riêng. Câu 15. So với vương quốc Chăm-pa, tổ chức xã hội của Vương quốc Phù Nam có điểm gì khác biệt? A. Vua nắm trong tay quyền lực tối cao và tuyệt đối.
- 9 B. Vua là người đứng đầu nhà nước, dưới vua là một hệ thống quan lại. C. Nô lệ chiếm phần lớn tỉ lệ cư dân, chủ yếu phục vụ trong các giai đình quý tộc. D. Xã hội gồm các lực lượng: quý tộc, tăng lữ, thương nhân, nông dân, thợ thủ công. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Đ.án A B C D C D C A D C D D A B C ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP PHẦN LỊCH SỬ 6 (Tự luận) 1. Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nước ta? - Chính sách để áp đặt bộ máy cai trị: +Sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc +Chia thành đơn vị hành chính như châu - quận, dưới châu - quận là huyện +Thiết lập bộ máy cai trị do người Hán nắm giữ đến tận các huyện -Chính sách bóc lột kinh tế: +Thi hành chính sách bóc lột bằng các thứ thuế (nặng nhất là thuế sắt và muối), +Chính sách cống nạp nặng nề, bắt dân ta cống nạp nhiều loại vải vóc, hương liệu, sản vật quý +Cướp ruộng đất, buộc dân ta cày cấy thực hiện đồn điền, nắm độc quyền sắt và muối. -Chính sách cai trị văn hoá : Về chính sách đồng hóa: Đưa người Hán sang ở cùng người Việt, buộc dân ta phải học chữ Hán và tiếng Hán, mở các lớp dạy chữ hán tại các quận; tuân theo luật pháp và phong tục tập quán của người Hán, tìm cách xóa bỏ những phong tục tập quán của người Việt. 2.Tại sao chính quyền phong kiến phương Bắc thực hiện chính sách đồng hoá dân tộc Việt? vì: -Chúng muốn biến nước ta thành lãnh thổ của chúng, biến nhân dân thành nô lệ của Trung Quốc, xoá bỏ quốc hiệu nước ta trên bản đồ thế giới -Muốn cướp đoạt lãnh thổ, sản vật quý, vải vóc, hương liệu để đưa về Trung Quốc -Muốn bành trướng sức mạnh 3. Hãy chỉ ra những phong tục của người Việt được duy trì trong thời Bắc thuộc? - Những phong tục của người Việt được nhắc đến trong tư liệu trên: xăm mình, têm trầu, ăn trầu, búi tóc, nhuộm răng đen,... -Một số nét văn hóa của người Việt vẫn được duy trì trong thời Bắc thuộc: thờ cúng tổ tiên, tảo mộ, tưởng niệm thần thành hoàng ở đình làng, viết chữ Nho, xin chữ,... 4. Trong thời kì Bắc thuộc, nhân dân ta đã tiếp thu có chọn lọc văn hóa Trung Hoa như thế nào? Trong suốt thời Bắc thuộc, nhân dân ta đã tiếp thu có chọn lọc những yếu tố văn hoá Trung Hoa để phát triển văn hoá dân tộc: -Học một số phát minh kỹ thuật như làm giấy, chế tao đó thuỷ tinh,... -Tiếp thu một số là tết như tết Hàn thực, Đoan Ngọ, Trung thu nhưng đã có sự vận dụng cho phù hợp với văn hoà của người Việt -Tiếp thu Đạo giáo, có sự hoà nhập với tín ngưỡng dân gian -Tiếp thu chữ Hán, một số quy tắc lễ nghĩa, cách đặt tên họ giống người Hán.
- 10 -Đón nhận mộttsố dòng Phật giáo. 5. Hãy ra chỉ ra những phong tục của người Việt trong thời kì Bắc thuộc vẫn được duy trì đến ngày nay. Làm bánh chưng bánh giày, xăm mình, ăn trầu ở một số vùng quê...



