Đề cương ôn tập học kì II Ngữ văn 6 - Chủ đề 9: Trái đất. Ngôi nhà chung
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì II Ngữ văn 6 - Chủ đề 9: Trái đất. Ngôi nhà chung", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoc_ki_ii_ngu_van_6_chu_de_9_trai_dat_ngoi_n.doc
Nội dung text: Đề cương ôn tập học kì II Ngữ văn 6 - Chủ đề 9: Trái đất. Ngôi nhà chung
- DẠY THÊM NGỮ VĂN 6 KÌ II – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG CHỦ ĐỀ 9: TRÁI ĐẤT- NGÔI NHÀ CHUNG A. Kiến thức chung về văn bản thông tin 1. Văn bản: - Là một đơn vị giao tiếp có tính hoàn chỉnh về nội dung và hình thức, tồn tại ở dạng viết hoặc dạng nói. Dùng để trao đổi thông tin trình bày suy nghĩ, cảm xúc 2. Các yếu tố và cách triển khai văn bản thông tin - Các yếu tố: Một văn bản thông tin thường có các yếu tố như: nhan đề (một số văn bản có sa-pô dưới nhan đề), đề mục (tên gọi của các phân), đoạn văn, tranh ảnh,... - Cách triển khai: Mỗi văn bản thông tin thường có một cách triển khai riêng. Bên cạnh cách triển khai theo trật tự thời gian, văn bản thông tin có thể được triển khai theo quan hệ nhân quả, nguyên nhân được nêu trước, tiếp sau đó là kết quả, tất cả tạo thành một chuỗi liên tục. 3. Văn bản đa phương thức - Văn bản đa phương thức là loại văn bản có sử dụng phối hợp phương tiện ngôn ngữ và các phương tiện phi ngôn ngữ như: kí hiệu, sơ đồ, biểu đồ, hinh ảnh, số liệu 4. Cách đọc hiểu văn bản thông tin - Xác định đúng thông tin cơ bản của VB thông tin dựa trên nha đề, sa-pô, đề mục .. - Đánh giá hiệu quả của cách triển khai VB thông tin mà tác giả lựa chọn - Đánh giá tính chính xác, tính mới của VB thông qua hệ thống ý, số liệu, hình ảnh.. - Nắm bắt thông điệp mà tác giả gửi gắm. B. Hệ thống kiến thức các văn bản đọc I. Trái Đất- sự sống trên Trái Đất - Hồ Trang Thanh 1. Chủ đề. - VB thông tin về sự sống trên Trái Đất và gợi nhắc đến ý thức trách nhiệm của con người đối với việc bảo vệ Trái Đất. 2. Nội dung, ý nghĩa : - Trái Đất là vốn là cái nôi của sự sống phong phú của vạn vật. Tuy nhiên, con người đã có nhiều hành động làm tổn thương Trái Đất. - Chung tay bảo vệ Trái Đất là trách nhiệm của mỗi người 2. Nghệ thuật: - Kết hợp chữ viết (chữ in thường và chữ in đậm) với tranh ảnh để văn bản thông tin sinh động - Thông tin chính xác, khoa học về Trái Đất. - Trình tự trình bày thông tin : vừa theo trình tự thời gian vừa theo trình tự nhân quả giữa các phần trong văn bản. Cái trước làm nảy sinh cho cái sau chúng có quan hệ rằng buộc với nhau 4. Luyện tập Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi: Nước là một nhà du hành vĩ đại không ngừng thay đổi hình dạng. Nó rời khỏi biển ở thể lỏng rồi lại xuất hiện trong không khí ở thể khí, sau đó rơi xuống dưới dạng băng trên các ngọn núi. Tại đó, cuộc du hành của nước tiếp tục, nó trở lại thể lỏng, chảy Trang 1
- DẠY THÊM NGỮ VĂN 6 KÌ II – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG trong các đòng sông lớn nhỏ, rồi lại đổ ra biển, điểm xuất phát ban đầu. Trong suốt vòng tuần hoàn này, nước đều có ích cho các sinh thể. Nước là thành phần cơ bản tạo nên các loài thực vật và động vật, trong đó có con người chúng ta, và chúng ta không thể sống thiếu nước. Chúng ta sử dụng nước từng giây từng phút, để uống, tưới tiêu, sản xuất điện,... Nước thật quý giá! (Nhiều tác giả, Bách khoa thư thế hệ mới, NXB Dân trí, Hà Nội, 2017, tr. 28) Câu 1: Vấn đề chính được nói đến trong đoạn trích là gì? Câu 2: Tại sao nước lại được ví với “một nhà du hành vĩ đại”? Câu 3: “Nước thật quý giá!" - câu kết của đoạn trích có thể gợi lên trong em những suy nghĩ gì? Câu 4: Câu nào có thể được xem là câu chủ đề của đoạn trích? Câu 5: Nêu nhận xét về cách triển khai vấn đề của đoạn trích (chú ý sự phát triển tiếp nối giữa 3 câu đầu và 4 câu sau). Gợi ý trả lời Câu 1: Vấn đề chính được nói tới trong đoạn trích là hành trình của nước trên Trái Đất và vai trò của nước đối với sự sống nói chung, con người nói riêng. Câu 2: Nước được ví với “một nhà du hành vĩ đại” vì nó có một hành trình không ngừng nghỉ, luôn chuyển hoá từ dạng/ thể này sang dạng/ thể khác. Câu 3: Câu kết của đoạn trích (Nước thật quý giá!) ngầm chứa lời kêu gọi bảo vệ tài nguyên nước, không sử dụng lãng phí nước, giữ sạch nguồn nước,... Câu 4: Câu có thể được xem là câu chủ đề của đoạn trích: Nước là một nhà du hành vĩ đại không ngừng thay đổi hình dạng. Câu 5: Cách triển khai vấn đề của đoạn trích: thoạt đầu, đoạn trích nói về vòng tuần hoàn của nước, tiếp đó, chuyển sang ý nói về ích lợi của nước đối với đời sống của muôn loài, trong đó có con người. Với cách triển khai này, đoạn trích vừa làm sáng tỏ được ý nghĩa của hình tượng “nhà du hành/ vừa nêu bật được vai trò “vĩ đại” của nước - tức là những điều được song song gợi lên ngay trong câu chủ đề. II. Các loài chung sống với nhau như thế nào? - Ngọc Phú 1. Chủ đề. - Sự đa dạng của các loài vật trên Trái Đất và trật tự trong đời sống muôn loài. 2. Nội dung - VB đã đặt ra cho con người vấn đề cần biết chung sống hài hoà với muôn loài, để bảo tồn sự đa dạng của thiên nhiên trên Trái Đất. 3. Nghệ thuật - Kết hợp chữ viết với tranh ảnh để văn bản thông tin sinh động - Thông tin chính xác, khoa học về các loài vật trên Trái Đất thông qua các số liệu - Trình tự trình bày thông tin theo trình tự nhân quả - Cách mở đầu - kết thúc văn bản có sự thống nhất, hỗ trợ cho nhau tạo nên nét đặc sắc, độc đáo cho VB. 3. Luyện tập Đọc đoạn văn sau đây và trả lời câu hỏi: Trang 2
- DẠY THÊM NGỮ VĂN 6 KÌ II – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG Biển Đông có đa dạng loài sinh vật biển rất cao và nguồn lợi sinh vật biển phong phú với hơn 160 000 loài, bao gồm 10 000 loài thực vật và 260 loài chim biển. Trữ lượng các loài động vật biển ước tính khoảng 32,5 tỉ tấn, trong đó các loài cá chiếm 86% tổng trữ lượng. Trong vùng biển này còn có nhiều loài động vật quý hiếm, như đồi mồi, rắn biển, chim biển và thú biển. Ngoài ra, Biển Đông còn cung cấp nhiều loài rong biển có giá trị kinh tế. Riêng biển Việt Nam đã có khoảng 638 loài rong biển. Đây là nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng và là nguồn dược liệu phong phú đặc trưng cho một vùng biển nhiệt đới. (Theo Nguyễn Chu Hồi (Chủ biên), An ninh môi trường và hoà bình ở Biển Đông, NXB Thông tin và Truyền thông, Hà Nội, 2019, tr. 34 - 35) Câu 1. Thông tin chính mà đoạn trích đưa đến cho người đọc là gì? Câu 2. Đặc trưng nào của văn bản thông tin đã được thể hiện đậm nét qua đoạn trích? Câu 3. Hãy so sánh cách nói về “biển bạc” trong đoạn trích trên và trong đoạn thơ sau đây của Huy Cận để rút ra nhận xét về sự khác biệt giữa văn bản thông tin và văn bản văn học: Cá nhụ cá chim cùng cá đé, Cá song lấp lánh đuốc đen hồng, Cái đuôi em quấy trăng vàng choé Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long. (Đoàn thuyền đánh cá) Câu 4. Những thông tin về sự phong phú của sinh vật biển ở Biển Đông có ý nghĩa như thế nào đối với nhận thức và hành động của chúng ta hôm nay? Gợi ý: Câu 1. Đoạn trích cho biết sự đa dạng loài cũng như trữ lượng dồi dào của sinh vật biển ở Biển Đông và lợi ích kinh tế của việc khai thác nguồn tài nguyên này. Câu 2. Sử dụng nhiều số liệu cụ thể để làm tăng tính thuyết phục của vấn đề được nói tới, đó là một trong những đặc trưng nổi bật của văn bản thông tin. Trong đoạn trích này, đặc trưng đó đã được thể hiện rõ nét, khi tác giả đưa ra nhiều con số chứng minh Biển Đông là nơi có sự đa dạng sinh học cao và trữ lượng sinh vật biển rất lớn. Câu 3. Đoạn trích đang phân tích và đoạn thơ của Huy Cận không thuộc cùng một loại văn bản. Đoạn trích (Biển Đông có... nhiệt đới) thuộc loại văn bản thông tin, rất quan tâm tới tính xác thực của điều được nói tới, vì vậy, đã chú ý đưa ra hàng loạt số liệu cụ thể. Còn đoạn thơ của Huy Cận thuộc loại văn bản văn học, tuy có sử dụng hình thức liệt kê nhưng không nhằm đưa ra một danh sách đầy đủ về đối tượng mà chỉ cốt gợi mở và khơi dậy những rung động thẩm mĩ ở độc giả. Câu 4. Những thông tin nói về sự phong phú của sinh vật biển ở Biển Đông giúp ta: - nhận thức được đầy đủ hơn về tầm quan trọng của Biển Đông đối với tương lai phát triển của đất nước. - khơi dậy ở ta ý thức bảo vệ chủ quyền biển đảo, quyết không để bất cứ thế lực ngoại bang nào xâm phạm, chiếm đoạt phần lãnh hải thiêng liêng của Tổ quốc. III. Trái Đất- Ra-xun Gam-da-tốp Trang 3
- DẠY THÊM NGỮ VĂN 6 KÌ II – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG 1. Chủ đề. - Tình yêu với Trái Đất và khẳng định sự cần thiết chung tay bảo vệ Trái Đất ngôi- nhà chung của chúng ta 2. Nội dung - Thực trạng Trái Đất đang bị con người xâu xé, độc chiếm, hủy hoại, gây tổn thương nghiêm trọng. - TÌnh yêu Trái Đất và khao khát muốn bảo vệ, nâng niu, giữa gìn vẻ đẹp và sự bình yên cho ngôi nhà chung của loài người. 3. Nghệ thuật - Thể loại thơ dễ dàng bộc bạch thái độ, cảm xúc - So sánh, miêu tả sinh động: hình ảnh Trái Đất với hình ảnh cụ thể, sinh động (quả dưa, quả bóng, khuôn mặt thân thương) - Hình ảnh thơ có sức gợi tả, lay động mạnh mẽ “lau nước mắt”, “rửa sạch máu”. – Giọng thơ trò chuyện, đối thoại, giàu cảm xúc. 4. Luyện tập C. Ôn tập tiếng Việt: Đoạn văn và văn bản, từ mượn I. Văn bản và đoạn văn 1. Văn bản: a. Đặc điểm của văn bản: - Là một đơn vị giao tiếp có tính hoàn chỉnh về nội dung và hình thức; - Tồn tại ở dạng viết hoặc dạng nói. - Dùng để trao đổi thông tin trình bày suy nghĩ, cảm xúc, chứa thông điệp ý nghĩa b. Loại văn bản: có nhiều cách phân loại VB như: - Dựa vào chức năng giao tiếp có VB nghị luận, VB văn học, VB thông tin. - Dựa vào tình đa dạng của phương tiện, phương thức truyền tải thông tin có: VB thông thường, VB đa phương thức. - Dựa vào hình thức xuất hiện có: VB viết, VB nói. 2. Đoạn văn trong văn bản: a. Đặc điểm: - Đoạn văn là bộ phận quan trọng của văn bản, có sự hoàn chỉnh tương đổi về ý nghĩa và hình thức, gồm nhiều câu (có khi chỉ có một câu) được tổ chức xoay quanh một ý nhỏ. - Đoạn văn bắt đầu bằng chữ cái viết hoa lùi vào đầu dòng, kết thúc bằng một dấu chấm câu. b. Chức năng đoạn văn trong văn bản: - Mở đầu văn bản - Trình bày một khí cạnh nào đó của nội dung chính - Kết thúc văn bản hoặc mở rộng liên kết vấn đề. 3. Luyện tập: Đọc phần VB sau và thực hiện các yêu cầu: Sơn xúng xính rủ chị ra chợ chơi. Nhà Sơn ở quay lưng vào chợ, cạnh một dãy nhà lá của những người nghèo khổ mà Sơn quen biết cả vì họ vẫn vào vay mượn ở nhà Sơn. Trang 4
- DẠY THÊM NGỮ VĂN 6 KÌ II – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG Sơn biết lũ trẻ con các gia đình ấy chắc bây giờ đương đợi mình ở cuối chợ để đánh khăng, đánh đáo. Không phải ngày phiên, nên chợ vắng không. Mấy cái quán chơ vơ lộng gió, rác bẩn rải rác lẫn với lá rụng của cây đề. Gió thổi mạnh làm Sơn thấy lạnh và cay mắt. Nhưng chân trời trong hơn mọi hôm, những làng ở xa, Sơn thấy rõ như ở gần. Mặt đất rắn lại và nứt nẻ những đường nho nhỏ, kêu vang lên lanh tanh dưới nhịp guốc của hai chị em. Đến cuối chợ đã thấy lũ trẻ đang quây quần chơi nghịch. Chúng nó thấy chị em Sơn đến đều lộ vẻ vui mừng, nhưng chúng vẫn đứng xa, không dám vồ vập. Chúng như biết cái phận nghèo hèn của chúng vậy, tuy Sơn và chị vẫn thân mật chơi đùa với lũ trẻ, chứ không kiêu kì và khinh khỉnh như các em họ của Sơn. Thằng Cúc, thằng Xuân, con Tý, con Túc sán gần giương đôi mắt ngắm bộ quân áo mới của Sơn. Sơn nhận thấy chúng ăn mặc không khác ngày thường, vẫn những bộ quân áo nâu bạc đã rách vá nhiều chỗ. Nhưng hôm nay, môi chúng nó tím lại, và qua những chỗ áo rách, da thịt thâm đi. Mỗi cơn gió đến, chúng lại run lên, hàm răng đập vào nhau. (Thạch Lam, Gió lạnh đầu mùa) a. Phần VB trên gồm mấy ý? Mỗi ý được viết thành mấy đoạn? b. Em dựa vào những dấu hiệu nào để nhận biết đoạn văn? Gợi ý a. Phần VB gồm 4 ý và được viết thành 4 đoạn b. - Dựa vào dấu hiệu về hình thức: bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi vào đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấm câu ngắt đoạn - Dựa vào dấu hiệu về nội dung: mỗi đoạn biểu đạt một ý trọn vẹn II. Từ mượn: 1. Từ mượn . a. Ví dụ: + tác phẩm, văn học, sứ giả, hòa bình,...=> Từ mượn tiếng Hán + (nhà) ga, xà phòng, mùi soa, pa nô, áp phích,...=> Từ mượn tiếng Pháp + mít tinh, ti vi,...=> Từ mượn tiếng Anh b. Khái niệm: - Như bất kì ngôn ngữ nào khác, tiếng Việt mượn nhiều từ của tiếng nước ngoài để làm giàu cho vốn từ của mình. - Mượn từ là một cách để phá triển vốn từ. Tuy nhiên để bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ tiếng Việt, không nên lạm dụng từ mượn gây khó hiểu, khó chịu cho người nghe, người đọc. 2. Từ mượn tiếng Hán - Từ mượn trong tiếng Việt có một bộ phận lớn các từ mượn tiếng Hán gọi là từ Hán Việt. - Ví dụ: Trang 5
- DẠY THÊM NGỮ VĂN 6 KÌ II – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG Yếu tố Hán Từ mượn tiếng Hán Việt Hải (biển) Hải đăng, hải sản, hải lãnh, hải quân, hải lí, hải phận Thủy (nước) Thủy nông, thủy quái, thủy sản, thủy lợi, thủy canh, thủy văn, thủy cung..., Gia (nhà) Gia tộc, gia đình, gia phả, gia sản, gia nhân, 3. Luyện tập Bài tập 1: Ghi lại các từ mượn có trong những câu dưới đây. Cho biết các từ ấy được mượn của tiếng nào. a. Đúng ngày hẹn, bà mẹ vô cùng ngạc nhiên vì trong nhà tự nhiên có bao nhiêu là sính lễ. b. Ngày cưới, trong nhà Sọ Dừa cỗ bàn thật linh đình, gia nhân chạy ra chạy vào tấp nập. c. Ông vua nhạc pốp Mai-cơn Giắc-xơn đã quyết định nhảy vào lãnh địa in-tơ-nét với việc mở một trang chủ riêng. Gợi ý Từ mượn Nguồn gốc sính lễ, ngạc nhiên, tự nhiên Tiếng Hán gia nhân, linh đình Tiếng Hán pốp, Mai-cơn Giắc-xơn, in-tơ-nét Tiếng Anh lãnh địa, trang chủ Tiếng Hán Bài tập 2: Hãy kể một số từ mượn: a, Là tên các đơn vị đo lường, ví dụ: mét b, Là tên một số bộ phận của chiếc xe đạp, ví dụ: ghi đông c, Là tên một số đồ vật, ví dụ: ra-đi-ô Gợi ý Phân loại Từ mượn Tên các đơn vị đo lường mét, ki-lô-mét, xăng-ti-mét, đề-xi-mét, ki-lô-gam, gam,... Tên các bộ phận của chiếc xe đạp ghi đông, gác-ba-ga,... Tên một số đồ vật ra-đi-ô, ti-vi, cát-sét,... Bài tập 3 a, Tìm các từ tiếng Việt tương đương với các từ mượn sau: - phan (fan) - ma-ket-tinh (marketing) Trang 6
- DẠY THÊM NGỮ VĂN 6 KÌ II – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG - phôn (phone) b, Đặt câu với mỗi từ trong từng cặp và cho biết sự khác nhau giữa chúng và cách dùng. Gợi ý a. - Phan tương đương với người hâm mộ - ma-ket-tinh tương đương với thị trường (mua bán, trao đổi hàng hóa nói chung) - Phôn tương đương với điện thoại, gọi điện b. * Đặt câu: - Tôi là phan của nhóm nhạc này. - Anh ấy đã ma-ket-tinh rất tốt nên hàng hóa rất chạy. - Tôi sẽ phôn lại cho bạn sau. *Nhận xét về sự khác nhau trong cách dùng của chúng: Từ mượn thường được sử dụng trong những trường hợp giao tiếp thân mật, và hạn chế hơn so với từ thuần Việt, không dùng trong hoàn cảnh giao tiếp không nên quá lạm dụng từ mượn. Bài tập 3: Tìm những từ ghép thuần Việt tương ứng với các từ Hán Việt sau: Phụ mẫu, huynh đệ, thiên địa , giang sơn, quốc kì, tiền hậu, thi nhân, sinh tử, sinh nhật, phụ tử, mẫu tử. Gợi ý Từ Hán Việt Từ thuần Việt Phụ mẫu Cha mẹ Huynh đệ Anh em Thiên địa Trời đất Giang sơn Sông núi Sinh tử Sống chết Tiền hậu Trước sau Thi nhân Nhà thơ Phụ tử Cha con Nhật dạ Ngày đêm Mẫu tử Mẹ con D. Ôn tập viết biên bản một cuộc họp, cuộc thảo luận Trang 7
- DẠY THÊM NGỮ VĂN 6 KÌ II – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG I. Biên bản là gì? - Biên bản là loại văn bản ghi chép một cách ngắn gọn, trung thực, chính xác, đầy đủ những sự việc đã xảy ra hoặc đang xảy ra. II. Các loại loại biên bản: - Biên bản ghi lại một sự kiện, - Biên bản ghi lại cuộc họp, - Biên bản hội nghị,... - Biên bản ghi lại một hành vi cụ thể (như hành vi vi phạm pháp luật, biên bản bàn giao tài sản, bàn giao ca trực,...). III. Yêu cầu đối với kiểu biên bản 1. Về hình thức, bố cục cần có: - Quốc hiệu và tiêu ngữ. - Tên văn bản (biên bản về việc gì). - Thời gian, địa điểm ghi biên bản. - Thành phần tham dự, người chủ trì, người ghi biên bản. - Diễn biến sự kiện thực tế (phần nội dung cơ bản, ghi đầy đủ ý kiến phát biểu các bên, lập luận các bên, ý kiến của chủ tọa,...). - Phần kết thúc (ghi thời gian cụ thể, chữ kí của thư kí và chủ tạo). 2. Về nội dung, thông tin cần đảm bảo: - Số liệu, sự kiện chính xác, cụ thể. - Ghi chép trung thực, đầy đủ không suy diễn chủ quan. - Nội dung ghi chép phải có trọng tâm, trọng điểm. IV. Rèn kĩ năng viết biên bản Đề 1. Giả sử trong một cuộc họp lớp thảo luận về giải pháp hạn chế sử dụng bao bì ni lông và rác thải nhựa. Em được giao nhiệm vụ làm thư kí. Hãy viết biên bản cuộc thảo luận (hoặc cuộc họp) ấy. BẢN MẪU SỐ 1 (tham khảo) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do- Hạnh phúc BIÊN BẢN THẢO LUẬN CHỦ ĐỀ “HẠN CHẾ SỬ DỤNG BAO BÌ NI LÔNG VÀ CHẤT THẢI NHỰA” Thời gian bắt đầu: .giờ ngày tháng năm . Địa điểm: Lớp .trường . Trang 8
- DẠY THÊM NGỮ VĂN 6 KÌ II – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG Thành phần tham gia: Giáo viên chủ nhiệm, đội viên chi đội và bạn - Liên đội trưởng. Chủ trì: - Lớp trưởng. Thư kí: - Lớp phó học tập. Nội dung sinh hoạt (1) Lớp trưởng đứng lên tổ chức cả lớp thảo luận về chủ đề “Hạn chế sử dụng bao bì ni lông và chất thải nhựa”. Về hoạt động thảo luận đưa ra ý kiến: Sau khi hoạt động thảo luận, tổ trưởng các tổ đưa ra ý kiến và được tổng hợp lại như sau: 1. Hạn chế tối đa việc sử dụng các sản phẩm nhựa, túi nilon tại đơn vị, thay bằng sản phẩm hữu cơ, sử dụng nhiều lần. 2. Sử dụng quy trình xử lí rác thải “giảm thiểu- tái sảu dụng - tái chế”. 3. Tổ chức thu hồi túi ni lông để tái chế. 4. Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng. 5. Phía địa phương hỗ trợ xây dựng một hệ thống thu gom, tái chế, tái sử dụng túi ni lông. (2) Ý kiến của một số cá nhân bổ sung: 1. Tổ chức các chương trình thu gom rác thải, sáng tạo, tái sử dụng những rác thải không sử dụng nữa trở thành những đồ vật hữu ích. 2. Bổ sung thùng chứa rác tại các vị trí sản xuất, phân loại rác có thể tái chế với rác thải hữu cơ, dễ phân hủy tại nguồn phát thải. 3. Tổ chức ra quân thu gom rác thải nói chung và rác thải nhựa nói riêng. Chủ tọa phát biểu tổng kết. Buổi sinh hoạt kết thúc lúc . ngày tháng năm Thư ký Chủ tọa (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) Nơi nhận: Lưu: Hồ sơ chi đội. Hướng dẫn học ở nhà: Hoàn thành bài viết ở phần vận dụng để chữa vào buổi chiều. Về nhà thu thập tài liệu, tri thức thực tiễn để làm một trong đề cụ thể sau: - Sưu tầm và đọc một số truyện viết về chủ đề Điểm tựa tinh thần ngoài SGK để chuẩn bị cho phần nói và nghe. Trang 9
- DẠY THÊM NGỮ VĂN 6 KÌ II – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG Đề bài 2: Giả sử trong một cuộc họp lớp thảo luận về kế hoạch “Phong trào thi đua chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11” do nhà trường phát động. Em được giao nhiệm vụ làm thư kí. Hãy viết biên bản cuộc thảo luận (hoặc cuộc họp) ấy. BẢN MẪU SỐ 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Liên đội trường:................. Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Chi đội lớp 6 . --------------- BIÊN BẢN HỌP LỚP 1. Thời gian địa điểm họp - Thời gian: 8 giờ ngày 2 tháng 11 năm 20... - Địa điểm: Lớp 6B, Trường THCS ... ...................... 2. Thành phần tham dự - Cô giáo: Nguyễn Thị A (chủ nhiệm lớp). - Toàn thể các bạn học sinh lớp 6B 3. Chủ toạ, thư kí cuộc họp - Chủ toạ: Nguyễn Văn B (lớp trưởng) - Thư ký: Phạm Văn C 4. Nội dung cuộc họp: Bàn kế hoạch “Phong trào thi đua chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11” do nhà trường phát động. 5. Diễn biến cuộc họp a) Bạn Nguyễn Minh B phổ biến kế hoạch “Phong trào thi đua chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11” do nhà trường phát động và kế hoạch của lớp. b) Thảo luận - Bạn ... : nêu ra biện pháp thực hiện phong trào thi đua lập nhiều điểm tốt, tích cực xung phong lên bảng để đạt giờ học xếp loại xuất sắc. - Bạn ... và ... đảm nhận công việc dán lại các khẩu hiệu, khung chữ trang trí lớp học. - Bạn ..., ... và ... đảm nhận công việc trang trí lại góc học tập của lớp, lau bàn ghế, cửa sổ. - Bạn ... phụ trách đội văn nghệ, lựa chọn tiết mục và tập luyện để dự thi hội thi văn nghệ của trường. c) Kết luận của cuộc họp - Toàn thể lớp sẽ triển khai công việc và tích cực thực hiện để đạt kết quả tốt. - Các bạn phân công công việc rõ ràng, cụ thể, Trang 10
- DẠY THÊM NGỮ VĂN 6 KÌ II – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG Cuộc họp kết thúc vảo lúc 9 giờ cùng ngày. Thư ký Chủ tọa (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) Trang 11
- DẠY THÊM NGỮ VĂN 6 KÌ II – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG Trang 12



