Đề cương ôn tập HSG Lịch sử 6 - Năm học 2022-2023

docx 20 trang baigiangchuan 09/03/2026 130
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập HSG Lịch sử 6 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_hsg_lich_su_6_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung text: Đề cương ôn tập HSG Lịch sử 6 - Năm học 2022-2023

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP PHẦN LỊCH SỬ 6 Bài Xã hội nguyên thủy Câu 1: Đâu là tổ chức xã hội đầu tiên của xã hội loài người? A. Công xã B. Bầy người C. Thị tộc và bộ lạc D. Cộng đồng Câu 2: Xã hội nguyên thủy phát triển qua hai giai đoạn là A. Vượn người và Người tối cổ B. Người tối cổ và Người tinh khôn C. Bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc D. Bầy người nguyên thủy và công xã nông thôn Câu 3: Vì sao trong xã hội nguyên thủy sự bình đẳng cụ thể vẫn luôn được coi là “nguyên tắc vàng”? A. Mọi người sống trong cộng đồng B. Phải dựa vào nhau vì tình trạng đời sống còn quá thấp. C. Là cách duy nhất để duy trì cuộc sống. D. Đó là quy định của các thị tộc. Câu 4: Đâu là tính chất nổi bật của quan hệ trong thị tộc cụ thể? A. Phụ thuộc vào thiên nhiên. B. Sống theo bầy đàn. C. Tính cộng đồng cao. D. Hưởng thụ bằng nhau. Câu 5: Người tối cổ sống chủ yếu ở: A. Trong các hang động, mái đá B. Trong nhà sàn C. Trong các ngôi nhà xây bằng gạch D. Trong nhà thuyền trên sông nước Câu 6: Bầy người nguyên thủy sống chủ yếu dựa vào: A. Săn bắn, chăn nuôi B. Săn bắt, hái lượm C. Trồng trọt, chăn nuôi D. Săn bắt, hái lượm, trồng trọt và chăn nuôi Câu 7: Về đời sống vật chất, Người tinh khôn đã A. Có tục chôn cất người chết và đời sống tâm linh. B. Biết trồng trọt, chăn nuôi, dệt vải và làm gốm. C. Biết làm đồ trang sức tinh tế hơn, làm tượng bằng đá hoặc đất nung. D. Có sự phân công lao động giữa nam và nữ; phát minh ra lửa. Câu 8: Ở ven một con sông nọ, có 12 gia đình gồm hai, ba thế hệ có chung dòng máu, cùng sinh sống với nhau. Đó cụ thể được cho chính là biểu hiện của tổ chức nào trong xã hội nguyên thuỷ? A. Bầy người nguyên thủy B. Thị tộc C. Xóm làng D. Bộ lạc Câu 9: Cư dân nền văn hóa nào ở Việt Nam đã bước đầu biết làm nông nghiệp? A. Cư dân văn hóa Hòa Bình B. Cư dân Núi Đọ (Thanh Hóa) C. Cư dân văn hóa Bắc Sơn (Lạng Sơn) D. Cư dân văn hóa Quỳnh Văn (Nghệ An) Câu 10: Người nguyên thủy từng bước tự cải biến, hoàn thiện mình và làm cho đời sống ngày càng phong phú hơn là nhờ: A. Biết giữ lửa và tạo ra lửa B. Lao động C. Sự phân công lao động D. Công cụ lao động bằng kim loại Câu 11: Những người sống trong thị tộc được phân chia khẩu phần cụ thể như thếnào? A. Chia theo địa vị. B. Chia đều C. Chia theo năng suất lao động. D. Chia theo tuổi tác Câu 12: Công việc thường xuyên và hàng đầu của thị tộc cụ thể là gì? A. Sáng tạo ra công cụ lao động để nâng cao năng suất lao động. B. Tìm kiếm thức ăn để nuôi sống thị tộc. C. Di chuyển chỗ ở đến những địa điểm có sẵn nguồn thức ăn và nguồn nước. D. Đương đầu với thiên nhiên và sự tấn công của các thị tộc khác để sinh tồn. Câu 13: Trong thị tộc, quan hệ giữa các thành viên trong lao động là quan hệ gì? A. Hợp tác lao động. B. phân công lao động luân phiên. C. lao động độc lập theo hộ gia đình. D. hưởng thụ bằng nhau Câu 14: Ý nào sau đây không phản ánh đúng khái niệm bộ lạc?
  2. 2 A. Gồm nhiều thị tộc sống cạnh nhau B. Có quan hệ họ hàng với nhau C. Có quan hệ gắn bó với nhau D. Một nhóm người, sống thành từng bày, có người đứng đầu và phân công lao động Câu 15: Kỹ thuật chế tác đá giai đoạn Bắc Sơn có điểm gì tiến bộ hơn ở Núi Đọ? A. Biết ghè đẽo những hòn đá cuội ven suối để làm công cụ. B. Biết ghè đẽo, sau đó mài cho phần lưỡi sắc, nhọn hơn. C. Biết sử dụng các hòn cuội có sẵn ở ven sông, suối làm công cụ. D. Biết ghè đẽo, sau đó mài toàn bộ phần thân và phần lưỡi công cụ. • ĐÁP ÁN Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Đ.án C C B C A B B B A B B B A D B Bài Sự chuyển biến và phân hóa của xã hội nguyên thủy Câu 1: Nguyên nhân chủ yếu làm cho xã hội nguyên thủy tan rã được cho là do? A. Sự phân phối sản phẩm thừa không đều B. Sự xung đột liên tục giữa các bộ lạc C. Trình độ hiểu biết của con người ngày càng cao D. Sự công bằng và bình đẳng bị phá vỡ Câu 2: Yếu tố cụ thể được cho đã không xuất hiện trong giai đoạn thị tộc phụ hệ? A. Kinh tế trồng trọt, chăn nuôi. B. Xã hội phân hóa giàu nghèo C. Công cụ lao động kim khí. D. Xã hội phân chia giai cấp. Câu 3: Người nguyên thủy đã biết tời đồ đồng từ khoảng: A. 1000 năm TCN B. 2500 năm TCN C. 3500 năm TCN D. 4500 năm TCN Câu 4: Ý nào sau đây không phản ánh đúng sự thay đổi trong xã hội nguyên thủy khi tư hữu xuất hiện? A. Quan hệ cộng đồng bị phá vỡ. B. Gia đình phụ hệ xuất hiện thay thế cho gia đình mẫu hệ. C. Xã hội phân hóa kẻ giàu – người nghèo. D.Xã hội phân chia thành 2 giai cấp: thống trị và bị trị. Câu 5: Cư dân Bắc Bộ Việt Nam biết tới đồ đồng từ khi nào? A. 2000 năm trước B. 3000 năm trước C. 4000 năm trước D. 1000 năm trước Câu 6: Lý do chính cụ thể được cho đã khiến con người thời nguyên thủy phải hợp tác với nhau trong lao động? A. Quan hệ huyết thống đã gắn bó các thành viên trong cuộc sống thường ngày cũng như trong lao động. B. Yêu cầu công việc và trình độ lao động. C. Đời sống còn thấp kém nên phải “chung lưng đấu cật” để kiếm sống. D. Tất cả mọi người đều được hưởng thụ bằng nhau. Câu 7: Cư dân nào là người đầu tiên biết sử dụng đồng đỏ? A. Người Tây Á và Ai Cập B. Người Nam Á và Ấn Độ C. Người Bắc Âu và Lã Mã D. Người Trung Ấn và Lưỡng Hà Câu 8: Quá trình tan rã của xã hội nguyên thủy ở Bắc Bộ Việt Nam đã trải qua các nền văn hóa khảo cổ nào? A. Phùng Nguyên, Đồng Nai, Sa Huỳnh B. Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun C. Sa Huỳnh, Đồng Đậu, Gò Mun D. Phùng Nguyên, Sa Huỳnh, Gò Mun Câu 9: Việc con người sử dụng công cụ bằng kim khí đã mang lại kết quả gì lớn nhất? A. Khai khẩn được đất hoang B. Đưa năng suất lao động tăng lên C. Sản xuất đủ nuôi sống xã hội. D. Tạo ra sản phẩm thừa làm biến đổi xã hội Câu 10: Thiên nhiên kỷ IV TCN, người nguyên thủy đã phát hiện ra nguyên liệu mới nào để chế tạo công cụ và vũ khí?
  3. 3 A. Đồ đá B. Hợp kim C. Kim loại D. Chất dẻo Câu 11: Con người biết dùng đồng thau vào khoảng: A. 1000 năm TCN B. 2000 năm TCN C. 3500 năm TCN D. Cuối thiên niên kỉ II - đầu thiên niên kỉ I TCN Câu 12: Xã hội có giai cấp được cho đã xuất hiện khi nào? A. Vai trò của người đàn ông được nâng cao B. Trong xã hội xuất hiện giàu nghèo C. Con cái lấy theo họ bố D. Tư hữu và gia đình phụ hệ xuất hiện Câu 13: Sự xuất hiện tư hữu, gia đình phụ hệ thay thế cho gia đình mẫu hệ, xã hội phân hóa giàu - nghèo, được cho là những hệ quả của việc sử dụng? A. Công cụ đá mới. B. Công cụ bằng kim loại. C. Công cụ bằng đồng. D. Công cụ bằng sắt. Câu 14: Con người phát hiện ra sắt vào khoảng thời gian nào? A. Khoảng cuối thiên niên kỉ I TCN B. Khoảng sau thiên niên kỉ I TCN C. Khoảng thiên niên kỉ II TCN D. Khoảng 3500 năm TCN Câu 15: Việc phát hiện ra kim loại và sử dụng ngày càng phổ biến kim loại trong sản xuất đã dẫn đến thay đổi lớn nào trong đời sống xã hội của người nguyên thủy? A. Khai hoang, mở rộng diện tích trồng trọt, nông nghiệp dùng cày và chăn nuôi phát triển. B. Kỹ thuật luyện kim và chế tạo đồ đồng phát triển, các nghề thủ công nghiệp trở thành ngành sản xuất riêng. C. Sự chuyên môn hóa trong sản xuất, thúc đẩy năng suất lao động, tạo ra của cải dư thừa D. Người đàn ông trở thành chủ gia đình trong các thị tộc; xã hội bắt đầu phân hóa giàu - nghèo. Xã hội nguyên thủy dần tan rã. *ĐÁP ÁN Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Đ.án D D C D C B A B D C B D D A D PHẦN TỰ LUẬN Câu 1. Xã hội nguyên thuỷ đã trải qua những giai đoạn phát triển nào? Xã hội nguyên thủy kéo dài hàng triệu năm và trải qua 2 giai đoạn phát triển: bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc. Câu 2. Trình bày đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam? * Đời sống vật chất: Họ sống chủ yếu trong các hang động, mái đá hoặc các túp lều lợp bằng cỏ khô hay lá cây. Nguồn thức ăn chủ yếu của họ ngày càng phong phú, bao gồm cả những sản phẩm săn bắn, hái lượm và tự trồng trọt, chăn nuôi * Đời sống tinh thần: - Trong các di chỉ, người ta đã tìm thấy nhiều viên đất nung có dùi lỗ và xâu thành chuỗi, nhiều vỏ ốc biển được mài thủng, có thể xâu dây làm đồ trang sức, những bộ đàn đá, vòng tay,.. Hoa văn trên đồ gốm cũng dần mang tính chất nghệ thuật, trang trí. - Trong nhiều hang động, đã phát hiện các mộ táng, có chôn theo cả công cụ và đồ trang sức.
  4. 4 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP PHẦN LỊCH SỬ 6 -Thành tựu văn hóa cổ đại Bài Ai Cập Lưỡng Hà cổ đại Câu 1: Công trình kiến trúc nổi tiếng nhất của người Ai Cập cổ đại là A. Vườn treo Ba-bi-lon B. Đền thờ các vị thần C. Các kim tự tháp D. Các khu phố cổ Câu 2: Đâu là kì quan duy nhất của thế giới cổ đại còn tồn tại đến ngày nay? A. Tượng thần Zeus. B. Đền Artemis. C. Kim tự tháp Giza. D. Hải đăng Alexandria Câu 3: Đâu không phải lả thành tựu văn hóa của người Ai Cập? A. Phát minh ra giấy B. Đã biết làm những phép tính theo hệ đếm thập phân C. Phát minh ra lịch D. Phát minh ra bảng chữ cái La tinh Câu 4: Ai Cập cổ đại được hình thành ở lưu vực: A. Sông Nin B. Sông Hằng C. Sông Ấn D. Sông Dương Tử Câu 5: Trong lĩnh vực toán học, cư dân nước nào ở phương Đông cổ đại thành thạo về số học? Vì sao? A. Trung Quốc - vì phải tính toán xây dựng các công trình kiến trúc. B. Ai Cập - vì phải đo đạc lại ruộng đất hằng năm do phù sa bồi đắp C. Lưỡng Hà - vì phải đi buôn bán D. Ấn Độ - vì phải tính thuế ruộng đất hàng năm Câu 6: Ở Ai Cập, vua được gọi là gì? A. Thần thánh dưới trần gian. B. En-xi. C. Thiên tử D. Pha-ra-on. Câu 7: Chữ viết của người Lưỡng Hà là chữ A. Hình nêm khắc trên đất nung B. Chữ tượng hình C. San-xkrít D. Triện *ĐÁP ÁN Câu 1 2 3 4 5 6 7 Đ.án C C D A C D A PHẦN TỰ LUẬN Câu 1. Ai Cập, Lưỡng Hà thời cổ đại có những thành tựu văn hóa tiêu biểu nào ? Nêu một số vật dụng hay lĩnh vực mà ngày nay chúng ta đang thừa hưởng từ các phát minh của người Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại. * Những thành tựu văn hóa chủ yếu của Ai Cập, Lữơng Hà: - Người Ai Câp phát minh ra giấy. - Chữ viết: chữ tượng hình, hình nêm,, - Phát minh ra lịch: 1 năm có 12 tháng, 1 tháng có 29 đến 30 ngày. - Toán học: người Ai Cập biết làm các phép tính theo hệ đếm thập phân, người Lưỡng Hà theo hệ đếm 60... - Y học: Kỹ thuật ướp xác của người Ai Cập. - Kiến trúc: Kim tự tháp, tượng Nhân sư (Ai Cập); vườn treo Ba-bi-lon (Lưỡng Hà). * - Hệ đếm 60 và 1 giờ có 60 phút: Người dân Lưỡng Hà sử dụng hệ thống số đếm 60. - Toán học: Từ xưa, người Lưỡng Hà cổ đại biết cách làm 4 phép tính cộng trừ nhân chia, biết phân số, luỹ thừa, căn số bậc hai và căn số bậc 3 Câu 2. Trong vai một hướng dẫn viên du lịch, em hãy giới thiệu về một thành tựu văn hóa của cư dân Ai Cập hoặc cư dân Lưỡng Hà mà em ấn tượng nhất (Hs chọn một thành tựu của Ai Cập hoặc Lưỡng Hà để giới thiệu)
  5. 5 BÀI ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI I Trác nghiệm Câu 1: Theo em biết cư dân nào tìm ra chữ số “không”? A. Ai Cập B. Ấn Độ C. Lưỡng Hà D. Trung Quốc Câu 2: Tên gọi Ấn Độ bắt nguồn từ A. tên một ngọn núi B. tên một con sông C. tên một tộc người D. tên một sử thi Câu 3: Người Ấn Độ đã tạo ra chữ viết từ khoảng thời gian nào? A. hơn 2000 năm TCN B. hơn 3000 năm TCN C. thế kỷ II TCN D. hơn 3500 năm TCN Câu 4: Theo em những hiểu biết về Toán học của cư dân phương Đông cổ đại có ý nghĩa như thế nào? A. Để lại nhiều kinh nghiệm quý, chuẩn bị cho bước phát triển cao hơn ở thời kì sau. B. Tác động tích cực đến các lĩnh vực văn học, chính trị, kiến trúc và nghệ thuật. C. Là tiền đề quan trọng cho các ngành khoa học cơ bản cho đến thời kì hiện đại. D. Thể hiện sự sáng tạo và nâng cao mức sống cho con người. Câu 5: Theo em biết chữ viết đầu tiên của người phương Đông cổ đại là chữ gì? A. Chữ tượng hình. B. Chữ tượng ý. C. Chữ tượng thanh. D. Chữ Phạn. Câu 6: Đâu là tác phẩm đạt thành tựu văn hóa nổi tiếng của Ấn Độ cổ đại? A. Ma-ha-bha-ra-ta B. Ra-ma-ya-na C. Cả A và B đều đúng D. Đáp án khác C. Người bình dân D. Những người có địa vị thấp kém Câu 7: Ấn Độ là quê hương của những tôn giáo lớn nào A. Phật giáo và Hồi giáo B. Ấn Độ giáo và Nho giáo C. Nho giáo và Đạo giáo D. Ấn Độ giáo và Phật giáo Câu 8: Hai con sông gắn liền với sự hình thành và phát triển của nền văn minh Ấn Độ là A. Hoàng Hà và Trường Giang B. sông Ti-gơ-rơ và sông Ơ-phơ-rát C. sông Nin và sông Ti-gơ-rơ D. sông Ấn và sông Hằng Câu 9: Văn hóa Ấn Độ được truyền bá và có ảnh hưởng mạnh mẽ sâu rộng nhất ở đâu? A. Trung Quốc B. Các nước Ả Rập C. Các nước Đông Nam Á D. Việt Nam *ĐÁP ÁN Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Đ.án B B A A A C D D C II. Lý thuyết Những thành tựu văn hóa tiêu biểu - Chữ viết: chữ Phạn được sử dụng phổ biến - Văn học: Hai bộ sử thi nổi tiếng là Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-ya-na. - Biết làm ra lịch. - Sáng tạo ra hệ thống10 chữ số, đặc biệt là chữ số 0 - Là quê hương của: Phật giáo và Ấn Độ giáo. - Công trình kiến trúc tiêu biểu: đại bảo tháp San-chi, chùa hang A-gian-ta Dạng câu hỏi: Hãy kể tên những thành tựu văn hóa của Ấn Độ cổ đại còn tồn tại đến tận ngày nay. Trong những thành tựu đó, em ấn tượng nhất với thành tựu nào, vì sao? Trả lời -Những thành tựu văn hóa của Ấn Độ cổ đại còn tồn tại đến tận ngày nay: + Hệ thống10 chữ số, đặc biệt là chữ số 0 + Hai tôn giáo lớn là Phật giáo và Ấn Độ giáo. +Công trình kiến trúc tiêu biểu: đại bảo tháp San-chi, chùa hang A-gian-ta - HS nêu được tên một thành tựu văn hóa còn tồn tại đến ngày nay mà em ấn tượng nhất. Nêu lí do em thích
  6. 6 BÀI TRUNG QUỐC CỔ ĐẠI I.Trắc nghiệm Câu 1: Người Trung Hoa đã xây dựng nền văn minh đầu tiên ở A. Lưu vực sông Trường Giang B. Thượng lưu sông Hoàng Hà và Trường Giang C. Lưu vực sông Hoàng Hà và Trường Giang D. Vùng ven biển Đông Nam Câu 2: Tết Nguyên đán có nghĩa là ? A. Tết đầu tiên của tháng B. Tết đầu tiên của năm C. Tết lớn nhất trong năm D. Cả B và C Câu 3. Công trình phòng ngự nổi tiếng được tiếp tục xây dựng dưới thời nhà Tần có tên gọi là: A. Vạn Lý Trường Thành B. Ngọ Môn C. Tử Cấm Thành D. Luy Trường Dục Câu 4: Tết Nguyên đán có nguồn gốc từ nước nào? A. Nhật Bản B. Hàn Quốc C. Trung Quốc D. Ấn Độ *ĐÁP ÁN Câu 1 2 3 4 Đ.án C B A C II. Lý thuyết 1. Một số thành tựu nổi bật của văn minh Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII - Chữ viết: khắc chữ trên mai rùa, xương thú, thẻ tre - Văn học: nhiều tác phẩm nổi tiếng như: Kinh thi, Sở từ - Tư tưởng: xuất hiện nhiều nhà tư tưởng nổi tiếng, tiêu biểu là Khổng Tử và Lão Tử. - Sử học: nhiều bộ sử nổi tiếng, như: Sử kí của Tư Mã Thiên, Hán thư của Ban Cố . - Kĩ thuật: phát minh ra thiết bị đo động, kĩ thuật làm giấy, la bàn - Kiến trúc: vạn lí trường thành 2. Em hãy cho biết tên và vai trò của công trình kiến trúc tiêu biểu ở Trung Quốc được kết nối và tiếp tục xây dựng từ thời nhà Tần. Trả lời - Đó là công trình kiến trúc: “Vạn Lý Trường Thành”. - Vai trò: Nhằm bảo vệ Trung Quốc khỏi các cuộc tấn công từ bên ngoài Nay trở thành kỳ quan thế giới, thu hút nhiều khách du lịch, tăng kinh tế của Trung Quốc . BÀI HY LẠP VÀ LA MÃ CỔ ĐẠI Trắc nghiệm Câu 1: Đâu không phải tác phẩm điêu khắc của Hy Lạp, La Mã cổ đại? A. Thần Vệ nữ Mi-lô B. Lực sĩ ném đĩa C. Tượng David D. Nữ thần A-tê-na Câu 2: Những công trình kiến trúc của quốc gia cổ đại nào dưới đây được cho là đạt đến đỉnh cao của nghệ thuật nhưng vẫn rất gần gũi với cuộc sống? A. Các đền thờ ở Hi lạp. B. Đền đài, đấu trường ở Rôma. C. Các kim tự tháp ở Ai Cập. D. Các thành quách ở Trung Quốc. Câu 3: Người Hy Lạp, La Mã cổ đại đã sáng tạo ra loại chữ viết nào? A. Hệ chữ cái La-tinh B. Chữ hình nêm C. Chữ tượng hình D. Hệ thống chữ số Câu 4: Về văn học, người Hy Lạp cổ đại đã sáng tạo ra những tác phẩm nổi tiếng nào? A. Kinh thi B. Sử kí C. Sử thi Ra-ma-y-a-na D. I-li-át và Ô-đi-xê *ĐÁP ÁN Câu 1 2 3 4 Đ.án C A A D II. Lý thuyết 1.Hãy kể tên những thành tựu văn hóa của Hy Lạp và La Mã cổ đại còn tồn tại đến tận ngày nay. Trong những thành tựu đó, em ấn tượng nhất với thành tựu nào, vì sao?
  7. 7 Trả lời. -Những thành tựu văn hóa của Hy Lạp và La Mã cổ đại còn tồn tại đến tận ngày nay: + Hệ chữ cái La-tinh (A,B,C ) và chữ số La Mã I, II, IV, X .. + Dương lịch. + Các công trình kiến trúc và điêu khắc như: Đấu trường Cô-li-dê, tượng Lực sĩ ném đĩa . - HS nêu được tên một thành tựu văn hóa còn tồn tại đến ngày nay mà em ấn tượng nhất. Nêu lí do em thích Bài Giao lưu văn hóa ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X I.Trắc nghiệm Câu 1. Nội dung nào dưới đây không phải là tín ngưỡng bản địa của cư dân Đông Nam Á? A. Tín ngưỡng phồn thực. B. Thờ phụng Chúa Trời. C. Tục thờ cúng tổ tiên. D. Tục cầu mưa. Câu 2. Chữ Môn cổ được sáng tạo ra dựa trên cơ sở của hệ chữ viết nào dưới đây? A. Chữ Phạn. B. Chữ Pa-li. C. Chữ La-tinh. D. Chữ Hán. Câu 3. Chữ Mã Lai cổ được sáng tạo ra dựa trên cơ sở của hệ chữ viết nào dưới đây? A. Chữ Phạn. B. Chữ Pa-li. C. Chữ La-tinh. D. Chữ Hán. Câu 4. Chữ Khơ-me cổ được sáng tạo ra dựa trên cơ sở của hệ chữ viết nào dưới đây? A. Chữ Phạn. B. Chữ Pa-li. C. Chữ La-tinh. D. Chữ Hán. Câu 5. Trong những thế kỉ đầu Công nguyên, người Việt đã kế thừa hệ thống chữ viết nào dưới đây? A. Chữ Phạn. B. Chữ Pa-li. C. Chữ La-tinh. D. Chữ Hán. Câu 6. Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc Đông Nam Á đều chịu ảnh hưởng đậm nét của các tôn giáo, như A. Ấn Độ giáo, Phật giáo. B. Thiên Chúa giáo, Hồi giáo. C. Đạo giáo, Nho giáo. D. Nho giáo, Hin-đu giáo. Câu 7. Quần thể tháp Chăm ở Mỹ Sơn (Quảng Nam, Việt Nam) chịu ảnh hưởng từ nghệ thuật tạo hình của tôn giáo nào? A. Thiên Chúa giáo. B. Hồi giáo. C. Ấn Độ giáo. D. Nho giáo. Câu 8. Kì quan Phật giáo lớn nhất thế giới là công trình kiến trúc nào dưới đây? A. Thánh địa Mỹ Sơn. B. Phật viện Đồng Dương. C. Đền Bô-rô-bu-đua. D. Tháp bà Po Nagar. Câu 9. Tác phẩm Ra-ma-kien của người Thái Lan được lấy cảm hứng từ bộ sử thi nào dưới đây? A. Ra-ma-ya-na. B. Đăm-săn. C. I-li-át. D. Ô-đi-xê. Câu 10. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nhận xét về văn hóa Đông Nam Á trong những thế kỉ đầu Công nguyên? A. Không có sự giao lưu, tiếp xúc với các nền văn hóa khác trên thế giới. B. Văn hóa Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn hóa Ấn Độ. C. Cư dân đã sáng tạo ra nhiều thành tựu văn hóa trên cơ sở văn hóa ngoại lai. D. Các loại hình điêu khắc chủ yếu ở Đông Nam Á là: phù điêu, tượng thần, Phật Câu 11: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nhận xét về văn hóa Đông Nam Á? A. Cư dân nhiều nước Đông Nam Á đã sáng tạo ta chữ viết trên cơ sở chữ Ấn Độ. B. Cư dân Đông Nam Á đã sáng tạo ra tôn giáo riêng là: Phật giáo, Hin-đu giáo. C. Văn học Ấn Độ ảnh hưởng mạnh mẽ đến văn học các nước Đông Nam Á. D. Kiến trúc Ấn Độ giáo tiêu biểu ở Đông Nam Á là kiến trúc đền – núi. *ĐÁP ÁN Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Đ.án B B A A D A C C A A B II. Tự luận Câu 1 Văn hoá Ấn Độ, Trung Quốc đã ảnh hưởng đến văn hoá Đông Nam Á như thế nào trong những thế kỷ đầu Công nguyên? Trả lời
  8. 8 1. Tín ngưỡng - tôn giáo Cư dân Đông Nam Á có nhiều tín ngưỡng dân gian như tín ngưỡng phồn thực, tục thờ cúng tổ tiên, tục cầu mưa,... 2. Chữ viết - văn học Nhiều nhóm cư dân Đông Nam Á đã tạo ra chữ viết riêng dựa trên hệ thống chữ cổ của người Ấn Độ. Riêng người Việt thi kế thừa hệ thống chữ Hán của người Trung Quốc. Bên cạnh kho tàng văn học dân gian (ca dao, tục ngữ, họ ve,...), người Đông Nam Á cũng tiếp thu văn học của người Ấn Độ, tiêu biểu nhất là sử thi Ma-ha-bha-ra-ta, Ra-ma-y-a-na để sáng tạo bộ sử thi của dân tộc minh nhu: Phạ lắc- Pha Lam (Lào), Ra-ma-kien (Thái Lan), Ra- ma-y-a-na (In-đô-nê-xi-a), Riêm Kê (Cam-pu-chia),... 3. Kiến trúc - điêu khắc Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc Đông Nam Á đều chịu ảnh hưởng đậm nét của các tôn giáo như Ấn Độ giáo, Phật giáo. Kiểu kiến trúc Ấn Độ giáo tiêu biểu ở Đông Nam Á là kiến trúc đền - núi, như đền Bô- rô-bu-đua, Lara Jonggrang (In-đô-nê-xi-a), khu di tích Mỹ Sơn (Việt Nam),.. Nghệ thuật điêu khắc Đông Nam Á cũng chịu ảnh hưởng rõ của Ấn Độ với các loại hình chủ yếu là phù điêu, các bức chạm nổi, tượng thần, Phật,... Câu 2 Em hiểu gì về biểu tượng trên lá cờ của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ngày nay? Trả lời: Biểu tượng trên lá cờ ASEAN tượng trưng cho một cộng đồng ASEAN ổn định, hòa bình, thống nhất và năng động. Bốn màu xanh da trời, đỏ, trắng và vàng trên biểu tượng thể hiện bốn màu chủ đạo trên quốc kỳ của các nước thành viên ASEAN. Màu xanh da trời biểu hiện cho hòa bình và ổn định. Màu đỏ thể hiện dũng khí và sự năng động. Màu trắng cho thấy sự thuần khiết và màu vàng là biểu trưng cho sự thịnh vượng. Bó lúa là tượng trưng cho ước mơ của các thành viên sáng lập ASEAN về một ASEAN bao gồm tất cả các nước ở Đông Nam Á quây quần trong tình hữu nghị và đoàn kết. Vòng tròn là biểu tượng cho sự thống nhất của ASEAN.
  9. 9 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP PHẦN LỊCH SỬ 6 LS VIỆT NAM Bài 14. Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc I.Trắc nghiệm Câu 1. Nhà nước Văn Lang chia làm bao nhiêu bộ? A. 15 bộ. B. 16 bộ. C. 17 bộ. D. 18 bộ. Câu 2. Thời Văn Lang, người đứng đầu liên minh 15 bộ là A. Lạc hầu. B. Lạc tướng. C. Bồ chính. D. Vua Hùng. Câu 3. Năm 208 TCN, Thục Phán lên làm vua, xưng là An Dương Vương, lập ra nhà nước A. Văn Lang. B. Âu Lạc. C. Chăm-pa. D. Phù Nam. Câu 4. Hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân Văn Lang – Âu Lạc là A. sản xuất thủ công nghiệp. B. trao đổi, buôn bán qua đường biển. C. sản xuất nông nghiệp. D. trao đổi, buôn bán qua đường bộ. Câu 5. Về mặt tín ngưỡng, cư dân Văn Lang – Âu Lạc có tục A. thờ cúng tổ tiên. B. thờ thần – vua. C. ướp xác. D. thờ phụng Chúa Giê-su. Câu 6. Nhà nước cổ đại đầu tiên xuất hiện trên lãnh thổ Việt Nam là A. Chăm-pa. B. Phù Nam. C. Văn Lang. D. Lâm Ấp. Câu 7. Nhà nước Âu Lạc ra đời trên cơ sở thắng lợi từ cuộc kháng chiến A. chống quân Hán xâm lược của nhân dân huyện Tượng Lâm. B. chống quân Tần xâm lược của người Âu Việt và Lạc Việt. C. chống quân Nam Hán xâm lược của người Việt. D. chống quân Đường xâm lược của người Việt. Câu 8. Hình ảnh sau đây minh họa cho loại vũ khí nào của cư dân Âu Lạc? A. Nỏ Liên Châu. B. Mũi phóng lao. C. Rìu vạn năng. D. Súng thần công. Câu 9: Hình ảnh sau đây cho em biết điều gì về đời sống tinh thần của người Việt cổ thời Văn Lang - Âu Lạc? A. Người Việt thích nhảy múa, hát ca trong các dịp lễ hội. B. Xăm mình để tránh bị thủy quái làm hại. C. Làm bánh chưng, bánh giầy dịp lễ tết. D. Thờ cúng tổ tiên và các vị thần trong tự nhiên. Câu hỏi vận dụng Câu 10. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng phong tục, tập quán của người Việt cổ thời Văn Lang – Âu Lạc? A. Xăm mình. B. Làm bánh chưng, bán giầy. C. Nhuộm răng đen. D. Tục thờ thần – vua. Câu 11. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đời sống vật chất của người việt cổ thời Văn Lang – Âu Lạc? A. Cư dân chủ yếu ở nhà sàn, dựng bằng tre, nứa, gỗ B. Thức ăn chính là: lúa mì, lúa mạch, thịt bò, rượu vang. C. Để tóc ngang vai, búi tó hoặc tết tóc kiểu đuôi sam. D. Phương tiện đi lại chủ yếu trên sông là: ghe, thuyền. Câu 12. Nội dung nào sau đây không đúng về nước Văn Lang? A. Tổ chức nhà nước còn sơ khai. B. Đã có luật pháp thành văn và chữ viết. C. Địa bàn chủ yếu ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. D. Chưa có quân đội, luật pháp. Câu 13. Nội dung nào sau đây không đúng về nước Âu Lạc? A. Kinh đô đặt ở Phong Châu (Phú Thọ). B. Có quân đội mạnh, vũ khí tốt. C. Địa bàn chủ yếu ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. D. Xây dựng được thành Cổ Loa kiên cố. Câu 14. Điểm giống nhau giữa nhà nước Văn Lang và Âu Lạc là gì? A. Tổ chức bộ máy nhà nước. B. Quân đội được tổ chức quy củ. C. Có vũ khí tốt (nỏ Liên Châu). D. Nhà nước đã có luật pháp thành văn. Câu 15. Địa bàn lãnh thổ chủ yếu của nhà nước Văn Lang và Âu Lạc là khu vực nào của Việt Nam hiện nay? A. Tây Bắc và Đông Bắc. B. Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. C. Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. D. Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. *ĐÁP ÁN
  10. 10 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Đ.án A D B C A C B A A D B B A A B II. Tự luận Câu 1.Nhà nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào? Hãy nêu ý nghĩa sự ra đời của Nhà nước Văn Lang. Trả lời: - Nhà nước Văn Lang ra đời vào khoảng thế kỉ VII TCN. - Sự ra đời của nhà nước Văn Lang đã: + Mở đầu thời kì dựng nước và giữ nước của người Việt; mở đầu cho nền văn minh sông Hồng. + Chứng tỏ quốc gia cổ đại của người Việt được hình thành từ sớm, nước Việt Nam có lịch sử và truyền thống lâu đời. + Đặt cơ sở cho sự phát triển cao hơn của nhà nước Âu Lạc (ở giai đoạn sau). Câu 2.Trình bày những nét chính về đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc. Trả lời: - Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc: + Về tín ngưỡng: Có tục thờ cúng tổ tiên; sùng bái tự nhiên (thờ núi, sông, Mặt Trăng; Mặt Trời ). Người chết được chôn cất trong thạp, bình, mộ thuyền, mộ cây kèm theo công cụ lao động hoặc đồ dùng sinh hoạt. + Về phong tục – tập quán: người Việt cổ có tục xăm mình, nhuộm răng đen, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh giầy. + Nhiều lễ hội được tổ chức trong năm. Trong những ngày lễ hội, mọi người thích hóa trang, nhảy múa, ca hát trong tiếng khèn, tiếng trống đồng náo nức. Các chàng trai đấu vật hoặc đua thuyền trên sông Câu hỏi tham khảo Câu 3. Chỉ ra 3- 5 thành tựu tiêu biểu của thời đại Văn Lang - Âu Lạc. Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu về thành tựu mà em thích nhất Trả lời: - Một số thành tựu tiêu biểu của thời đại Văn Lang – Âu Lạc: + Trống đồng. + Thành Cổ Loa. + Nỏ Liên Châu. - Giới thiệu về Nỏ liên Châu: + Nỏ Liên Châu là vũ khí đặc sắc của nước Âu Lạc. Tương truyền, nỏ :iên Châu do Cao Lỗ (vị tướng của An Dương Vương) chế tạo, có thể bắn một lần được nhiều phát, các mũi tên đều được bịt đồng sắc nhọn (có 3 cạnh). + Lẫy nỏ là bộ phận quan trọng nhất của nỏ Liên Châu. Trong truyền thuyết, lẫy nỏ làm bằng móng rùa thần, nhưng theo các nhà nghiên cứu thì có thể rùa là con vật linh thiêng được cư dân Việt tôn thờ nên đã gắn sức mạnh của vị thần cho loại vũ khí "bảo bối" của mình nhằm làm tăng thêm sức mạnh thần kì của thứ vũ khí ấy. Thực tế, lẫy có thể được chế bằng đồng, bằng sừng hoặc gỗ cứng, hình dáng của nó gần như móng rùa. Nó được cấu tạo với nhiều chi tiết lắp vào nhau nên chiếc nỏ còn được gọi là "liên cơ". Bình thường, dây nỏ được căng lên, cài lại, khi bắn thì dùng ngón tay kéo lùi nút lẫy để dây bật, đẩy tung những cánh tên lao như gió cuốn. + Để một lúc bật lẫy nỏ cho nhiều mũi tên cùng bay ra, có ý kiến cho rằng tướng quân Cao Lỗ đã nghĩ cách làm rộng thân nỏ, xẻ chéo nhiều rãnh, đặt những mũi tên chụm lại để khi bật lẫy, mũi tên theo rãnh bay đi. + Sức mạnh của nỏ Liên Châu đã được ghi lại trong sách Lĩnh Nam chích quái như sau: “cứ đem nỏ ra chĩa vào quân giặc là chúng không dám tới gần”. Câu 4. Lễ hội Đền Hùng được tổ chức vào ngày 10-3 âm lịch hàng năm có ý nghĩa như thế nào? Trả lời:
  11. 11 - Ý nghĩa của việc tổ chức Lễ hội Đền Hùng vào ngày 10/3 âm lịch hằng năm: + Tưởng nhớ công lao của các vị vua Hùng; thể hiện truyền thống “uống nước nhớ nguồn”, hướng về nguồn cội của dân tộc Việt Nam. + Thể hiện niềm tự hào dân tộc (về nguồn gốc con rồng cháu tiên) đồng thời nhắc nhở chúng ta phải tìm hiểu thấu đáo bản sắc dân tộc, nguồn cội của tổ tiên; lịch sử dựng nước và giữ nước của cha ông; từ đó hình thành được ở mỗi người ý thức gìn giữ, phát huy các giá trị, thành quả tốt đẹp do thế hệ đi trước để lại. + Tổ chức Lễ Giỗ Tổ - Lễ hội Đền Hùng còn là dịp quan trọng để quảng bá ra thế giới về một di sản văn hóa vô cùng giá trị, độc đáo, đã tồn tại hàng nghìn năm, ăn sâu vào tâm hồn và tình cảm của mỗi người dân Việt Bài 15. Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và sự chuyển biến của xã hội Âu Lạc. I.Trắc nghiệm Câu 1. Ở Việt Nam, dưới thời thuộc Hán, chức quan nào đứng đầu bộ máy cai trị cấp châu? A. Thái thú. B. Thứ sử. C. Huyện lệnh. D. Tiết độ sứ. Câu 2. Nghề thủ công mới nào xuất hiện ở Việt Nam thời Bắc thuộc? A. Đúc đồng. B. Làm gốm. C. Làm giấy. D. Làm mộc. Câu 3. Ở Việt Nam, dưới thời thuộc Hán, chức quan nào đứng đầu bộ máy cai trị cấp quận? A. Thái thú. B. Thứ sử. C. Huyện lệnh. D. Tiết độ sứ. Câu 4. Trên lĩnh vực chính trị, các triều đại phong kiến từ Hán đến Đường còn áp dụng luật pháp hà khắc và A. thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranh của người Việt. B. nắm độc quyền về muối và sắt. C. bắt người Việt cống nạp nhiều sản vật quý. D. đưa người Hán sang ở cùng với dân Việt. Câu 5. Trên lĩnh vực chính trị, sau khi chiếm được Âu Lạc, các triều đại phong kiến phương Bắc đã: A. sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc. B. bắt người Việt cống nạp nhiều sản vật quý. C. nắm độc quyền về sắt và muối. D. di dân Hán tới, cho ở lẫn với người Việt. Câu 6. Ngành kinh tế chính của nhân dân Việt Nam dưới thời kì Bắc thuộc là A. sản xuất muối. B. trồng lúa nước. C. đúc đồng, rèn sắt. D. buôn bán qua đường biển. Câu 7. Nghề thủ công mới nào xuất hiện ở Việt Nam thời Bắc thuộc? A. Đúc đồng. B. Làm gốm. C. Làm thủy tinh. D. Làm mộc. Câu 8. Bao trùm trong xã hội Âu Lạc thời Bắc thuộc là mâu thuẫn giữa A. người Việt với chính quyền đô hộ. B. địa chủ người Hán với hào trưởng người Việt. C. nông dân với địa chủ phong kiến. D. nông dân công xã với hào trưởng người Việt. Câu 9. Những lực lượng xã hội mới xuất hiện ở Việt Nam thời Bắc thuộc là A. nông dân công xã, hào trưởng người Việt. B. địa chủ người Hán và nông dân lệ thuộc. C. hào trưởng người Việt và nô tì, lạc dân. D. địa chủ người Hán và nông dân công xã. Câu 10. Ở Việt Nam, thời bắc thuộc, thành phần nào trong xã hội sẽ là thủ lĩnh của những cuộc đấu tranh giành độc lập cho người Việt? A. Địa chủ người Hán. B. Hào trưởng người Việt. C. Nông dân lệ thuộc. D. Nông dân công xã. Câu 11. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với Việt Nam dưới thời Bắc thuộc? A. Sáp nhập lãnh thổ Việt Nam vào lãnh thổ Trung Quốc. B. Xây đắp nhiều thành lũy lớn ở trị sở các châu, quận. C. Thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranh của người Việt. D. Để cho quan lại người Việt cai trị từ cấp châu trở xuống. Câu 12. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách bóc lột về kinh tế của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với Việt Nam dưới thời Bắc thuộc? A. Áp đặt chính sách tô thuế, lao dịch nặng nề. B. Chia ruộng đất của địa chủ cho nông dân nghèo. C. Bắt người Việt cống nạp vải vóc, hương liệu, sản vật quý.
  12. 12 D. Chiếm ruộng đất của nhân dân Âu Lạc để lập thành ấp, trại. Câu 13. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về chính sách đồng hóa dân tộc Việt của các triều đại phong kiến phương Bắc? A. Đưa người Hán sang ở cùng với dân Việt. B. Bắt dân Việt phải theo phong tục, luật pháp của người Hán. C. Duy trì các phong tục, tập quán lâu đời của người Việt. D. Mở trường dạy chữ Hán, truyền bá Nho giáo và các lễ nghi phong kiến. Câu 14. Việc chính quyền đô hộ phương Bắc chiếm đoạt ruộng đất của nhân dân Âu Lạc đã để lại hậu quả gì? A. Người Việt mất ruộng bị biết thành nông nô của chính quyền đô hộ. B. Các nguồn tài nguyên, sản vật của đất nước dần bị vơi cạn. C. Người Việt không có sắt để rèn, đúc công cụ lao động và vũ khí chiến đấu. D. Nhiều thành tựu văn hóa của Trung Quốc được du nhập vào Việt Nam. Câu 15. Việc chính quyền đô hộ phương Bắc bắt người Việt cống nạp nhiều hương liệu, sản vật quý đã để lại hậu quả gì? A. Người Việt mất ruộng bị biết thành nông nô của chính quyền đô hộ. B. Các nguồn tài nguyên, sản vật của Việt Nam dần bị vơi cạn. C. Người Việt không có sắt để rèn, đúc công cụ lao động và vũ khí chiến đấu. D. Nhiều thành tựu văn hóa của Trung Quốc được du nhập vào Việt Nam. *ĐÁP ÁN Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Đ.án B C A A A B C A B B D B C A B II. Tự Luận 1. Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nước ta? - Chính sách để áp đặt bộ máy cai trị: +Sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc +Chia thành đơn vị hành chính như châu - quận, dưới châu - quận là huyện +Thiết lập bộ máy cai trị do người Hán nắm giữ đến tận các huyện -Chính sách bóc lột kinh tế: +Thi hành chính sách bóc lột bằng các thứ thuế (nặng nhất là thuế sắt và muối), +Chính sách cống nạp nặng nề, bắt dân ta cống nạp nhiều loại vải vóc, hương liệu, sản vật quý +Cướp ruộng đất, buộc dân ta cày cấy thực hiện đồn điền, nắm độc quyền sắt và muối. -Chính sách cai trị văn hoá : Về chính sách đồng hóa: Đưa người Hán sang ở cùng người Việt, buộc dân ta phải học chữ Hán và tiếng Hán, mở các lớp dạy chữ hán tại các quận; tuân theo luật pháp và phong tục tập quán của người Hán, tìm cách xóa bỏ những phong tục tập quán của người Việt. 2.Tại sao chính quyền phong kiến phương Bắc thực hiện chính sách đồng hoá dân tộc Việt? vì: -Chúng muốn biến nước ta thành lãnh thổ của chúng, biến nhân dân thành nô lệ của Trung Quốc, xoá bỏ quốc hiệu nước ta trên bản đồ thế giới -Muốn cướp đoạt lãnh thổ, sản vật quý, vải vóc, hương liệu để đưa về Trung Quốc -Muốn bành trướng sức mạnh. 3. Hãy nêu sự chuyển biến về kinh tế và xã hội ở nước ta dưới thời Bắc thuộc. Trả lời: * Chuyển biến về kinh tế ở Việt Nam dưới thời Bắc thuộc: - Nông nghiệp có sự chuyển biến mới về phương thức canh tác. Ví dụ: sử dụng phổ biến công cụ bằng sắt, sức kéo của trâu bò; biết kĩ thuật chiết cành
  13. 13 - Nghề thủ công truyền thống (đúc đồng, rèn sắt, làm mộc ) tiếp tục phát triển với kĩ thuật cao hơn. - Xuất hiện nhiều nghề thủ công mới: làm giấy, làm “vải Giao Chỉ”, làm thủy tinh - Một số đường giao thông thủy, bộ được hình thành. - Hoạt động buôn bán trong nước và với các nước khác được đẩy mạnh hơn trước. * Chuyển biến về xã hội ở Việt Nam dưới thời Bắc thuộc: - Xã hội Việt Nam có sự phân hóa sâu sắc. + Giai cấp thống trị bao gồm: quan lại đô hộ và địa chủ. + Một số quan lại, địa chủ người Hán bị Việt hóa. Tầng lớp hào trưởng bản địa hình thành từ bộ phận quý tộc trong xã hội Âu Lạc cũ có uy tín và vị thế quan trọng trong đời sống xã hội. + Bộ phận Lạc dân dưới thời Văn Lang – Âu Lạc đã bị phân hóa thành các tầng lớp: nông dân công xã; nông dân lệ thuộc (nhận ruộng đất của địa chủ để cày cấy - nộp lại địa tô) và nô tì. - Mâu thuẫn bao trùm trong xã hội là mâu thuẫn dân tộc giữa người Việt với chính quyền đô hộ phương Bắc. Bài 16.Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X I.Trắc nghiệm Câu 1. Những câu thơ dưới đây gợi cho em liên tưởng đến cuộc khởi nghĩa nào của người Việt thời bắc thuộc? “Một xin rửa sạch nước thù, Hai xin dựng lại nghiệp xưa họ Hùng, Ba kẻo oan ức lòng chồng Bốn xin vẹn vẹn sở công lênh này” A. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng. B. Khởi nghĩa Bà Triệu. C. Khởi nghĩa Lý Bí. D. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan. Câu 2. Ai là tác giả của câu nói nổi tiếng sau đây: “Tôi muốn cưới cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá kình ở Biển Đông, lấy lại giang sơn, dựng nền độc lập, cởi ách nô lệ, chứ không chịu khom lưng làm tì thiếp cho người”? A. Triệu Thị Trinh. B. Bùi Thị Xuân. C. Nguyễn Thị Bình. D. Lê Chân. Câu 3. Đầu năm 544, Lý Bí tự xưng là Lý Nam Đế, lập ra nhà nước Vạn Xuân, đóng đô ở A. vùng cửa sông Bạch Đằng. B. Phong Châu. C. vùng cửa sông Tô Lịch. D. Phong Khê. Câu 4. Năm 40, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa ở A. Hát Môn (Phú Thọ - Hà Nội). B. đầm Dạ Trạch (Hưng Yên). C. núi Nưa (Triệu Sơn – Thanh Hóa). D. Hoan Châu (thuộc Nghệ An – Hà Tĩnh hiện nay). Câu 5. Năm 248, Bà Triệu phất cờ khởi nghĩa ở A. Hát Môn (Phúc Thọ - Hà Nội). B. đầm Dạ Trạch (Hưng Yên). C. núi Nưa (Triệu Sơn – Thanh Hóa). D. Hoan Châu (thuộc Nghệ An – Hà Tĩnh hiện nay). Câu 6. Năm 713, Mai Thúc Loan phất cờ khởi nghĩa ở A. Hát Môn (Phúc Thọ - Hà Nội). B. đầm Dạ Trạch (Hưng Yên). C. Núi Nưa (Triệu Sơn – Thanh Hóa). D. Hoan Châu (thuộc Nghệ An – Hà Tĩnh hiện nay) Câu 7. Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau đây: “Lấy Dạ Trạch làm nơi kháng chiến Mơ ngày về đánh chiếm Long Biên Nhiều năm kham khổ liên miên Hỏi ai ngang dọc khắp miền sậy lau? A. Mai Thúc Loan. B. Lý Bí. C. Triệu Quang Phục. D. Phùng Hưng. Câu 8. Anh hùng dân tộc nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau: “Vua nào xưng “đế” đầu tiên Vạn Xuân tên nước vững an nhà nhà?” A. Mai Thúc Loan. B. Lý Nam Đế. C. Triệu Quang Phục. D. Phùng Hưng.
  14. 14 Câu 9. Anh hùng dân tộc nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau: “Người Hà Tĩnh, mặt đen như mực, Từng chiêu binh ra sức chống Tàu Nghệ An chiếm được buổi đầu Tấm gương tung dũng đời sau còn truyền” A. Mai Thúc Loan. B. Lý Nam Đế. C. Triệu Quang Phục. D. Phùng Hưng. Câu 10. Anh hùng dân tộc nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau: “Vua nào quét sạch quân Đường, Nổi danh Bố Cái Đại vương thủa nào Tiếc thay mệnh bạc tài cao, Gianh sơn lại phải rơi vào lầm than” A. Mai Thúc Loan. B. Lý Nam Đế. C. Triệu Quang Phục. D. Phùng Hưng. Câu hỏi vận dụng Câu 12. Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 – 43) đã A. mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài trong lịch sử dân tộc Việt Nam. B. mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ của người Việt. C. làm rung chuyển chính quyền đô hộ của nhà Ngô. D. giành và giữ được chính quyền độc lập trong khoảng gần 10 năm. Câu 13. Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (248) đã A. mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài trong lịch sử dân tộc Việt Nam. B. mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ của người Việt. C. làm rung chuyển chính quyền đô hộ của nhà Ngô. D. giành và giữ được chính quyền độc lập trong khoảng gần 10 năm. Câu 14. Cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan (713 – 722) đã A. mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài trong lịch sử dân tộc Việt Nam. B. mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ của người Việt. C. làm rung chuyển chính quyền đô hộ của nhà Ngô. D. giành và giữ được chính quyền độc lập trong khoảng gần 10 năm. Câu 15. Cuộc khởi nghĩa Lý Bí (542 – 603) đã A. mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài trong lịch sử dân tộc Việt Nam. B. mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ của người Việt. C. làm rung chuyển chính quyền đô hộ của nhà Ngô. D. giành và giữ được chính quyền độc lập trong khoảng gần 60 năm. ĐÁP ÁN Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 12 13 14 15 Đ.án A A C A C D C B A D B C D D II.Tự luận. 1.Nêu nguyên nhân, mục đích, diễn biến và ý nghĩa cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng. - Nguyên nhân: + Chính sách cai trị hà khắc, bóc lột tàn bạo của nhà Hán khiến đời sống của người Việt cực khổ => mâu thuẫn dân tộc giữa người Việt với nhà Hán ngày càng sâu sắc. + Tương truyền, chồng của bà Trưng Trắc bị thái thú Tô Định giết hại. - Mục đích: để đền nợ nước (đánh đuổi quân xâm lược, giành lại quyền tự chủ); trả thù nhà. - Diễn biến: + Mùa Xuân năm 40, Hai Bà Trưng nổi dậy khởi nghĩa ở Hát Môn (Phú Thọ, Hà Nội). Được đông đảo nhân dân nhiệt liệt hưởng ứng. + Quân khởi nghĩa nhanh chóng làm chủ Mê Linh, sau đó hạ thành Cổ Loa, tiến đánh và làm chủ Luy Lâu (Bắc Ninh). + Sau khi giành thắng lợi, Trưng Trắc được suy tôn làm vua, đóng đô ở Mê Linh. + Năm 42, nhà Hán sai tướng Mã Viện đem quân sang đàn áp. Nghĩa quân của Hai Bà Trưng kháng cự quyết liệt trong gần 1 năm, nhưng do thế giặc mạnh, nên buộc phải rút quân về Hát Môn; Hai Bà Trưng gieo mình xuống sông Hát tuẫn tiết (năm 43); cuộc khởi nghĩa thất bại. - Ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng:
  15. 15 + Là cuộc khởi nghĩa lớn đầu tiên của người Việt ở thời kì Bắc thuộc. + Cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân; mở đầu thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ lâu dài, bền bỉ của người Việt. + Thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí anh hùng của phụ nữ Việt Nam. 2. Trình bày diễn biến và ý nghĩa cuộc khởi nghĩa Bà Triệu - Diễn biến + Năm 248, từ căn cứ ở núi Nưa (Triệu Sơn, Thanh Hoá), khởi nghĩa bùng nổ. + Lực lượng nghĩa quân đã đánh hạ nhiều huyện lị, thành ấp ở Cửu Chân, Cửu Đức, Nhật Nam. Quan lại nhà Ngô từ thái thú đến huyện lệnh, huyện trưởng hoặc bị giết, hoặc bỏ trốn. Cuộc khởi nghĩa khiến cho toàn thể Giao Châu đều chấn động. + Trước tình hình đó, nhà Ngô đã cử 8 000 quân sang đàn áp. Do lực lượng quân Ngô quá mạnh, khởi nghĩa đã bị đàn áp, Bà Triệu anh dũng hi sinh tại khu vực núi Tùng (Thanh Hoá). - Ý nghĩa: + Tô đậm thêm truyền thống yêu nước, bất khuất đấu tranh của dân tộc Việt Nam nói chung và của phụ nữ Việt Nam nói riêng. + Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu đã trở thành ngọn cờ tiêu biểu trong các cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc của nhân dân Việt Nam trong suốt các thế kỉ III – V. 3. Trình bày diễn biến, kết quả và ý nghĩa cuộc khởi nghĩa Lý Bí - Diễn biến: + Năm 542, khởi nghĩa bùng nổ. Quân khởi nghĩa nhanh chóng lật đổ chính quyền đô hộ, làm chủ Giao Châu. + Đầu năm 544, Lý Bí tự xưng là Lý Nam Đế, lập nước Vạn Xuân, đóng đô ở vùng cửa sông Tô Lịch (Hà Nội), thành lập triều đình, dựng điện Vạn Thọ và chùa Khai Quốc. Năm 545, quân Lương xâm lược nước Vạn Xuân. Triệu Quang Phục thay Lý Bí tiếp tục lãnh đạo cuộc kháng chiến, xây dựng căn cứ tại đầm Dạ Trạch (Hưng Yên). Kháng chiến thắng lợi, Triệu Quang Phục lên làm vua, gọi là Triệu Việt Vương. + Năm 602, nhà Tùy đưa quân xâm lược, nước Vạn Xuân chấm dứt. - Kết quả: + Giành được chính quyền trong thời gian ngắn (542 – 603), lập ra nhà nước Vạn Xuân (544). + Năm 602, nhà Tùy đưa quân sang xâm lược, nhà nước Vạn Xuân sụp đổ. - Ý nghĩa: + Thể hiện tinh thần yêu nước, đấu tranh bất khuất chống giặc ngoại xâm của nhân dân Việt Nam. + Để lại những bài học kinh nghiệm quý báu về tinh thần kháng chiến kiên trì, cách đánh du kích.. BÀI 17. Cuộc đấu tranh bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc của người Việt I.Trắc nghiệm Câu 1. Trong suốt thời kì Bắc thuộc, người Việt vẫn nghe và nói hoàn toàn bằng A. tiếng Hán. B. tiếng Việt. C. tiếng Anh. D. tiếng Thái. Câu 2. Tín ngưỡng truyền thống nào vẫn được người Việt duy trì trong suốt thời Bắc thuộc? A. Thờ cúng tổ tiên. B. Thờ thần tài. C. Thờ Đức Phật. D. Thờ thánh A-la. Câu 3. Yếu tố kĩ thuật nào của Trung Quốc mới được du nhập vào Việt Nam dưới thời Bắc thuộc? A. Chế tạo đồ thủy tinh. B. Làm đồ gốm. C. Đúc trống đồng. D. Sản xuất muối. Câu 4. Dịp lễ, tết nào của người Trung Quốc được du nhập vào Việt Nam dưới thời Bắc thuộc? A. Lễ Giáng sinh. B. Tết Hàn thực. C. Lễ phục sinh. D. Tết dương lịch. Câu 5. Dịp lễ, tết nào của người Trung Quốc được du nhập vào Việt Nam dưới thời Bắc thuộc? A. Tết Đoan Ngọ. B. Lễ Giáng sinh. C. Lễ Phật đản. D. Tết dương lịch. Câu 6. Khi du nhập vào Việt Nam, tết Trung thu (rằm tháng 8 hằng năm) mang ý nghĩa là A. tết diệt sâu bọ. B. tết đoàn viên. C. tết báo hiếu. D. tết thiếu nhi. Câu 7. Khi du nhập vào Việt Nam, tết Đoan Ngọ (ngày 5/5 âm lịch hằng năm) mang ý nghĩa là A. tết diệt sâu bọ. B. tết đoàn viên. C. tết báo hiếu. D. tết thiếu nhi. Câu 8. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sức sống bền bỉ của văn hóa bản địa Việt Nam dưới thời Bắc thuộc?
  16. 16 A. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên tiếp tục được duy trì. B. Phong tục ăn trầu được truyền từ đời này sang đời khác. C. Người Việt tiếp thu tiếng Hán để thay thế tiếng mẹ đẻ. D. Người Việt vẫn hoàn toàn nghe – nói bằng tiếng Việt. Câu 9. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng sự tiếp thu có chọn lọc văn hóa Trung Quốc của người Việt dưới thời bắc thuộc? A. Học một số phát minh kĩ thuật như: làm giấy, chế tạo đồ thủy tinh. B. Tiếp thu một số lễ tết nhưng đã có sự vận dụng cho phù hợp. C. Tiếp thu tư tưởng, phụ quyền nhưng vẫn tôn trọng phụ nữ. D. Chủ động tiếp thu chữ Hán và tiếng Hán để thay thế ngôn ngữ mẹ đẻ. Câu 10. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sức sống bền bỉ của văn hóa bản địa Việt Nam dưới thời Bắc thuộc? A. Tiếng Việt vẫn được người dân truyền dạy cho con cháu. B. Tín ngưỡng thờ các vị thần tự nhiên tiếp tục được duy trì. C. Tục nhuộm răng đen được truyền từ đời này sang đời khác. D. Tiếp thu tư tưởng gia trưởng, “trọng nam – kinh nữ” trong Nho giáo. *ĐÁP ÁN Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đ. án B A A B A D A C D D II. Tự luận 1. Hãy chỉ ra những phong tục của người Việt được duy trì trong thời Bắc thuộc? - Những phong tục của người Việt được nhắc đến trong tư liệu trên: xăm mình, têm trầu, ăn trầu, búi tóc, nhuộm răng đen,... -Một số nét văn hóa của người Việt vẫn được duy trì trong thời Bắc thuộc: thờ cúng tổ tiên, tảo mộ, tưởng niệm thần thành hoàng ở đình làng, viết chữ Nho, xin chữ,... 2. Trong thời kì Bắc thuộc, nhân dân ta đã tiếp thu có chọn lọc văn hóa Trung Hoa như thế nào? Trong suốt thời Bắc thuộc, nhân dân ta đã tiếp thu có chọn lọc những yếu tố văn hoá Trung Hoa để phát triển văn hoá dân tộc: -Học một số phát minh kỹ thuật như làm giấy, chế tao đó thuỷ tinh,... -Tiếp thu một số là tết như tết Hàn thực, Đoan Ngọ, Trung thu nhưng đã có sự vận dụng cho phù hợp với văn hoà của người Việt -Tiếp thu Đạo giáo, có sự hoà nhập với tín ngưỡng dân gian -Tiếp thu chữ Hán, một số quy tắc lễ nghĩa, cách đặt tên họ giống người Hán. -Đón nhận một số dòng Phật giáo. 3. Hãy ra chỉ ra những phong tục của người Việt trong thời kì Bắc thuộc vẫn được duy trì đến ngày nay. Làm bánh chưng bánh giày, xăm mình, ăn trầu ở một số vùng quê...
  17. 17 BÀI 18. Bước ngoặt lịch sử đầu thế kỉ X I Trắc nghiệm Câu 1. Người tiến hành cuộc cải cách đầu tiên trong lịch sử Việt Nam là A. Khúc Thừa Dụ. B. Ngô Quyền. C. Dương Đình Nghệ. D. Khúc Hạo. Câu 2. Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán xâm lược lần thứ nhất (931) của người Việt đặt dưới sự lãnh đạo của ai? A. Khúc Thừa Dụ. B. Ngô Quyền. C. Dương Đình Nghệ. D. Khúc Hạo. Câu 3. Năm 931, Dương Đình Nghệ dấy binh khởi nghĩa ở A. làng Ràng (Thanh Hóa). B. núi Nưa (Thanh Hóa). C. Hát Môn (Hà Nội). D. Đường Lâm (Hà Nội) Câu 4. Năm 938, quân Nam Hán từ Quảng Đông theo Đường Biển ồ ạt kéo sang xâm lược Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của chủ tướng A. Thoát Hoan. B. Lưu Hoằng Tháo. C. Sầm Nghi Đống. D. Ô Mã Nhi. Câu 5. Ngô Quyền đã lựa chọn địa điểm nào làm trận địa chống quân Nam Hán xâm lược? A. Vùng cửa sông Tô Lịch. B. Vùng cửa sông Bạch Đằng. C. Làng Ràng (Thanh Hóa). D. Núi Nưa (Thanh Hóa). Câu 6. Chức quan nào đứng đầu An Nam Đô hộ phủ của nhà Đường? A. Thái thú. B. Thứ sử. C. Tiết độ sứ. D. Huyện lệnh. Câu 7. Đơn vị hành chính do nhà Đường đặt ra để chỉ Việt Nam, được gọi là A. An Đông đô hộ phủ. B. An Tây đô hộ phủ. C. An Nam đô hộ phủ. D. An Bắc đô hộ phủ. Câu 8. Sự kiện lịch sử nào ở thế kỉ X đã chấm dứt thời kì đô hộ của phong kiến phương Bắc, đưa Việt Nam bước vào thời kì độc lập, tự chủ lâu dài? A. Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ (905). B. Khúc Hạo cải cách hành chính, xây dựng quyền tự chủ (907). C. Ngô Quyền xưng vương lập ra nhà Ngô (939). D. Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền (938) Câu 9. Anh hùng dân tộc nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau đây: “Đố ai trên Bạch Đằng giang, Làm cho cọc nhọn dọc ngang sáng ngời, Phá quân Nam Hán tời bời, Gươm thần độc lập giữa trời vang lên” A. Ngô Quyền. B. Khúc Thừa Dụ. C. Dương Đình Nghệ. D. Mai Thúc Loan. Câu 10. Khúc Thừa Dụ đã tận dụng cơ hội nào dưới đây để dấy binh khởi nghĩa giành lại quyền tự chủ vào năm 905? A. Nhà Hán suy yếu nghiêm trọng. B. Nhà Đường lâm vào khủng hoảng, suy yếu. C. Nhà Ngô chưa thiết lập được chính quyền đô hộ ở Việt Nam. D. Chính quyền đô hộ của nhà Đường mới được thiết lập, còn lỏng lẻo. Câu 11. Chiến thắng nào đã chấm dứt vĩnh viễn thời kì Bắc thuộc và mở ra kỉ nguyên độc lập, tự chủ lâu dài trong lịch sử dân tộc Việt Nam? A. Trận chiến trên sông Như Nguyệt (1077). B. Chiến thắng Bạch Đằng (938). C. Chiến thắng Bạch Đằng (981). D. Trận chiến tại Đông Bộ Đầu (1258). Câu 12. Mùa xuân năm 40, lịch sử từng vang lên lời thề bất hủ của Hai Bà Trưng: “Một xin rửa sạch nước thù; Hai xin đem lại nghiệp xưa họ Hùng”. Nhưng trong khoảng gần 900 năm, từ Hai Bà Trưng, Bà Triệu đến Lí Bí, Mai Thúc Loan, đều chưa thực hiện được trọn vẹn lời thề ấy. Vậy cuối cùng, nhân vật nào đã hoàn thành trọn vẹn ước ước nguyện độc lập thiêng liêng của nhân dân Việt Nam? A. Khúc Thừa Mỹ. B. Ngô Quyền. C. Dương Đình Nghệ. D. Triệu Quang phục. Câu 13. Nội dung nào sau đây không phải là chính sách cải cách của Khúc Hạo? A. Định lại mức thuế cho công bằng. B. Lập sổ hộ khẩu để quản lí cho thống nhất. C. Duy trì chính sách bóc lột của nhà Đường. D. Tha bỏ lực dịch cho dân bớt khổ. Câu 14. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của chiến thắng Bạch Đằng (938)? A. Quân Nam Hán chủ quan, hiếu chiến, không thông thạo địa hình. B. Nhân dân Việt Nam có tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh bất khuất. C. Quân Nam Hán lực lượng không đông, khí thế kém cỏi, vũ khí thô sơ. D. Tài thao lược và vai trò chỉ huy của Ngô Quyền và các tướng lĩnh khác. Câu 15. Kế sách nào của Ngô Quyền đã được quân dân nhà tiền Lê kế thừa, vận dụng để đánh đuổi quân xâm lược Tống (981)? A. Đóng cọc trên sông Bạch Đằng. B. Vườn không nhà trống. C. Tiên phát chế nhân. D. Đánh thành diệt viện *ĐÁP ÁN Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Đ.án B C A B B C C D A B B B C C A
  18. 18 II. Tự luận 1. Nêu diễn biến và ý nghĩa trận Bạch Đằng năm 938 - Diễn biến trận Bạch Đằng (938): + Nhận được tin này, Lưu Hoằng Tháo sẽ kéo quân vào nước ta theo đường biển, Ngô Quyền đã chủ động lên kế hoạch đánh giặc ở vùng cửa sông Bạch Đằng. + Cuối năm 938, Lưu Hoằng Tháo dẫn quân tiến vào khu vực cửa biển Bạch Đằng. Khi nước triều dâng cao, Ngô Quyền cho thuyền nhẹ ra đánh và giả vờ thua. + Lưu Hoằng Tháo đốc quân đuổi theo, vượt qua khu vực có bãi cọc ngầm mà không hề hay biết. + Khi nước triều bắt đầu rút, Ngô Quyền hạ lệnh cho quân tấn công. Bị đánh bất ngờ, quân Nam Hán quay đầu tháo chạy. + Nước triều rút ngày càng mạnh, bãi cọc ngầm lộ ra. Các chiến thuyền của quân Nam Hán va vào bãi cọc, vỡ và bị chìm. Lưu Hoằng Tháo tử trận trong đám tàn quân. + Nước triều rút ngày càng mạnh, bãi cọc ngầm lộ ra. Các chiến thuyền của quân Nam Hán va vào bãi cọc, vỡ và bị chìm. Lưu Hoằng Tháo tử trận trong đám tàn quân. - Ý nghĩa lịch sử của chiến thắng bạch Đằng (938): + Đập tan ý chí xâm lược của quân Nam Hán. + Chấm dứt thời kì Bắc thuộc, mở ra một thời đại mới - thời đại độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc Việt Nam. + Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các cuộc đấu tranh yêu nước sau này. 2. Theo em điểm độc đáo trong các tổ chức đánh giặc của Ngô Quyền thể hiện như thế nào? Nét độc đáo trong nghệ thuật đánh giặc của Ngô Quyền được thể hiện qua những điểm dưới đây: - Tận dụng địa thế tự nhiên hiểm trở của sông Bạch Đằng để xây dựng trận địa tấn công giặc. - Sáng tạo ra cách sử dụng các cọc ngầm và quy luật lên – xuống của con nươc thủy triều để bố trí trận địa chiến đấu. - Tổ chức, bố trí và sử dụng các lực lượng hợp lý, linh hoạt để tiêu diệt quân địch: + Bố trí các cánh quân bộ binh mai phục ở hai bên bờ sông; trong những vùng cây cối rậm rạp. + Sử dụng các chiến thuyền nhỏ, nhẹ để nghi binh, lừa địch. + Khi thủy triều bắt đầu rút, quân thủy và quân bộ phối hợp đổ ra đánh. 3. Khúc Thừa Dụ, Dương Đình Nghệ và Ngô Quyền đã có công lao gì đối với lịch sử dân tộc? - Công lao của Khúc Thừa Dụ: + Lật đổ chính quyền đô hộ của nhà Đường, giành lại quyền tự chủ cho người Việt. + Đặt nền móng, tạo điều kiện để cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Việt Nam đi đến thắng lợi hoàn toàn (năm 938). - Công lao của Dương Đình Nghệ: + Đánh đuổi quân xâm lược Nam Hán, khôi phục lại nền tự chủ của nước nhà. + Đặt nền móng, tạo điều kiện để cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Việt Nam đi đến thắng lợi hoàn toàn (năm 938). - Công lao của Ngô Quyền: + Đánh đuổi quân xâm lược Nam Hán. + Chấm dứt hoàn toàn thời kì Bắc thuộc; mở ra thời đại mới – thời đại độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc Việt Nam. 4. Tại sao Ngô Quyền chọn sông Bạch Đằng làm trận địa chống quân Nam Hán? - Ngô Quyền chọn sông Bạch Đằng làm trận địa chống quân Nam Hán, vì nơi đây là khu vực có địa thế hiểm trở, thuận lợi cho việc tổ chức trận địa mai phục quân địch: + Bạch Đằng là cửa ngõ phía đông bắc và là đường giao thông quan trọng từ Biển Đông vào nội địa Việt Nam. Muốn xâm nhập vào Việt Nam bằng đường thủy, quân Nam Hán chắn chắn sẽ phải đi qua cửa biển này. + Cửa biển Bạch Đằng rộng hơn 2 dặm, ở đó có nhiều núi cao, nhiều nhánh sông đổ lại, sóng cồn man mác giáp tận chân trời; cây cối um tùm che lấp bờ sông. + Hạ lưu sông Bạch Đằng thấp, độ dốc không cao nên chịu ảnh hưởng của thủy triều khá mạnh. Lúc triều dâng, nước trải đôi bờ đến vài cây số. Lòng sông đã rộng, lại sâu, từ 8 mét - 18 mét. Khi thủy triều xuống, nước rút nhanh (khoảng 0.3 mét trong một giờ) ào ào xuôi ra biển, mực nước chênh lệch khi cao nhất và thấp nhất là khoảng 3 mét
  19. 19 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP PHẦN LỊCH SỬ 6 (Tự luận) 1. Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nước ta? - Chính sách để áp đặt bộ máy cai trị: +Sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc +Chia thành đơn vị hành chính như châu - quận, dưới châu - quận là huyện +Thiết lập bộ máy cai trị do người Hán nắm giữ đến tận các huyện -Chính sách bóc lột kinh tế: +Thi hành chính sách bóc lột bằng các thứ thuế (nặng nhất là thuế sắt và muối), +Chính sách cống nạp nặng nề, bắt dân ta cống nạp nhiều loại vải vóc, hương liệu, sản vật quý +Cướp ruộng đất, buộc dân ta cày cấy thực hiện đồn điền, nắm độc quyền sắt và muối. -Chính sách cai trị văn hoá : Về chính sách đồng hóa: Đưa người Hán sang ở cùng người Việt, buộc dân ta phải học chữ Hán và tiếng Hán, mở các lớp dạy chữ hán tại các quận; tuân theo luật pháp và phong tục tập quán của người Hán, tìm cách xóa bỏ những phong tục tập quán của người Việt. 2.Tại sao chính quyền phong kiến phương Bắc thực hiện chính sách đồng hoá dân tộc Việt? vì: -Chúng muốn biến nước ta thành lãnh thổ của chúng, biến nhân dân thành nô lệ của Trung Quốc, xoá bỏ quốc hiệu nước ta trên bản đồ thế giới -Muốn cướp đoạt lãnh thổ, sản vật quý, vải vóc, hương liệu để đưa về Trung Quốc -Muốn bành trướng sức mạnh. 3. Hãy chỉ ra những phong tục của người Việt được duy trì trong thời Bắc thuộc? - Những phong tục của người Việt được nhắc đến trong tư liệu trên: xăm mình, têm trầu, ăn trầu, búi tóc, nhuộm răng đen,... -Một số nét văn hóa của người Việt vẫn được duy trì trong thời Bắc thuộc: thờ cúng tổ tiên, tảo mộ, tưởng niệm thần thành hoàng ở đình làng, viết chữ Nho, xin chữ,... 4. Trong thời kì Bắc thuộc, nhân dân ta đã tiếp thu có chọn lọc văn hóa Trung Hoa như thế nào? Trong suốt thời Bắc thuộc, nhân dân ta đã tiếp thu có chọn lọc những yếu tố văn hoá Trung Hoa để phát triển văn hoá dân tộc: -Học một số phát minh kỹ thuật như làm giấy, chế tao đó thuỷ tinh,... -Tiếp thu một số là tết như tết Hàn thực, Đoan Ngọ, Trung thu nhưng đã có sự vận dụng cho phù hợp với văn hoà của người Việt -Tiếp thu Đạo giáo, có sự hoà nhập với tín ngưỡng dân gian -Tiếp thu chữ Hán, một số quy tắc lễ nghĩa, cách đặt tên họ giống người Hán. -Đón nhận một tsố dòng Phật giáo. 5. Hãy ra chỉ ra những phong tục của người Việt trong thời kì Bắc thuộc vẫn được duy trì đến ngày nay. Làm bánh chưng bánh giày, xăm mình, ăn trầu ở một số vùng quê...