Đề cương ôn tập Lịch sử 10 - Chủ đề 1: Lịch sử và sử học

docx 14 trang baigiangchuan 05/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Lịch sử 10 - Chủ đề 1: Lịch sử và sử học", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_lich_su_10_chu_de_1_lich_su_va_su_hoc.docx

Nội dung text: Đề cương ôn tập Lịch sử 10 - Chủ đề 1: Lịch sử và sử học

  1. CHỦ ĐỀ 1: LỊCH SỬ VÀ SỬ HỌC BÀI 1: HIỆN THỰC LỊCH SỬ VÀ LỊCH SỬ ĐƯỢC CON NGƯỜI NHẬN THỨC HỆ THỐNG KIẾN THỨC 1. Tìm hiểu khái niệm” lịch sử là gì?” - Lịch sử là tất cả những gì diễn ra trong quá khứ. Lịch sử loài người là toàn bộ những hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến ngày nay, bao gồm cả lịch sử quá trình tương tác của con người với tự nhiên và quá trình con người tương tác với nhau Lịch sử được hiểu theo hai nghĩa: + Hiện thực lịch sử làtất cả những gì diễn ra trong quá khứ, tồn tại hoàn toàn khách quan không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người. Có thể tìm hiểu, nhận thức và trình bày, tái hiện lịch sử theo các cách khác nhau chứ không thể thay đổi được hiện thực lịch sử + Lịch sử được con người nhận thức là những hiểu biết của con người về hiện thực lịch sử được trình bày, tái hiện theo những cách khác nhau: kể chuyện, ghi chép, nghiên cứu, trình diễn, lập đài tưởng niệm, thực hành nghi lễ, phong tục -Giữa hiện thực lịch sử và Lịch sử được con người nhận thức luôn có khoảng cách, con người không thể nhận thức và tái hiện hoàn toàn đầy đủ hiệ thực lịch sử đúng như nó đã sảy ra Nguyên nhân: + Lịch sử được con người nhận thức phụ thuộc vào nhu cầu và năng lực của người tìm hiểu lịch sử +Phụ thuộc vào điều kiện và phương pháp tìm hiểu lịch sử +Phụ thuộc vào mức độ phong phú và xác thực của thông tin sử liệu thu thập được +Quan trọng là Lịch sử được con người nhận thức phụ thuộc vào mục đích, thái độ, đạo đức và thế giới quan của người tìm hiểu, nghiên cứu lịch sử 2. Tìm hiểu về sử học - Khái niệm:Sử học là khoa học nghiên cứu về quá khứ của loài người - Đối tượng: là toàn bộ quá khứ loài người, có thể của cá nhân, một nhóm, cộng đồng, tổ chức, quốc gia, khu vực, toàn thể nhân loại . - Chức năng: khoa học, xã hội (nêu biểu hiện của các chức năng) - Nhiệm vụ: nhận thức, giáo dục và dự báo (nêu biểu hiện của các nhiệm vụ)
  2. BÀI TẬP NHẬN BIẾT Câu 1: Khái niệm nào sau đây là đúng? A. Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ. B. Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi dân tộc. C. Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi quốc gia. D. Lich sử là quá trình tiến hóa của con người. Câu 2: Lịch sử được hiểu theo những nghĩa nào sau đây? A. Tái hiện lịch sử và học tập lịch sử. B. Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức. C. Nhận thức lịch sử và hiểu biết lịch sử. D. Hiện thực lịch sử và tái hiện lịch sử. Câu 3. Hiện thực lịch sử là gì? A. Là tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ. B. Là tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ của loài người. C. Là những gì đã diễn ra trong quá khứ mà con người nhận thức được. D. Là khoa học tìm hiểu về quá khứ. Câu 4. Hiện thực lịch sử là tất cả những A. điều đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại theo ý muốn chủ quan của con người. B. điều đã diễn ra trong quá khứ tồn tại một cách khách quan, độc lập. C. hiện tượng siêu nhiên đã tác động đến tiến trình phát triển của xã hội loài người. D. nhân vật trong quá khứ đã có công lao to lớn cho sự phát triển của nhân loại.
  3. Câu 5. Toàn bộ những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người được gọi là A. Hiện thực lịch sử. B. Nhận thức lịch sử. C. Sự kiện tương lai. D. khoa học lịch sử. Câu 6. Nhận thức lịch sử là gì? A. Là những mô tả của con người về quá khứ. B. Là những hiểu biết của con người về quá khứ, được tái hiện hoặc trình bày theo những cách khác nhau. C. Là những công trình nghiên cứu lịch sử. D. Là những lễ hội lịch sử - văn hoá được phục dựng. Câu 7. So với hiện thực lịch sử, nhận thức lịch sử có đặc điểm gì? A. Nhận thức lịch sử luôn phản ánh đúng hiện thực lịch sử. B. Nhận thức lịch sử không thể tái hiện đầy đủ hiện thực lịch sử. C. Nhận thức lịch sử thường lạc hậu hơn hiện thực lịch sử. D. Nhận thức lịch sử độc lập, khách quan với hiện thực lịch sử. Câu 8: Khái niệm nào là đúng về Sử học? A. Sử học là khoa học nghiên cứu về hoạt động của con người. B. Sử học là khoa học nghiên cứu về văn hóa của con người. C. Sử học là khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người. D. Sử học là khoa học nghiên cứu về tiến hóa của con người. Câu 9: Đối tượng nghiên cứu của Sử học là A. quá trình phát triển của loài người. B. những hoạt động của loài người. C. quá trình tiến hóa của loài người. D. toàn bộ quá khứ của loài người. Câu 10: Sử học có chức năng nào sau đây? A. Khoa học và nghiên cứu. B. Khoa học và xã hội. C. Khoa học và giáo dục. D. Khoa học và nhân văn. Câu 11: Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ của Sử học? A. Nhận thức, giáo dục và dự báo. B. Nghiên cứu, học tập và dự báo. C. Giáo dục, khoa học và dự báo. D. Nhận thức, khoa học và giáo dục. Câu 12: Lịch sử được con người nhận thức phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây? A. Mức độ hiểu biết về lịch sử. B. Nhu cầu và năng lực tìm hiểu. C. Đối tượng tiến hành nghiên cứu. D. Khả năng nhận thức lịch sử. Câu 13: Lịch sử được con người nhận thức phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
  4. A. Nội dung tiến hành nghiên cứu. B. Phương pháp điều tra ngoài thực địa. C. Điều kiện và phương pháp tìm hiểu. D. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Câu 14: Lịch sử được con người nhận thức phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây? A. Điều kiện không gian, địa lí. B. Nhu cầu và năng lực tìm hiểu. C. Điều kiện về kinh tế, xã hội. D. Khả năng điều tra thực địa. Câu 15: Lịch sử được con người nhận thức phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây? A. Những điều kiện không gian, địa lí. B. Những điều kiện về kinh tế, xã hội. C. Điều kiện và phương pháp tìm hiểu. D. Khả năng điều tra ngoài thực địa. THÔNG HIỂU Câu 16: Nguyên nhân quan trọng mà con người không thể nhận thức và tái hiện hoàn toàn đầy đủ hiện thực lịch sử là gì? A. phụ thuộc vào nhu cầu và năng lực của người tìm hiểu B. Phụ thuộc vào điều kiện và phương pháp tìm hiểu C. phụ thuộc vào mục đích, đạo đức và thế giới quan của người tìm hiểu D. Phụ thuộc vào mức độ phong phú và xác thực của thông tin sử liệu thu thập Câu 17: Mối quan hệ giữa hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức là gì? A. con người không thể nhận thức và tái hiện hoàn toàn đầy đủ hiện thực lịch sử B. con người có thể nhận thức và tái hiện hoàn toàn đầy đủ hiện thực lịch sử C. con người có thể nhận thức và tái hiện chính xác hiện thực lịch sử D. con người không thể nhận thức và tái hiện được hiện thực lịch sử Câu 18. Khái niệm lịch sử không bao hàm nội dung nào là A. những gì đã diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người. B. những câu chuyện về quá khứ hoặc tác phẩm ghi chép về quá khứ. C. sự tưởng tượng của con người liên quan đến sự việc sắp diễn ra. D. một khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người. Câu 19. Ý nào dưới đây không thuộc chức năng của Sử học? A. Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ. B. Rút ra bản chất của các quá trình lịch sử, phát hiện quy luật vận động và phát triển của chúng. C. Giáo dục tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên. D. Rút ra bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại. Câu 20. Ý nào dưới đây không thuộc nhiệm vụ của Sử học? A. Cung cấp tri thức về hiện thực lịch sử một cách khách quan, khoa học.
  5. B. Truyền bá những giá trị, truyền thống tốt đẹp của lịch sử giáo dục tình yêu quê hương, đất nước. C. Dự báo về tương lai của đất nước, nhân loại. D. Đề ra chính sách phù hợp để phát triển đất nước. Câu 21. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đủ về đối tượng nghiên cứu của Sử học. A. Những hoạt động của con người trên lĩnh vực chính trị và quân sự. B. Toàn bộ những hoạt động của con người trong quá khứ, diễn ra trên mọi lĩnh vực. C. Toàn bộ những hoạt động của con người đã diễn ra từ thời kì cổ đại đến thời kì cận đại. D. Những hoạt động của con người từ khi xuất hiện chữ viết đến nay. Câu 22. Một trong những chức năng cơ bản của sử học là A. khôi phục hiện thực lịch sử thông qua miêu tả và tưởng tượng. B. tái tạo biến cố lịch sử thông qua thí nghiệm. C. khôi phục hiện thực lịch sử một cách chính xác, khách quan. D. cung cấp tri thức cho các lĩnh vực khoa học tự nhiên. Câu 23. Ý nào sau đây là một trong những nhiệm vụ cơ bản của Sử học? A. Ghi chép, miêu tả đời sống. B. Dự báo tương lai. C. Tổng kết bài học từ quá khứ D. Giáo dục, nêu gương. Câu 24: Lịch sử được con người nhận thức không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây? A. Nhu cầu và năng lực của người tìm hiểu. B. Điều kiện và phương pháp để tìm hiểu. C. Mức độ phong phú của thông tin sử liệu. D. Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Câu 25: Lịch sử được con người nhận thức không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây? A. Nhu cầu và năng lực của người tìm hiểu. B. Điều kiện và phương pháp để tìm hiểu. C. Mức độ phong phú của thông tin sử liệu. D. Những điều kiện không gian, địa lí. Câu 26: Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ là chức năng nào của Sử học? A. Khoa học. B. Tái hiện. C. Nhận biết. D. Phục dựng. Câu 27: Thông qua việc tổng kết thực tiễn, rút ra bài học kinh nghiệm là nhiệm vụ nào của Sử học? A. Nhận thức. B. Dự báo. C. Giáo dục. D. Tuyên truyền. Câu 28: Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức và rút ra bài học kinh nghiệm hiện tại là chức năng nào của sử học?
  6. A. Chức năng xã hội. B. Chức năng khoa học. C. Chức năng giáo dục. D. Chức năng dự báo. Câu 29: Nội dung nào sau đây không phải là chức năng của Sử học? A. Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức. B. Rút ra bài học kinh nghiệm cho cuộc sống. C. Khôi phục các sự kiện lịch sử trong quá khứ. D. Góp phần dự báo về tương lai của đất nước. Câu 30: Xác định nội dung nào sau đây không phải là chức năng của sử học? A. Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức. B. Rút ra bài học kinh nghiệm cho cuộc sống. C. Khôi phục các sự kiện lịch sử trong quá khứ. D. Góp phần dự báo về tương lai của đất nước. III. VẬN DỤNG Câu 31 .Phân biệt hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức thông qua các hình ảnh dưới đây và giải thích Hình 1. Khuôn đúc tên đồng Hình 2. Tác phẩm Chuyện Hình 3. Một tác phẩm tim thấy ở Cổ Loa (2004) nỏ thần của Tô Hoài về lịch sử địa phương IV. VẬN DỤNG CAO Câu 32. Hãy phân tích chức năng, nhiệm vụ của Sử học thông qua ví dụ cụ thể.
  7. BÀI 2: TRI THỨC LỊCH SỬ VÀ CUỘC SỐNG HỆ THỐNG KIẾN THỨC 1. sự cần thiết của việc học tập, khám phá lịch sử suốt đời Cuộc sống của mỗi người, mỗi gia đình, mỗi dân tộc và toàn nhân loại đều có quá khứ, hiện tại, tương lai Để hiểu biết hiện tại, dự đoán tương lai và có niềm tin vào tương lai, không thể không tìm hiểu quá khứ, bởi vì hiện tạ luôn kế thừa và được xây dựng trên nền tảng của những gì quá khứ để lại. Người xưa thường nói: “ Ôn cố, tri tân” (ôn cũ, biết mới) Tìm hiểu cội nguồn là nhu cầu tự thân của con người. Con người quan tâm đến việc tìm hiểu về cội nguồn của bản thân, gia đình, dòng họ và cộng đồng. Đồng thời, luôn tìm cách lưu giữ, truyên lại cho thế hệ sau những kinh nghiệm, truyền thống, tri thức, khát vọng .bằng nhiều hình thức khác nhau: khắc họa trên vách đá, đồ vật, sử thi, thực hành nghi lễ, lập gia phả, Về sau, các ghi chép lịch sử, thư tịch và công trình nghiên cứu lịch sử ra đời Lí do của việc học tập và tìm hiểu lịch sử suốt đời: - Luôn cần hiểu biết và vận dụng những tri thức kinh nghiệm từ quá khứ vào cuộc sống hiện tại cũng như định hướng cho tương lai. - lịch sử có nhiều bí ẩn cho dù có những cách giải thích khác nhau. Việc tồn tại những khoảng trống, bí ẩn trong nghiên cứu lịch sử chính là cơ hội thôi thúc con người tham gia tìm tòi, khám phá nhằm hoàn chỉnh hơn nhận thức chung, làm giàu tri thức lịch sử. - Trong kỉ nguyên toàn cầu hóa, khám phá lịch sử giúp biết được những thành tựu văn minh nhân loại, hiểu được những kinhnghiệm, rút ra bài học có giá trị lịch sử các nước khác để tránh những sai lầm, nguồn tri thức Lịch sử phong phú, rộng lớn - Hiểu biết sâu sắc lịch sử và văn hóa dân tộc, của các nước trong khu vực và thế giới góp phần hội nhập thành công. Vừa biết tôn trọng sự khác biệt, đa dạng về truyền thống và văn hóa các dân tộc, chủ động tiếp thu có chọn lọc thành tựu của nhân loại, tôn vinh, bảo tồn, phát huy giá trị tốt đẹp và bản sắc văn hóa VN - Tri thức lịch sử và văn hóa là nguồn cảm hứng và ý tưởng trong nhành công nghiệp văn hóa, du lịch Học tập và tìm hiểu lịch sử đưa lại những cơ hội nghề nghiệp mới 2. Kết nối Lịch sử với cuộc sống Việc tìm hiểu, học tập lịch sử không chỉ thông qua các giờ học , bài học trên lớp mà còn dưới nhiều hình thức khác: Tham quan bảo tàng, di tích lịch sử-văn hóa, xem tác phẩm văn học, nghệ thuật sáng tác theo chủ đề lịch sử Có thể tìm hiểu lịch sử ở cuộc sống xung quanh chúng ta: mỗi ngôi nhà, con phố, làng bản, di tích lịch sử-văn hóa, trường học
  8. Biết vận dụng bài học lịch sử giải thích vấn đề thời sự trong nước và thế giới, tránh sai lầm trong quá khứ, kế thừa, phát huy di sản quý báu trong cuộc sống hiện tại và tương lai, 3. Sưu tầm, thu thập, xử lí tông tin sử liệu Sử liệu là toàn bộ những hình thức khác nhau của tư liệu lịch sử, chứa đựng thông tin về quá khứ loài người Việc tìm hiểu, khám phá lịch sử cần dựa vào nguồn sử liệu, tiến hành khoa học,gồm các bước: xác định vấn đề cần tìm hiểu, chuẩn bị sử liệu, giải quyết vấn đề trên cơ sở khai thác sử liệu, Trong đó, sưu tầm, thu thập và xử lí thông tin sử liệu là hai nhiệm vụ cơ bản của cong tác chuẩn bị sử liệu - Sưu tầm, thu thập sử liệu:lập danh mục sử liệu cần sưu tầm, tìm kiếm, thu thập thông tin liên quan đến đối tượng tìm hiểu. Nguồn sử liệu sưu tầm càng đa dạng , đầy đủ càng tốt - Xử lí thông tin: phân loại, đánh giá, thẩm định, so sánh nguồn sử liệu thu thập được nhằm xác định tính xác thực, độ tin cậy và giá trị sử liệu, thông tin sử liệu đó phản ánh đối với việc tìm hiểu, khám phá lịch sử Sản phẩm của Sử học là nhận thức khoa học về hiện thực lịch sử. Phải dùng các phương pháp khoa học để tìm kiếm, thu thập và xử í tư liệu lịch sử, trên cơ sở đó tái hiện, trình bày sự kiện, quá trình, nhân vật lịch sử khách quan, trung thực, toàn diện, cụ thể, trong các mối liên hệ lịch đại và đồng đại BÀI TẬP Câu 1: Khám phá lịch sử giúp con người hiểu biết được A. vai trò của lịch sử. B. văn minh nhân loại. C. bản chất của xã hội. D. khả năng của bản thân. Câu 2: Trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, khi tiếp thu những thành tựu văn hóa nhân loại, đòi hỏi chúng ta phải A. tiếp thu một cách toàn diện. B. sáng tạo, đổi mới và điều chỉnh. C. chủ động tiếp thu có chọn lọc. D. chú trọng văn hóa phương Tây. Câu 3: Để biết hiện tại, dự đoán và có niềm tin vào tương lai con người phải tìm hiểu về A. lịch sử. B. quá khứ. C. nguồn cội. D. hiện tại. Câu 4: Hiện tại luôn kế thừa và được xây dựng trên nền tảng nào sau đây? A. Tương lai. B. Nhận thức. C. Quá khứ. D. Cuộc sống. Câu 5: Người xưa nói: “ôn cố tri tân” có nghĩa là gì? A. Ôn mới biết cũ. B. Học mới biết cũ.
  9. C. Học mới ôn cũ. D. Ôn cũ biết mới. Câu 6: Tìm hiểu về nguồn cội là nhu cầu nào của con người? A. Tự nhiên. B. Tự thân. C. Tự lập. D. Tự chủ. Câu 7: Yếu tố cốt lõi nào tạo nên ý thức dân tộc và bản sắc văn hóa của cộng đồng dân tộc? A. Nghiên cứu và học tập. B. Dự đoán được tương lai. C. Hiểu biết về lịch sử. D. Hiểu biết về hiện tại. Câu 8: Học tập và nghiên cứu lịch sử đưa đến cơ hội nào cho con người? A. Trở thành nhà nghiên cứu. B. Cơ hội về nghề nghiệp mới. C. Cơ hội về tương lai mới. D. Điều chỉnh được nghề nghiệp. Câu 9: Hiểu biết sâu sắc về lịch sử và văn hóa dân tộc Việt Nam, của các nước trong khu vực và thế giới sẽ tạo ra cơ hội nào sau đây? A. Định hướng nghề nghiệp. B. Hiểu biết về tương lai. C. Hợp tác về kinh tế. D. Hội nhập thành công. Câu 10: Một trong những yếu tố giúp chúng ta hội nhập thành công với khu vực và thế giới trong xu thế hiện nay là phải A. học tập về lịch sử thế giới. B. giao lưu học hỏi về lịch sử. C. hiểu biết sâu sắc về lịch sử. D. tham gia diễn đàn lịch sử. Câu 11. Để sưu tầm tư liệu, người nghiên cứu phải A. chọn lọc, phân loại các nguồn sử liệu phù hợp. B. xác định độ tin cậy, tính xác thực của nguồn sử liệu đã thu thập, C. lập thư mục, danh sách nguồn sử liệu cần thu thập. D. ghi chép các thông tin liên quan đến vấn đề, đối tượng nghiên cứu. Câu 12. Phân loại, đánh giá, thẩm định nguồn sử liệu đã thu thập được là quá trình của việc A. phân loại các nguồn sử liệu. B. lập thư mục các nguồn sử liệu. C. sưu tầm đọc và ghi chép thông tin sử liệu. D. xử lí thông tin và sử liệu. Câu 13. Thu thập thông tin sử liệu được hiểu là quá trình A. tập hợp, tìm kiếm tài liệu tham khảo về đối tượng nghiên cứu. B. sưu tầm, tập hợp những thông tin liên quan đến đối tượng nghiên cứu C. một khâu của quá trình thẩm định sử liệu. D. công đoạn cuối cùng của nghiên cứu lịch sử. Câu 14: Nhiệm vụ nào là quan trọng nhất trong công tác chuẩn bị sử liệu khi tiến hành tìm hiểu và khám phá lịch sử? A. Sưu tầm, tìm kiếm thông tin sử liệu. B. Thẩm định nguồn thôn tin sử liệu. C. Sưu tầm và xử lí thông tin sử liệu. D. Đánh giá nguồn thông tin sử liêu.
  10. Câu 15: Nội dung nào là nhiệm vụ cơ bản của công tác chuẩn bị sử liệu? A. Tìm kiếm, tra cứu và xử lý sử liệu. B. Tìm kiếm và chọn lọc nguồn sử liệu. C. Sưu tầm và xử lí thông tin sử liệu. D. Sưu tầm và chọn lọc nguồn sử liệu. Câu 16: Để tìm hiểu và khám phá lịch sử, người nghiên cứu phải dựa vào yếu tố nào sau đây? A. Khảo cổ học. B. Thư tịch cổ. C. Tư liệu gốc. D. Nguồn sử liệu. THÔNG HIỂU Câu 17. Ý nào dưới đây không phản ánh đúng lí do cần phải học tập lịch sử suốt đời? A. Lịch sử là môn khó học cần phải học tập suốt đời để hiểu lịch sử. B. Tri thức kinh nghiệm của quá khứ rất cần thiết cho cuộc sống hiện tại và tương lai. C. Nhiều sự kiện, quá trình lịch sử vẫn chứa đựng những điều bí ẩn cần tiếp tục khám phá tìm tòi. D. Học tập khám phá lịch sử giúp đưa lại những cơ hội nghề nghiệp thú vị. Câu 18. Hình thức học tập nào dưới đây không phù hợp với môn lịch sử? A. Học trên lớp.B. Xem phim tài liệu lịch sử. C. Tham quan, điền dã.D. Học trong phòng thí nghiệm. Câu 19: Một trong những hình thức mà người xưa lưu giữ và truyền lại cho thế hệ sau những truyền thống, tri thức, khát vọng khi chưa có ghi chép, thư tịch, nghiên cứu là A. khắc họa trên vách đá, đồ vật. B. lưu trữ tư liệu sản xuất hàng ngày. C. ghi chép lại những gì đã diễn ra. D. nghiên cứu, khắc họa trên đồ vật. Câu 20: Hình thức nào không phải cách người xưa lưu giữ, truyền lại cho thế hệ sau những truyền thống, tri thức, khát vọng khi chưa có ghi chép, thư tịch, nghiên cứu? A. Khắc họa trên vách đá. B. Ghi chép lại những gì diễn ra. C. Khắc họa trên đồ vật. D. Thực hành các nghi lễ. Câu 21. Kết nối kiến thức, bài học lịch sử vào cuộc sống chính là A. sử dụng tri thức lịch sử để điều chỉnh hiện tại, định hướng tương lai. B. sử dụng tri thức lịch sử để giải thích, hiểu rõ hơn những vấn đề của cuộc sống. C. tái hiện lịch sử trong cuộc sống hiện tại thông qua triển lãm, bảo tàng,... D. áp dụng tri thức, kinh nghiệm lịch sử để giải quyết mọi vấn đề của cuộc sống. Câu 22: Trong cuộc sống hàng ngày, con người cần phải thực hiện yếu tố nào sau đây để định hướng cho tương lại? A. Không ngừng nghiên cứu, tìm hiểu và khám phá lịch sử. B. Nhận thức sâu sắc về những gì diễn ra ở cuộc sống hiện tại. C. Vận dụng kinh nghiệm từ quá khứ vào cuộc sống hiện tại. D. Phát huy những giá trị truyền thống của lịch sử dân tộc Câu 23: Cơ hội nào thôi thúc lớp người đi sau tham gia tìm tòi, khám phá lịch sử?
  11. A. Sự phát triển của khoa học - công nghệ hiện đại ngày nay. B. Những khoảng trống và những bí ẩn trong nghiên cứu lịch sử. C. Xu thế hội nhập và không ngừng phát triển của thế giới hiện nay. D. Xu thế toàn cầu hóa và giao lưu văn hóa giữa các quốc gia dân tộc. Câu 24: Nội dung nào không phải là tác dụng trong việc khám phá và nghiên cứu lịch sử? A. Hiểu biết được những thành tựu và văn minh nhân loại. B. Hiểu biết được những kinh nghiệm quý báu từ lịch sử. C. Rút ra những bài học có giá trị từ lịch sử. D. Tạo ra một kho tàng tri thức cho nhân loại. Câu 25: Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói đến việc: trong cuộc sống hàng ngày chúng ta đã và đang bắt gặp lịch sử ở khắp mọi nơi? A. Lịch sử hiện hữu trong mỗi nếp nhà. B. Lịch sử hiện hữu trên từng con phố. C. Lịch sử hiện hữu trong mỗi bản làng. D. Lịch sử hiện hữu trong từng bài học. Câu 26: Nội dung nào không phải là hình thức tìm hiểu và học tập lịch sử bằng hoạt động thực tế? A. Nghe kể những câu chuyện lịch sử. B. Tham quan các khu tưởng niệm. C. Tham quan các di tích lịch sử. D. Tham quan các bảo tàng lịch sử. Câu 27. Cần học tập lịch sử suốt đời vì tri thức lịch sử A. liên quan và ảnh hưởng quyết định đến tất cả mọi sự vật, hiện tượng. B. chưa hoàn toàn chính xác, cần sửa đổi và bồ sung thường xuyên. C. rất rộng lớn và đa dạng, lại biến đổi và phát triển không ngừng. D. giúp cá nhân hội nhập nhanh chóng vào cuộc sống hiện tại. Câu 28. Nội dung nào dưới đây không phải là bước xác định vấn đề khi thu thập thông tin, sử liệu làm giàu tri thức? A. Chọn lọc, phân loại các nguồn sử liệu phù hợp. B. Xác định vấn đề, đối tượng nghiên cứu. C. Đề xuất phương pháp thực hiện. D. Lập thư mục, danh sách nguồn sử liệu cần thu thập. Câu 29. Để làm giàu tri thức lịch sử, việc thu thập, xử lí thông tin và sử liệu cần tiến hành theo quy trình nào sau đây? A. Lập thư mục Sưu tầm sử liệu Chọn lọc, phân loại sử liệu Xác minh, đánh giá sử liệu. B. Xác minh, đánh giá sử liệu Lập thư mục Chọn lọc, phân loại sử liệu Sưu tầm sử liệu. C. Chọn lọc, phân loại sử liệu Sưu tầm sử liệu Xác minh, đánh giá sử liệu Lập thư mục.
  12. D. Sưu tầm sử liệu Chọn lọc, phân loại sử liệu Xác minh, đánh giá sử liệu Lập thư mục. Câu 30. Kết nối kiến thức, bài học lịch sử vào cuộc sống chính là A. sử dụng tri thức lịch sử để điều chỉnh hiện tại, định hướng tương lai. B. sử dụng tri thức lịch sử để giải thích và hiểu rõ hơn những vấn đề của cuộc sống hiện tại. C. tái hiện lịch sử trong cuộc sống hiện tại thông qua các hình thức như triễn lãm, bảo tàng,... D. áp dụng tri thức, kinh nghiệm lịch sử để giải quyết mọi vấn đề của cuộc sống. Câu 31: Quá trình nào sau đây là xử lí thông tin sử liệu? A. Phân loại, đánh giá, thẩm định, so sánh. B. Phân tích, đánh giá, nhận xét, so sánh. C. Sưu tầm, tìm kiếm, phân loại, đánh giá. D. Tìm kiếm, thẩm định, so sánh, nhận xét. Câu 32: Yếu tố nào sau đây không phải là quá trình sưu tầm sử liệu? A. Lập danh mục sử liệu cần sưu tầm. B. Tìm kiếm thông tin liên quan. C. Thu thập thông tin liên quan. D. Lập kế hoạch nghiên cứu. VẬN DỤNG Câu 33: Hình ảnh dưới đây thuộc loại sử liệu nào? Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh (19/12/1946) A. Sử liệu trực tiếp và sử liệu viết. B. Sử liệu gián tiếp và sử liệu viết. C. Sử liệu trực tiếp và sử liệu hiện vật. D. Sử liệu gián tiếp và sử liệu truyền miệng. Câu 34: Qua câu truyện cổ tích “Thánh Gióng” đánh đuổi giặc Ân. Hãy cho biết, đây thuộc loại nguồn sử liệu nào? A. Sử liệu viết. B. Sử liệu truyền miệng.
  13. C. Sử liệu hình ảnh. D. Sử liệu đa phương tiện. Câu 35: Nhận định nào sau đây phản ánh không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập, khám phá lịch sử suốt đời? A. Tri thức lịch sử luôn biết đổi và phát triển không ngừng. B. Tri thức lịch sử gắn liền với sự xuất hiện nguồn sử liệu mới. C. Nhận thức về sự kiện, hiện tượng lịch sử có thể thay đổi. D. Nhận thức lịch sử phụ thuộc vào nội dung nghiên cứu. Câu 36: Học tập, nghiên cứu lịch sử bằng phương pháp Infographic là hình thức nào sau đây? A. Kết hợp thông tin kiến thức và hình ảnh minh họa trực quan. B. Kết hợp tham quan thực tế và ghi chép nội dung nghiên cứu. C. Kết hợp xem phim tư liệu và phục dựng lại sự kiện lịch sử. D. Kết hợp sưu tầm hình ảnh và trình bày nội dung nghiên cứu. Câu 37: Nội dung nào phản ánh không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập và khám phá lịch sử hiện nay? A. Học tập lịch sử chỉ diễn ra khi còn ngồi trên ghế nhà trường. B. Học tập lịch sử diễn ra mọi lúc, mọi nơi trong cuộc sống. C. Học tập lịch sử thông qua tham quan di tích, bảo tàng lịch sử. D. Học tập lịch sử thông qua phim ảnh, âm nhạc, truyện kể. Câu 38: Nội dung nào sau đây không phải là lí do cần học tập lịch sử suốt đời? A. Cần vận dụng tri thức lịch sử vào cuộc sống. B. Cần bỏ qua quá khứ để hướng tới tương lai. C. Lịch sử còn nhiều bí ẩn cần khám phá. D. Giúp chung ta chung sống với thế giới. VẬN DỤNG CAO Bài tập 1 : Hãy tìm hiểu về truyền thống ngôi trường em đang học tập theo gợi ý sau: - Trường em được thành lập từ bao giờ? - Một số hoạt động đã diễn rầm em biết của trường trên các mặt, ví dụ: về phong trào dạy tốt - học tốt, về văn nghệ, thể thao, về phong trào thiện nguyện - kết nối với cộng đồng,... - Chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc của em khi biết được những thông tin đó. Bài tập 2: Hãy chia sẻ những hình thức học tập và tìm hiểu lịch sử mà em đã được trải nghiệm hoặc em biết. Hình thức nào giúp em có hứng thú và đạt hiệu quả học tập cao nhất? Vì sao? Bài tập 3: Liên hệ và cho biết một số truyền thống tốt đẹp được hình thành trong lịch sử của dân tộc Việt Nam. Các truyền thống đó được phát huy như thế nào trong bối cảnh đại dịch Covid-19? Bài tập 4. Đọc đoạn tư liệu sau:
  14. “Sử ta dạy cho ta bài học này: lúc nào dân ta đoàn kết muôn người như một thì nước ta độc lập, tự do. Trái lại, lúc nào dân ta không đoàn kết thì bị nước ngoài xâm lấn”\ (Nên học sử ta, Hồ Chi Minh) Từ những thông tin trong đoạn tư liệu trên, kết hợp với kiên thức đã học và hiểu biết của bản thân về lịch sử Việt Nam, hãy viết một đoạn văn ngắn chứng minh tính đúng đắn của luận điểm đó. Bài tập 5. Từ bài học lịch sử lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết hãy cho biết suy nghĩ của em về 1 vấn đề thời sự trong nước hoặc thế giới? Bài tập 6. Hãy cho biết nguồn sử liệu ở H1, H2 là dưới hình thức nào và cho biết thông tin từ những sử liệu đó? H2.Đại tướng Võ Nguyên Giáp nghe báo cáo các phương án của Bộ tư lệnh quân chủng Phòng không H 1 - Không quân đánh B- 52, năm 1972 Bài tập 7. Em có đồng ý với ý kiến: Học tập Lịch sử chỉ diễn ra ở trường học? Vì sao?