Đề cương ôn tập Lịch sử 10 - Chủ đề 2+3

docx 32 trang baigiangchuan 05/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập Lịch sử 10 - Chủ đề 2+3", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_lich_su_10_chu_de_23.docx

Nội dung text: Đề cương ôn tập Lịch sử 10 - Chủ đề 2+3

  1. CHỦ ĐỀ 2: VAI TRÒ CỦA SỬ HỌC BÀI 3: VAI TRÒ CỦA SỬ HỌC HỆ THỐNG KIẾN THỨC 1. Sử học với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên a. Mối quan hệ giữa Sử học với công tác bảo tồn và phát huy giá trị các di sản - Giá trị di sản thường thể hiện ở nhiều khía cạnh: lịch sử, văn hóa, kiến trúc, mĩ thuật, cảnh quan thiên nhiên, - Sử dụng những phương pháp nghiên cứu của sử học với tư cách là hoa học có tính liên ngành đóng vai trò quan trọng nhất trong việc khẳng định giá trị của di sản đó, cũng như phát huy giá trị di sản vì sự phát triển bền vững. - Những kết quả nghiên cứu của Sử học về giá trị của di sản là cơ sở khoa học vững chắc cho công tác bảo tồn và phát huy giá trị của di sản đảm bảo các yêu cầu cốt lõi: đảm bảo tính nguyên trạng của di sản, “giữ được yếu tố cấu thành di tích”, đảm bảo “tính xác thực”, “tính toàn vẹn”, “giá trị nổi bật”, Như thế, di sản sẽ được bảo tồn và phát huy giá trị một cách bền vững, vì lợi ích chung của toàn xã hội b. Vai trò công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá và di sản thiên nhiên - Di sản văn hóa vật thể gồm nhiều loại hình (thành quách, lăng tẩm, đình, đèn, tháp, cung điẹn, nhà cổ, ), được xây dựng bằng nhiều chất liệu khác nhau (đất, đá, gạch, gỗ, tre, nứa, lá, ) nên có thể bị biến dạng, xuống cấp, hư hỏng theo thời gian,.. - Công tác bảo tổn và phát huy giá trị di sản góp phần quan trọng trong việc hạn chế cũng như khắc phục có hiệu quả những yếu tố bên ngoài (tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên và của con người), góp phần kéo dài tuổi thọ di sản. - Đối với di sản văn hoá phi vẩt thể dễ tổn thương, đối mặt với nhiều thách thức và nguy cơ mai một. Nhờ công tác bảo tồn di sản, thông qua một số biện pháp khác nhau (sưu tầm, lưu giữ, truyền nghề, trình diễn, mà được tái tạo, gìn giữ và trao truyền qua nhiều thế hệ. -Đối với di sản thiên nhiên, công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản góp phần phát triển đa dạng sinh học, làm tăng giá trị khoa học của di sản - Di sản được bảo tồn và phát huy giá trị sẽ góp phần phát triển kinh tế-xa hội địa phương 3. Sử học với sự phát triển du lịch Trong xu thế hội nhập, toàn cầu hóa hiện nay, du lịch ngày càng phát huy thế mạnh và giũ vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế-xã hội ở nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam a. Vai trò của lịch sử với sự phát triển du lịch
  2. - Các di sản lịch sử- văn hoá của mỗi dân tộc, toàn nhân loại là nguồn tài nguyên quý báu để ngành du lịch phát triển, đặc biệt là du lịch văn hóa b. Vai trò du lịch đối với việc bảo tồn di tích lịch sử và di sản văn hoá - Trong mối quan hệ tương tác hai chiều, du lịch phát triển góp phần thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử của các quốc gia - Nhu cầu tham quan, trải nghiệm, tìm hiểu của du khách thôi thúc các cấp chính quyền và nhân dân quan tâm hơn đến việc gìn giữ, bảo tồn, phục dựng, phát huy giá trị của di tích, di sản. Đó là sự chăm lo bảo tồn và phát huy nguồn lực cốt lõi cho sự phát triển bền vững, hiệu quả ngành du lịch nói chung và du lịch văn hóa nói riêng - Một phần doanh thu từ du lịch được tái đầu tư vào việc bảo tồn, tôn tạo, tôn vinh, phục dựng và quản lí di tích lịch sử-văn hóa, di sản vật thể tao điều kiện cho sự phát triển bền vững. Cùng với đó, di sản văn hóa phi vật thể cũng được sưu tầm, nghiên cứu, phục dựng, truyền dạy và tổ chức trình diễn, BÀI TẬP a) Nhận biết Câu 1. Trong xu thế hội nhập hiện nay, một trong những ngành có thế mạnh và giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế- xã hội ở nhiều quốc gia là A. du lịch. B. kiến trúc. C. thương mại. D. dịch vụ. Câu 2. Ngành nào sao đây đã góp phần thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử của các quốc gia ? A. Du lịch. B. Kiến trúc. C. Kinh tế. D. Dịch vụ. Câu 3. Một trong những ngành có thế mạnh và giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế- xã hội ở nhiều quốc gia trong xu thế hội nhập hiện nay là: a. du lịch. b. kiến trúc. c. thương mại. d. dịch vụ. Câu 4. Cơ sở để đảm bảo tính nguyên trạng trong công tác bảo tồn di sản là: a. dựa trên cơ sở cứ liệu và phương pháp khoa học. b. sáng tạo ra cái mới phù hợp hơn cho công tác bảo tồn. c. tăng thêm tính phong phú và đa dạng của yếu tố gốc trong công tác bảo tồn. d. lập kế hoạch bảo vệ và phát triển di tích trong công tác bảo tồn. Câu 5. Du lịch văn hóa đóng vai trò như thế nào trong sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta? a. Giữ vai trò quan trọng. b. Không có vai trò.
  3. c. Đóng vai trò tương đối. d. Đóng vai trò tuyệt đối. Câu 6. Cơ sở để “giữ được yếu tố gốc cấu thành di tích” trong công tác bảo tồn di sản là: a. sáng tạo ra cái mới phù hợp hơn. b. tăng thêm tính phong phú và đa dạng của yếu tố gốc c. dựa trên cơ sở cứ liệu và phương pháp khoa học. d. lập kế hoạch bảo vệ và phát triển di tích. Câu 7. Cơ sở để đảm bảo “tính xác thực, tính toàn vẹn, giá trị nổi bật của di tích” trong công tác bảo tồn di sản là: a. sáng tạo ra cái mới phù hợp hơn cho công tác bảo tồn. b. tăng thêm tính phong phú và đa dạng của yếu tố gốc trong công tác bảo tồn. c. lập kế hoạch bảo vệ và phát triển di tích trong công tác bảo tồn. d. dựa trên cơ sở cứ liệu và phương pháp khoa học. Câu 8. Công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ, phục hồi di sản được xem là nhiệm vụ A. thường xuyên. B. lâu dài. C. trước mắt. D. xuyên suốt. Câu 9. Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản là phải đảm bảo tính A. kế thừa. B. nguyên trạng. C. tái tạo. D. nhân tạo. Câu 10. Một trong những khía cạnh về giá trị của một di sản là A. lịch sử. B. địa lí. C. văn học. D. giáo dục. Câu 11. Cơ sở khoa học cho công tác xác định giá trị, bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản là kết quả nghiên cứu A. Sử học. B. Địa lí. C. Văn học. D. Toán học. Câu 12. Cơ sở khoa học cho công tác xác định giá trị, bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản là: a. giá trị lịch sử của di sản. b. giá trị Văn hóa của di sản. c. kết quả nghiên cứu của Sử học. c. giá trị Kiến trúc của di sản. Câu 13. Hãy xác định ý nào dưới đây không phải là di sản văn hóa vật thể? a. Thành lũy, lăng tẩm. b. Đình làng, miếu mạo. c. Cung điện, hiện vật. d. Nhã nhạc cung đình Huế. Câu 14. Hãy xác định ý nào dưới đây không phải là di sản văn hóa phi vật thể? a. Cồng chiêng Tây Nguyên. b. Đình làng, miếu mạo. c. Lễ hội Thánh Gióng.
  4. d. Nhã nhạc cung đình Huế. Câu 15. Vì sao phải xác định giá trị, bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản? a. Vì những di tích, di sản chưa được nghiên cứu đầy đủ. b. Vì đòi hỏi của cuộc sống không thể tách rời di tích, di sản. c. Vì những giá trị của di tích, di sản quyết định đến tương lai xã hội. d. Vì sự phát triển bền vững trong bối cảnh của đời sống hiện tại. Câu 16. Di sản nào sao đây được xem là di sản văn hóa vật thể ? A. Đàn ca tài tử. C. Hát xướng, hát xoan. B. Nghệ thuật ca trù. D. thành quách, lăng tẩm. Câu 17. Di sản nào sao đây được xem là di sản văn hóa phi vật thể ? A. Cung điện. B. Nhà cổ. C. Lăng tẩm. D. Hát xoan. Câu 18. Di sản nào sau đây được xem là di sản văn hóa phi vật thể? A. Cung điện. B. Nhà cổ. C. Lăng tẩm. D. Đờn ca tài tử. Câu 19. Giá trị của một di sản văn hóa thể hiện ở khía cạnh nào sau đây? a. Lịch sử, văn hóa, kiến trúc, mỹ thuật b. Phương pháp nghiên cứu các di sản. c. Phương pháp khôi phục, tái hiện các di sản. d. Công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ, phục hồi. Câu 20. Công tác bảo bồn và phát huy giá trị văn hóa di sản vật thể có vai trò nào sau đây? a. Có thể tái hiện, khôi phục di sản văn hóa. d. Hạn chế và khắc phục những tác động tiêu cực vào di sản văn hóa. b. Có thể thay đổi di sản văn hóa. c. Có thể làm xuống cấp, biến dạng di sản văn hóa. Câu 21. Biện pháp bảo tồn di sản văn hóa có hiệu quả hiện nay là: a. sưu tầm, lưu giữ, truyền nghề, trình diễn. b. cổ động, tái tạo, làm mới, nhân bản. c. tái tạo, nhân bản, truyền nghề, trình diễn. d. làm mới, nhân bản, cổ động, lưu giữ. Câu 22. Di sản văn hóa vật thể chịu sự tác động của? a. điều kiện tự nhiên. b. con người. c. điều kiện tự nhiên và con người d. tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên và con người. Câu 23. Chất liệu để xây dựng di sản văn hóa vật thể là
  5. A. thạch cao. B. đất. C. xi măng. D. nước. Câu 10. Di dản văn hóa được bảo tồn và phát huy giá trị của mình sẽ góp phần phát triển A. kinh tế - chính trị. B. kinh tế - văn hóa. C. kinh tế - xã hội. D. chính trị - xã hội. Câu 24. Tổ chức quốc tế nào sao đây ghi danh, công nhận các danh mục di sản văn hóa thế giới? A. ASEAN. B. NATO. C. UNESCO. D. WTO. Câu 25. Trong bảo tồn và phát huy giá trị của di sản, yêu cầu quan trọng nhất đặt ra là gì? A. Phải phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội. B. Phải đảm bảo giá trị thẫm mĩ của di sản. C. Phải đảm bảo giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, vì sự phát triển bền vững. D. Đáp ứng yêu cầu quảng bá hình ảnh về đất nước con người Việt Nam. Câu 26. Trong bảo tồn giá trị của di sản, Sử học đóng vai trò như thế nào? A. Thành tựu nghiên cứu của Sử học về di sản sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho việc bảo tồn. B. Giúp cho việc bảo tồn di sản đạt hiệu quả cao, ít tốn kém. C. Việc bảo tồn di sản sẽ đáp ứng nhu cầu của cuộc sống hiện tại. D. Đáp ứng thị hiếu của khách du lịch, nâng cao hiệu quả khai thác của di sản. Câu 27. Mối quan hệ giữa du lịch và việc bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa là: a. không có mối quan hệ giữa du lịch và việc bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa. b. mối quan hệ một chiều từ du lịch vào việc bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa. c. mối quan hệ hai chiều giữa du lịch và việc bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa. d. việc bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa phụ thuộc vào nghành du lịch. b) Thông hiểu Câu 28. Nhiệm vụ thường xuyên và quan trọng hàng đầu trong công tác quản lí di sản của mỗi quốc gia là A. công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ di sản. B. công tác chăm sóc, giữ gìn di sản. C. công tác sửa chửa theo hướng hiện đại. D. công tác phát huy giá trị di sản. Câu 29. Yếu tố cối lõi trong công tác bảo tồn di sản là gì? a. Sáng tạo ra cái mới. b. Đảm bảo tính nguyên trạng. c. Phát triển thêm yếu tố gốc. d. Xây dựng hàng rào bảo vệ. Câu 30. Yếu tố cối lõi trong công tác bảo tồn di sản là gì? a. Sáng tạo ra cái mới phù hợp hơn. b. Tăng thêm tính phong phú và đa dạng của yếu tố gốc
  6. c. Giữ được “yếu tố gốc cấu thành di tích”. d. Lập kế hoạch bảo vệ và phát triển di tích. Câu 31. Yếu tố cối lõi trong công tác bảo tồn di sản là gì? a. Sáng tạo ra cái mới phù hợp hơn cho công tác bảo tồn. b. Tăng thêm tính phong phú và đa dạng của yếu tố gốc trong công tác bảo tồn. c. Lập kế hoạch bảo vệ và phát triển di tích trong công tác bảo tồn. d. Phải đảm bảo “tính xác thực, tính toàn vẹn, giá trị nổi bật” của di tích. Câu 32. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự tồn tại của di sản văn hóa vật thể? a. Có thể bị biến dạng, xuống cấp, hư hỏng. b. Tồn tại vĩnh viễn theo thời gian. c. Có thể xuống cấp, hư hỏng nhưng không biến mất. d. Tùy thuộc vào chất liệu của di sản văn hóa vật thể. Câu 33. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của công tác bảo tồn di sản đối với địa phương? a. Làm hạn chế đến sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. b. Góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. c. Không ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. d. Tạo bước ngoặc trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Câu 34. Nội dung nào sau đây là vai trò của lịch sử và văn hóa đối với sự phát triển ngành du lịch? a. Thúc đẩy quá trình giao lưu và hội nhập với thế giới. b. Mang lại nguồn lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội. c. Nguồn tài nguyên quý giá để phát triển ngành du lịch. d. Góp phần quảng bá lịch sử, văn hóa đất nước ra bên ngoài. Câu 35. Nguyên nhân nào để các cấp, chính quyền và nhân dân biết quý trọng, tự hào, quan tâm đến việc giữ gìn và phát huy những giá trị của di tích, di sản là: a. do nhu cầu tham quan, tìm hiểu, trải nghiệm của du khách. b. do những di tích, di sản chưa được nghiên cứu đầy đủ. c. do đòi hỏi của cuộc sống không thể tách rời di tích, di sản văn hóa. d. do những giá trị của di tích, di sản quyết định đến tương lai xã hội. Câu 36. Du lịch có vai trò như thế nào trong việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa? a. Nguồn lực hỗ trợ. b. Can thiệp trực tiếp. c. Hoạch định đường lối. d. Tổ chức thực hiện. Câu 37. Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của du lịch trong việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa? a. Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển. b. Quảng bá lịch sử, văn hóa cộng đồng.
  7. c. Kết nối, nâng cao vị thế của ngành du lịch, lịch sử. d. Góp phần ổn định an ninh chính trị của quốc gia. Câu 38. Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của lịch sử đối với sự phát triển của ngành du lịch? a. Là di sản, tài nguyên quý giá để phát triển du lịch. b. Cung cấp tri thức lịch sử, văn hóa để phát triển du lịch. c. Đề xuất ý tưởng, kế hoạch xây dựng chiến lược phát triển. d. Là yếu tố quyết định hàng đầu đối với sự phát triển du lịch. Câu 39. Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của Sử học với việc bảo tồn phát huy giá trị di sản văn hóa, thiên nhiên? a. Nghiên cứu hình thành, phát triển của di sản. b. Xác định vị trí, vai trò, ý nghĩa của di sản. c. Cung cấp thông tin phục vụ bảo tồn, phát huy di sản. d. Hoạch định chiến lược bảo tồn, phát huy di sản. Câu 40. Công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ, phục hồi di sản văn hóa được xem là nhiệm vụ? a. Thường xuyên và quan trọng. b. Mang tính chiến lược lâu dài. c. Trước mắt phải thực hiện ngay. d. Xuyên suốt và cấp bách hiện nay. Câu 41. Một trong những giải pháp góp phần quan trọng nhất khắc phục các tác động tiêu cực của điều kiện thự nhiên và của con người đến giá trị di sản phi vật thể là A. công tác bảo tồn và phát huy. C. công tác giữ gìn và nhân tạo. B. công tác tái tạo và trùng tu. D. công tác đầu tư và phát triển. Câu 42. Một trong những cơ sở khoa học để bảo tồn và phát huy giá trị di sản là A. giá trị lịch sử, văn hóa. C. giá trị kinh tế - xã hội. B. giá trị kinh tế, thương mại. D. giá trị lịch sử, địa lí. Câu 43. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng khía cạnh về giá trị của những di sản văn hóa? A. kiến trúc. B. lịch sử. C. văn hóa. D. hiện đại. Câu 44. Nội dung nào sau đây không phải là yếu tố cốt lõi trong công tác bảo tồn di sản? a. Đảm bảo tính nguyên trạng. b. Giữ được “yếu tố gốc cấu thành di tích”. c. Phải đảm bảo “tính xác thực, tính toàn vẹn, giá trị nổi bật” của di tích
  8. d. Sáng tạo ra cái mới phù hợp hơn cho công tác bảo tồn. Câu 45. Nội dung nào sau đây không phải là yếu tố cốt lõi trong công tác bảo tồn di tích, di sản của mỗi quốc gia? a. Giữ được “yếu tố gốc cấu thành di tích, di sản”. b. Đảm bảo tính nguyên trạng của di tích, di sản. c. Phải đảm bảo “tính xác thực, tính toàn vẹn, giá trị nổi bật” của di tích, di sản. d. Lập kế hoạch bảo vệ và phát triển di tích, di sản trong tương lai. Câu 46. Nội dung nào sau đây không phải là yếu tố cốt lõi trong công tác bảo tồn di tích, di sản của mỗi quốc gia? a. Giữ được “yếu tố gốc cấu thành di tích, di sản”. b. Phát triển yếu tố gốc, sáng tạo thêm cái mới phù hợp hơn. c. Đảm bảo tính nguyên trạng của di tích, di sản. d. Phải đảm bảo “tính xác thực, tính toàn vẹn, giá trị nổi bật” của di tích, di sản. Câu 47. Vì sao du lịch càng phát triển lại giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta? a. Chúng ta đang trong xu thế hội nhập, toàn cầu hóa. b. Du lịch là động lực của phát triển kinh tế - xã hội. c. Chúng ta đang tụt hậu so với các nước khác. d. Tiềm năng du lịch của nước ta rất lớn. Câu 48. Để góp phần thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử quốc gia cần phải có điều kiện gì? a. Di sản văn hóa, di tích lịch sử quốc gia phải độc lập với công tác bảo tồn. b. Mối quan hệ một chiều từ du lịch vào việc bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa. c. Mối quan hệ hai chiều giữa du lịch và việc bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa. d. Việc bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa phụ thuộc vào nghành du lịch. Câu 49. Nội dung nào sau đây không đúng khi thực hiện công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản thiên nhiên? a. Phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng. b. Bảo tồn nhiều loại động, thực vật quý hiếm. c. Phát triển đa dạng sinh học, làm tăng giá trị khoa học của di sản. d. Hạn chế sự phát triển sinh học và giá trị khoa học của di sản. Câu 50. Nội dung nào sau đây là yếu tố cối lõi trong hoạt động bảo tồn di sản? a. Sáng tạo ra cái mới phù hợp hơn. b. Tăng thêm tính phong phú và đa dạng của yếu tố gốc c. Giữ được “yếu tố gốc cấu thành di tích”. d. Lập kế hoạch bảo vệ và phát triển di tích. Câu 51. Nội dung nào sao đây không phải là vai trò của du lịch trong việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa?
  9. A. Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển. B. Quảng bá lịch sử, văn hóa cộng đồng. C. Kết nối, nâng cao vị thế của ngành du lịch, lịch sử. D. Góp phần ổn định an ninh chính trị của quốc gia. Câu 52. Nội dung nào sao đây không phải là vai trò của lịch sử với du lịch A. là di sản, tài nguyên quý giá để phát triển du lịch. B. cung cấp tri thức lịch sử, văn hóa để phát triển du lịch. C. đề xuất ý tưởng, kế hoạch xây dựng chiến lược phát triển. D. là yếu tố quyết định hàng đầu đối với sự phát triển du lịch. Câu 53. Nội dung nào sao đây không phải là vai trò của Sử học với việc bảo tồn phát huy giá trị di sản văn hóa, thiên nhiên? A. Nghiên cứu hình thành, phát triển của di sản. B. Xác định vị trí, vai trò, ý nghĩa của di sản. C. Cung cấp thông tin phục vụ bảo tồn, phát huy di sản. D. Hoạch định chiến lược bảo tồn, phát huy di sản. Câu 54. Nội dung nào sao đây không được xem là biện pháp để bảo tồn và phát huy tốt hơn giá trị của di sản văn hóa? A. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật. B. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về di sản văn hóa. C. Phát huy vai trò của cộng đồng trong bảo tồn di sản. D. Làm mới lại các di sản văn hóa đang bị xuống cấp. Câu 55. Du lịch có vai trò như thế nào trong việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa? A. Nguồn lực hỗ trợ. C. Hoạch định đường lối B. Can thiệp trực tiếp. D. Tổ chức thực hiện. Câu 56. “Di sản văn hoá là hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần do một cộng đồng người sáng tạo và tích luỹ trong một quá trình lịch sử lâu dài và được lưu truyền từ thế hệ trước cho thế hệ sau”. Như vậy, di sản văn hoá không bao gồm loại nào sau đây? A. Những sản phẩm được tạo ra trong hiện tại. B. Di sản văn hoá vật thể. C. Di sản văn hoá phi vật thể. D. Di sản thiên nhiên hoặc di sản hỗn hợp. Câu 57. Trong hoạt động bảo tồn di sản cần phải đảm bảo một số yêu cầu như: tính nguyên trạng, giữ được “Yếu tố gốc cấu thành di tích”, đảm bảo “tính xác thực”, “giá trị nổi bật” và dựa trên cơ sở các cứ liệu và phương pháp khoa học . Các yêu cầu đó thể hiện điểm chung cốt lõi là gì? A. Cần giữ được tính nguyên trạng của di sản.
  10. B. Cần đảm bảo những giá trị lịch sử của di sản trên cơ sở khoa học. C. Bảo tồn trên cơ sở phát triển phù hợp với thời đại mới. D. Phải nhằm mục tiêu phát triển kinh tế xã hội. Câu 58. Ý nào dưới đây không đúng về điểm chung trong nội dung phản ánh của các hình 1,2,3 (Lịch sử 10, tr.17)? A. Đều là những di sản nổi tiếng của thế giới hoặc của Việt Nam. B. Đều là di sản vật chất, vật thể. C. Các di sản đều mang những giá trị lịch sử văn hoá lâu đời. D. Đều thuộc loại hình di sản văn hoá – lịch sử tiêu biểu. Câu59. Điểm chung trong nội dung phản ánh của tư liệu 1,2,3 (Lịch sử 10, tr.19) là gì? A. Vai trò của lịch sử - văn hoá trong sự phát triển của ngành du lịch. B. Nguồn tài nguyên của du lịch văn hoá. C. Vai trò của du lịch trong phát triển kinh tế - xã hội. D. Sự hấp dẫn của di sản đối với du khách. Câu 60. Ý nào không đúng về vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị của di sản văn hoá, di sản thiên nhiên? A. Là cách duy nhất để quảng bá hình ảnh, thương hiệu quốc gia đối với du khách quốc tế. C. Góp phần khắc phục những tác động tiêu cực của tự nhiên và con người đối với di sản vật thể và di sản thiên nhiên. C. Góp phần tái tạo, gìn giữ và lưu truyền di sản văn hoá phi vật thể cho thế hệ sau. D. Góp phần làm tăng giá trị khoa học, bảo vệ đa dạng sinh học vì sự phát triển bền vững của di sản thiên nhiên. Câu 61. Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp bảo tồn văn hóa phi vật thể? a. Tái tạo. b. giữ gìn. c. Sáng tạo. d. Lưu truyền. Câu 62.Vai trò chủ yếu của công tác bảo tồn và phát huy giá trị của di sản thiên nhiên là: a. phát triển đang dạng sinh học, làm tăng giá trị khoa học của di sản. b. phát triển đa dạng sinh học phục vụ cho công tác nghiên cứu. c. phát triển đa dạng sinh học để khai thác có hiệu quả. d. phát triển đa dạng sinh học để phục vụ nhu cầu du lịch. Câu 63. Giá trị của một di sản không thể hiện ở khía cạnh nào sau đây? a. Giá trị lịch sử của di sản. b. Giá trị Văn hóa của di sản. c. Giá trị Kiến trúc của di sản. d. Phương pháp nghiên cứu di sản. Câu 64. Điểm giống nhau cơ bản của di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể là: a. có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học. b. sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử.
  11. c. sản phẩm tinh thần có giá trị khoa học. d. có giá trị chính trị, văn hóa, xã hội. Câu 65. Cơ sở khoa học để bảo tồn và phát huy di sản văn hóa là giá trị: a. lịch sử, văn hóa. b. kinh tế, thương mại. c. kinh tế, xã hội. d. lịch sử, địa lí. Câu 66. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa lịch sử và văn hóa với ngành du lịch? a. Chỉ có lịch sử tác động lên ngành du lịch. b. Tồn tại độc lập, không liên quan đến nhau. c. Có mối quan hệ tương tác hai chiều. d. Chỉ ngành du lịch mới tác động đến lịch sử. Câu 67. Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của lịch sử và văn hóa đối với sự phát triển ngành du lịch? a. Quảng bá lịch sử và văn hóa cộng đồng ra bên ngoài. b. Là nguồn di sản, tài nguyên quý giá của ngành du lịch. c. Cung cấp tri thức để hỗ trợ quảng bá ngành du lịch. d. Góp phần thúc đẩy ngành du lịch phát triển bền vững. Câu 68. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của du lịch đối với việc bảo tồn di tích lịch sử và di sản văn hóa? a. Góp phần gìn giữ, bảo tồn giá trị của di tích, di sản. b. Giúp nhân dân biết quý trọng, tự hào về di tích, di sản. c. Mang lại nguồn lực cho việc bảo tồn di tích, di sản. d. Là cơ sở cho sự hình thành của các di tích, di sản. Câu 69. Hãy xác định nội dung nào dưới đây không thuộc tài nguyên du lịch văn hóa? a. Di tích lịch sử - văn hóa. b. Di tích lịch sử cách mạng. c. Giá trị văn hóa truyền thống. d. Bí ẩn về quá khứ lịch sử. c) Vận dụng Câu 70. Biện pháp bảo tồn di sản có hiệu quả hiện nay là A. sưu tầm, lưu giữ, truyền nghề, trình diễn. B. cổ động, tái tạo, làm mới, nhân bản. C. tái tạo, nhân bản, truyền nghề, trình diễn. D. làm mới, nhân bản, cổ động, lưu giữ. Câu 71. Điểm giống nhau cơ bản của di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể là
  12. A. sản phẩm vật chất, tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học. B. sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học. C. sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học. D. gắn với cộng đồng hoặc cá nhân có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học. Câu 72. Căn cứ vào yếu tố nào để đề ra chính sách, biện pháp phù hợp trong việc bảo vệ, bảo tồn và phát huy giá trị của di sản? A. Yếu tố địa lí. C. Phân loại di sản. B. Yếu tố tự nhiên. D. Giá trị di sản. Câu 73. Vai trò của công dân trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản hiện nay là gì? A. Cung cấp vốn và nhân lực. C. Là chủ thể, đóng vai trò then chốt. B. Quản lí các di sản văn hóa. D. Trực tiếp tham gia bảo vệ và bảo tồn. Câu 74. Vai trò của nhà nước trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản hiện nay là gì? A. Cung cấp vốn và nhân lực. C. Là chủ thể, đóng vai trò then chốt. B. Quản lí các di sản văn hóa. D. Trực tiếp tham gia bảo vệ và bảo tồn. Câu 75. Hiện nay, để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa các trường học cần phải có trách nhiệm như thế nào? A. Trực tiếp tham gia bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa. B. Cung cấp nguồn lực để bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa. C. Đào tạo, nâng cao nhận thức của người học về giá trị di sản văn hóa. D. Chấp hành tốt những quy định của nhà nước về giá trị di sản văn hóa. Câu 76. Hiện nay, giải pháp cấp bách hàng đầu trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa là gì? A. Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo tồn di sản. B. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất hiện đại. C. Tăng cường các biện pháp bảo vệ di sản. D. Xử lý nghiêm về vi phạm các giá trị di sản. 3. Liên hệ, vận dụng kiến thức bài học để nâng cao ý thức bảo vệ các di sản văn hóa và di sản thiên nhiên ở địa phương Câu 1 (Vận dụng). Hãy phân tích vai trò của Sử học với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, di sản thiên nhiên? (2đ) - Đối với di sản văn hóa vật thể; Công tác bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa di sản góp phần quan trọng nhất trong việc hạn chế cũng như khắc phục có hiệu quả những tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên và con người.
  13. - Đối với di sản văn hóa phi vật thể; Thông qua những biện pháp khác nhau (sưu tầm, lưu giữ, truyền nghề, trình diễn ) những di sản văn hóa và thiên nhiên được tái tạo. giữ gìn và được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. - Đối với di sản thiên nhiên; Công tác bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa di sản góp phần phát triển đa dạng văn hóa sinh học, làm tăng giá trị khoa học của di sản. - Công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản sẽ góp phần phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương. Câu 3 (Vận dụng thấp). Hãy phân tích mối quan hệ tương tác hai chiều giữa của du lịch đối với việc bảo tồn di tích lịch sử và di sản văn hóa? (2đ) + Thông qua hình thức du lịch, du khách có điều kiện tiếp xúc, tìm hiểu những di tích lịch sử, di sản văn hóa, từ đo hình thành nhận thức, hiểu biết cũng như tuyên truyền những giá trị của các di tích, di sản. + Thông qua hoạt động của du khách, chính quyền địa phương và nhân dân biết quý trọng, tự hào, quan tam hơn nữa đến việc giữ gìn, bảo tồn, phục dựng, phát huy những giá trị của di tích, di sản. + Công tác chăm lo bảo tồn và phát huy nguồn lực cốt lõi cho sự phát triển bền vững, hiệu quả của ngành du lịch nói chung và du lịch văn hóa nói riêng. + Thông qua hình thức du lịch, các ngành kinh tế hổ trợ có điều kiện phát triển từ đó góp phần phát triển kinh tế - xã hội và một phần được tái đầu tư, mở rộng, bảo tồn, tôn tạo, tôn vinh, phục dựng và quản lí di tích, di sản. d) Vận dụng cao Câu 1. Hãy giải thích vì sao sự phát triển của du lịch sẽ góp phần quảng bá lịch sử, văn hoá cộng đồng ra bên ngoài? Câu 2. Quan sát hình ảnh dưới đây và cho biết: - Đây là công trình nào? Ở đâu? - Tìm kiếm thông tin để giới thiệu về công trình theo các gợi ý sau: thời gian xây dựng, quy mô, cấu trúc, chức năng, giá trị Câu 3. Giả sử có một công trình thuộc di sản văn hoá đã xuống cấp nghiêm trọng, cần được bảo tồn. Có hai quan điểm:
  14. - Xây công trình tương tự với kiến trúc có quy mô lớn hơn và hiện đại hơn trênnền di tích cũ. - Bảo tồn nguyên trạng di tích. Nếu được giao nhiệm vụ tư vấn để bảo tồn di tích đó, ý kiến của em thế nào? Câu 2 (Vận dụng cao). Lấy một ví dụ minh họa để thấy được vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản góp phần phát triển kinh tế xã hội ở địa phương em? (1đ) VD: Tùy vào sản phẩm của HS. Yêu cầu: - Xác định được loại hình di sản. - Nêu được các biện pháp bảo tồn và phát huy di sản đó. - Thể hiện được giá trị của di sản trong việc phát triển kinh tế xã hội ở địa phương. Câu 4 (Vận dụng cao). Lấy một ví dụ minh họa để thấy được trách nhiệm của bản thân trong công tác bảo tồn di tích lịch sử và di sản văn hóa? (1đ) VD: Tùy sản phẩm của HS Yêu cầu: - Xác định được loại hình di tích, di sản. - Nêu được giá trị của di sản trong việc phát triển kinh tế xã hội ở địa phương. - Trình bày được trách nhiệm của bản thân trong công tác bảo tồn di tích lịch sử và di sản văn hóa. CHỦ ĐỀ 3: MỘT SỐ NỀN VĂN MINH THẾ GIỚI THỜI KỲ CỔ ĐẠI- TRUNG ĐẠI BÀI 5: KHÁI NIỆM VĂN MINH. MỘT SỐ NỀN VĂN MINH PHƯƠNG ĐÔNG THỜI KỲ CỔ- TRUNG ĐẠI HỆ THỐNG KIẾN THỨC I. Khái niệm văn minh. Khái quát lịch sử văn minh thế giới thời kỳ cổ- trung đại 1. Khái niệm văn minh - Văn minh là sự tiến bộ về VC-TT của xã hội loài người, là trạng thái phát triển cao của văn hoá, khi xã hội loài người vượt qua trình độ của thời kỳ dã man - Tiêu chuẩn cơ bản để nhận diện văn minh là: nhà nước, đô thị, chữ viết, tiến bộ về tổ chức xã hội, luân lí và kĩ thuật để cải thiện cuộc sống con người
  15. - Văn hoá là tổng thể những giá trị VC-TT mà con người sáng tạo nên. Văn hoá tạo ra đặc tính, bản sắc của một xã hội hoặc nhóm người trong xã hội. - Văn hóa xuất hiện đồng thời với sợ xuất hiện của loài người, còn văn minh chỉ được con người sáng tạo trong thời kì phát triển cao của xã hội II. Một số nền văn minh phương Đông thời kỳ cổ- trung đại Những nền văn minh đầu tiên trên thế giới hình thành khoảng cuối thiên niên kỉ IV TCN ở khu vực Đông Bắc Châu Phi và Tây Á Thời cổ đại, hình thành 4 trung tâm văn minh lớn là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa. Đến thời trung đại, ở Nam Á, Đông Á, văn minh Ấn Độ, Trung Hoa tiếp tục phát triển, Đông Bắc Phi và Tây á chịu ảnh hưởng của vă minh Ả Rập trong một thời gian dài Nền văn minh Niên đại Ai Cập cổ đại Khoảng 3200-năm 30 TCN Lưỡng Hà cổ đại Khoảng cuối thiên niên kỉ IV TCN-giữa thiên niên kỉ I TCN Ấn Độ cổ-trung đại Giữa thiên niên kỉ III TCN-năm 1857 Trung Hoa cổ-trung đại Khoảng thế kỉ XXI TCN- năm 1911 1. Văn minh Ai Cập Lĩnh vực Thành tựu tiêu biểu Ý nghĩa Chữ viết Người Ai Cập cổ đại đã sáng tạo ra Ghi chép, để lại nhiều tư liệu quý một trong những hệ thống chữ viết cổ giá thuộc các lĩnh vực: Lịch sử, văn nhất thế giới chữ tượng hình từ học, thiên văn học, toán học,.... khoảng hơn 3000 năm TCN. Chữ cái Phê-ni-xi (nguồn gốc bảng chữ cái ngày nay) Kiến trúc, Cung điện, đền thờ và Kim Tự Tháp là Hiện thân cho sức lao động và trí điêu khắc các loại hình kiến trúc tiêu biểu nhất tuệ, sự sáng tạo vĩ đại của con của Ai Cập cổ đại. (cho ví dụ) người Khoa học, kĩ Văn minh Ai Cập cổ đại có những Có ý nghĩa to lớn trong cuộc sống, thuật đóng góp vĩ đại cho các ngành khoa tạo tiền đề cho sự phát triển KHKT học, kĩ thuật nhân loại, đặc biệt là trong các thời kì tiếp theo Toán học, Thiên văn học và Y học. (cho ví dụ) Ý nghĩa chung: Góp phần vào sự phát triển rực rỡ của văn minh Ai Cập, đặt nền móng cho sự phát triển nhiều lĩnh vực của văn minh nhân loại
  16. 2. Văn minh Ấn Độ cổ- trung đại Lĩnh vực Thành tựu tiêu biểu Ý nghĩa Tôn giáo - Ấn Độ là quê hương của - Các tôn giáo không chỉ ảnh hưởng và có ý nhiều tôn giáo lớn:(vd), Hin- nghĩa sâu sắc đối với văn minh Ấn Độ mà còn du giáo, Phật giáo (tôn giáo được truyền bá ra bên ngoài, để lại nhiều dấu có ảnh hưởng lớn ở Ấn Độ: ấn trong lịch sử nhân loại. nêu đặc điểm) Chữ viết Chữ Kha-rốt thi, Brahmi cải Được truyền bá sang Đông Nam Á, được cải biên để ghi âm tiếng San biên thành chữ viết của một số quốc gia Xcrít (tiếng Phạn) Văn học kinh Vê – đa, sử thi Ma ha Chứa đựng giá trị nghệ thuật và nhân văn sâu bha ta và Ra ma y a na, vở Sơ sắc, là niềm tự hào của người Ấn Độ, trở thành kun tơ la... nguồn cảm hứng, đề tài sáng tác của nhiều ngành nghệ thuật khác, nhất là khu vực Đông Nam Á Kiến trúc, Cột đá, chùa, tháp Phật giáo, ảnh hưởng đến nhiều nước trên thế giới, đặc điêu khắc đền thờ, lăng mộ Hin đu giáo, biệt là Đông Nam Á thánh đường, cung điện Hồi giáo Khoa học, kĩ Người Ấn Độ sớm đạt được Đóng góp quan trọng vào kho tàng tri thức thuật trình độ cao trong khoa học nhân loại kĩ thuật trên các lĩnh vực Toán học, Thiên văn học, Vật lý học, Hóa học và Y - Dược.(ví dụ) Ý nghĩa chung: có ý nghĩa quan trọng đối với lịch sử Ấn Độ, đồng thời ảnh hưởng đến văn minh nhiều quốc gia khác 3. Văn minh Trung Hoa cổ- trung đại . Lĩnh vực Thành tựu tiêu biểu Ý nghĩa Tư tưởng, Nho giáo, đạo giáo, Mặc Nền tảng quan trọng về tư tưởng, tôn giáo gia, Pháp gia, thuyết âm thế giới quan của người Trung dương, Bát quái, Ngũ hành Hoa, ảnh hưởng các quốc gia khác (thời cổ đại) (vd) Phật giáo du nhập khoảng những thế kỉ đầu công nguyên Chữ viết Chữ giáp cốt(khắc trên mai Công cụ để ghi chép, sáng tác văn rùa, xương thú), kim văn học, nâng lên thành nghệ thuật thư (đồ đồng), được chỉnh lí và pháp, truyền bá và cải biên thành phát triển thành chữ hán chữ viết của 1 số uốc gia: Nhật ngày nay Bản, Triều Tiên, Việt Nam
  17. Văn học Thơ ca, kịch, tiểu thuyết Được truyền bá đến một số nước (vd: thơ Đường (VD), tiểu trong khu vực, để lại dấu ấn sâu thuyết thời Minh Thanh sắc trong văn hóa Triều Tiên, Nhật (vd) Bản, Việt Nam Kiến trúc, điêu khắc, hội Kiến trúc, điêu khắc có sự Tạo dấu ấn riêng biệt họa gắn kết mật thiết với nhau, công năng sử dụng đa dạng : Nhà ở, cung điện, công trình phòng thủ, quân sự, công trình tôn giáo, lăng mộ (vd) Hội họa đa dạng về đề tài, nội dung, phong cách. Vẽ tranh trên gỗ, lụa, giấy. Phong cách ước lệ, dùng đường nét để miêu tả hình ảnh, thần thái, tình cảm, KHKT Nêu các thành tựu, phát Chứng tỏ sự phát triển của văn minh về Toán học, Thiên minh Trung hoa, được truyền bá văn học, y dược học, sử sang các nước láng giềng, Tây Á, học, phát minh kĩ thuật lan truyền, được ứng dụng rộng rãi ở Châu Âu Ý nghĩa chung: để lại dấu ấn, ảnh hưởng trong lịch sử nhân loại, đặc biệt với Đông Á, mmoois liên hệ về văn hóa, tri thức, KHKT giữa phương Đông và phương Tây BÀI TẬP a) Nhận biết Câu 1. Văn minh là gì? A. Là sự tiến bộ về đời sống vật chất của con người. B. Là sự tiến bộ về đời sống tinh thần của con người. C. Là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người. D. Là sự tiến bộ về khoa học kĩ thuật của xã hội loài người. Câu 2. Nền văn minh nào sau đây đặt nền móng cho nhiều lĩnh vực của văn minh nhân loại? A.Văn minh Ai Cập cổ đại. B. Văn minh Ấn Độ cổ đại. C. Văn minh Trung Hoa cổ đại. D. Văn minh Hi Lạp – Rô Ma. Câu 3. Văn minh là gì? A. Là trạng thái phát triển cao của văn hóa. B. Là sự tiến bộ về đời sống vật chất của con người. C. Là sự tiến bộ về đời sống tinh thần của con người. D. Là sự tiến bộ về khoa học kĩ thuật của xã hội loài người. Câu 4. Bốn trung tâm văn minh lớn ở phương Đông thời kì cổ đại là A. Trung Hoa, Ai Cập, Lưỡng Hà và La Mã.
  18. B. Hy Lạp, La Mã, Lưỡng Hà và Ấn Độ. C. Ai Cập, Ấn Độ, Trung Hoa và Hy Lạp. D. Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Hoa. Câu 5. Tiêu chuẩn cơ bản để nhận diện Văn minh là: A. nhà nước, đô thị, chử viết, những tiến bộ về tổ chức xã hội. B. xã hội loài người ở trong thời kì dã man. C. con người được thỏa mãn những nhu cầu về vật chất. D. con người được thỏa mãn những nhu cầu về tinh thần. Câu 6. Trạng thái phát triển cao của văn hóa được gọi là? A.Văn hóa cổ truyền. B.Văn minh. C. Bản sắc dân tộc. D. Phong tục tập quán. Câu 7. Văn hóa là? A. Tổng thể những giá trị về vật chất mà con người sáng tạo nên. B. Tổng thể những giá trị về tinh thần mà con người sáng tạo nên. C. Tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo nên. D. Hình thái phát triển cao của văn minh con người. Câu 8. Một trong những yếu tố tạo nên bản sắc của một xã hội hoặc nhóm người trong xã hội là: A. văn học. B. văn hóa. C. sử học. D. kinh tế. Câu 9. Đặc tính, bản sắc của một xã hội hoặc nhóm người trong xã hội là do? A. Văn hóa tạo ra. B. Văn minh tạo ra. C. Tự nhiên tạo ra. D. Tự nhiên chuyển hóa. Câu 10. Văn minh chỉ tồn tại khi: A. xã hội loài người ở trong thời kì dã man. B. xã hội loài người vượt qua trình độ của thời kì dã man. C. con người được thỏa mãn những nhu cầu về vật chất. D. con người được thỏa mãn những nhu cầu về tinh thần. Câu 11. Văn hóa không bao gồm? A. Nghệ thuật và văn chương. B. Những lối sống, những quyền cơ bản của con người. C. Những hệ thống các giá trị về vật chất và tinh thần. D. Những hiện tượng tự nhiên trong vũ trụ. Câu 12. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng sự xuất hiện của văn hóa? A. Văn hóa xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện của loài người. B. Văn hóa xuất hiện ở thời kì con người chưa xuất hiện. C. Văn hóa hình thành từ mối quan hệ giữa con người với con người. D. Văn hóa hình thành từ mối quan hệ giữa con người với giới tự nhiên. Câu 13. Yếu tố tạo ra đặc tính, bản sắc của một xã hội hoặc nhóm người trong xã hội là
  19. A. văn học. B. văn hóa. C. văn tự. D. văn minh. Câu 14. Loại hình kiến trúc tiêu biểu nhất của người Ai Cập cổ đại là A. Tháp Thạt Luổng. B. các kim tự tháp. C. Đấu trường Rô-ma. D. Vạn lí trường thành. Câu 15. Văn học Ấn Độ trở thành nguồn cảm hứng không chỉ trong nước mà nó còn lan một số nơi khác trên thế giới, tiêu biểu là ở khu vực nào? A. Phía Tây châu Á. B. Đông Bắc Á. C. Đông Nam Á. D. Châu Đại Dương. Câu 16. Người Ai Cập viết chữ trên nguyên liệu gì? A. Lụa. B. Thẻ tre, trúc. C. Đất sét. D. Giấy pa-pi-rút. Câu 17. Một trong những hệ thống chử viết cổ nhất trên thế giới được ra đời từ: A.văn minh Ai Cập cổ đại. B. văn minh Ấn Độ cổ đại. C. văn minh Trung Hoa cổ đại. D. văn minh HiLạp – Rô Ma. Câu 18. Nguồn gốc của bảng chử cái ngày nay được cho là bắt nguồn từ: A. chữ tượng ý. B. chữ Phê-ni-xi. C. chữ Kha-rốt-thi. D. chữ Bra-mi. Câu 19. Chữ viết của người Ai Cập cổ đại là? A. chữ Hán. B. chữ tượng ý. C. chữ La-tinh. D. chữ tượng hình. Câu 20. Người Ai Cập cổ đại sáng tạo ra kĩ thuật làm lịch dựa trên cơ sở nào? A. Sự vận động của mặt trăng. B. Sự vận động của mặt trời. C. Quan sát các vì sao. D. Sự thay đổi của thủy triều. Câu 21. Kĩ thuật ướp xác của người Ai Cập cổ đại dựa trên cơ sở nào? A. Điều kiện tự nhiên. B. Những kiến thức về toán học. C. Những kiến thức về giải phẫu. D. Những hiểu biết về thiên văn học. Câu 22. Thành tựu về lĩnh vực nào sau đây của văn minh Ai Cập thời kì cổ đại đã được ứng dụng hiệu quả trong việc xây dựng kim tự tháp? A. Tôn giáo, tín ngưỡng. B. Toán học. C. Kĩ thuật ướp xác. D. Chữ viết. Câu 6. Công trình kiến trúc nổi tiếng nhất của người Ai Cập cổ đại là A. tượng Nhân sư. B. các kim tự tháp.C. đền thờ các vị vua. D. các khu phố cổ. Câu 23. Công trình kiến trúc nào sau đây của nền văn minh Trung Hoa cổ đại là kì quan của thế giới? A. Tử Cấm Thành. B. Vạn Lý Trường Thành. C. Thập Tam Lăng. D. Di Hòa Viên. Câu 24. Chử viết của người Trung Hoa cổ đại được ghi chép trên vật liệu nào sau đây? A. Mai rùa, xương thú. B. Giấy Papirut. C. Đất sét, gỗ D. Vách đá, hang động. Câu 25. Phật giáo được du nhập vào Trung Hoa cổ đại từ nền văn minh nào?
  20. A.Văn minh Ai Cập cổ đại. B. Văn minh Ấn Độ cổ đại. C. Văn minh Trung Hoa cổ đại. D. Văn minh Hi Lạp – Rô Ma. Câu 26. Chữ viết của người Trung Hoa cổ đại được ghi chép trên vật liệu nào sau đây? A. Mai rùa, xương thú. B. Giấy Papirut. C. Đất sét, gỗ D. Vách đá, hang động. Câu 27. Thành tựu nào dưới đây không thuộc “Tứ đại phát minh” về kĩ thuật của người Trung Quốc thời kì cổ - trung đại? A. Kĩ thuật làm giấy. B. Kĩ thuật làm lịch. C. Thuốc súng. D. La bàn. Câu 28. Người Trung Hoa cổ đại đã sử dụng loại chữ nào sau đây? A. Chữ Tượng hình. B. Chữ Giáp cốt. C. Chữ Tượng ý. D. Chữ Phạm. Câu 29. Bốn phát minh lớn về kĩ thuật của người Trung Hoa thời kì cổ - trung đại là: A. bản đồ, la bàn, thuốc nổ và kĩ thuật làm giấy. B. kĩ thuật làm giấy, cánh buồm, bánh xe và la bàn. C. kĩ thuật đóng tàu, giấy, khuôn in và thuốc súng. D. kĩ thuật làm giấy, kĩ thuật in, la bàn và thuốc súng. Câu 30. Học thuyết tư tưởng và tôn giáo nào sau đây đã hình thành ở Trung Hoa thời cổ-trung đại? A. Nho giáo. B. Hòa Hảo. C. Tin lành. D. Thiên Chúa giáo. Câu 31. Người Trung Hoa cổ đại vẽ tranh trên nguyên liệu nào sau đây? A. Mai rùa, xương thú. B. Gỗ, lụa, giấy. C. Đất sét, gỗ. D. Vách đá, hang động. Câu 7. Người Trung Quốc cổ đại viết chữ trên nguyên liệu gì? A. Giấy, lụa. B. Thẻ tre, trúc. C. Đất sét. D. Giấy pa-py-rút. Câu 32. Chữ tượng hình của người Trung Quốc ra đời trong khoảng thế kỉ XVI - XIITCN, khắc trên mai rùa, xương thú gọi là A. chữ Tiểu triện. B. chữ Đại triện. C. chữ Giáp cốt. D. Kim văn. Câu 33. Loại chữ cổ nhất của người Trung Quốc là A. chữ giáp cốt, kim văn. B. chữ Hán. C. chữ Kha-rốt-ti và Bra-mi. D. chữ tượng hình viết trên giấy pa-pi-rút. Câu 34. Tư tưởng, tôn giáo nào trở thành hệ tư tưởng phục vụ cho chê độ phong kiến Trung Quốc? A. Nho giáo. B. Phật giáo. C. Đạo giáo.D. Lão giáo. Câu 35. Tác giả và tác phẩm đặt nền móng cho nền sử học Trung Quốc là A. Tư Mã Thiên và Sử ký. B. Tư Mã Thiên và Hồi kí. C. Lưu Tri Cơ và Sử thông. D.Tư Mã Quang và Tư trị thông giám. Câu 36. Tứ đại danh tác của nền văn học Trung Quốc thời Minh, Thanh là