Đề cương ôn tập Lịch sử 10 - Chủ đề 5+6

docx 38 trang baigiangchuan 05/03/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập Lịch sử 10 - Chủ đề 5+6", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_lich_su_10_chu_de_56.docx

Nội dung text: Đề cương ôn tập Lịch sử 10 - Chủ đề 5+6

  1. CHỦ ĐỀ 5: VĂN MINH ĐÔNG NAM Á THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu 1: Từ thế kỉ VII đến cuối thế kỉ XV là giai đoạn văn minh Đông Nam Á A. bước đầu hình thành.B. bước đầu phát triển. C. phát triển rực rỡ.D. tiếp tục phát triển. Câu 2: Văn minh phương Tây bắt đầu ảnh hưởng đến Đông Nam Á trong giai đoạn A. đầu Công nguyên đến thế kỉ VII.B. thế kỉ VII đến thế kỉ XV. C. thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX.D. thế kỉ XIX đến nay. Câu 3: Trong khoảng thời gian từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII, thành tựu nổi bật nhất của văn minh Đông Nam Á là A. sự ra đời và bước đầu phát triển của các nhà nước. B. hình thành các quốc gia thống nhất và lớn mạnh. C. các quốc gia phát triển đến thời kì cực thịnh. D. các quốc gia có nhiều chuyển biến mới về văn hoá. Câu 4: Một trong những yếu tố tác động đến sự khủng hoảng và suy vong của nhiều quốc gia phong kiến Đông Nam Á từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX là A. sự du nhập của Thiên Chúa giáo. B. sự xâm nhập của các nước phương Tây. C. sự xâm nhập và lan tỏa của Hồi giáo. D. sự bành trướng và xâm lược của Trung Hoa. Câu 5: Từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII, quốc gia cổ đại nào sau đây đã được hình thành trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay? A. Chao – Phray – a . B. Ta – ru – ma . C. Phù Nam. D. Ma – lay – u Câu 6: Văn minh Đông Nam Á giai đoạn đầu Công nguyên đến đến thế kỉ VII có điểm tương đồng nào sau đây so với văn minh Đông Nam Á giai đoạn thế kỉ VII đến thế kỉ XV? A. Có sự xâm nhập và lan tỏa của Hồi giáo B. Có sự xâm nhập và lan tỏa của Thiên chúa giáo C. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ D. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh phương Tây Câu 7: Văn minh Đông Nam Á từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX có điểm khác biệt nào sau đây so với văn minh Đông Nam Á giai đoạn thế kỉ VII đến thế kỉ XV? A. Bắt đầu hình thành các quốc gia phong kiến lớn mạnh. B. Có sự du nhập của yếu tố văn hóa đến từ phương Tây C. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Trung Hoa D. Nền văn minh bước vào giai đoạn phát triển cực thịnh Câu 8: Một trong những đặc điểm nổi bật của văn minh Đông Nam Á từ thế kỉ VII đến thế kỉ XV là A. Ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ đối với khu vực chưa thể hiện rõ nét B. Văn minh phương Tây bắt đầu ảnh hưởng trên một số lĩnh vực C. tiếp thu có chọn lọc thành tựu của văn minh Ấn Độ và Trung Hoa D. sự suy yếu về chính trị và văn hóa của các quốc gia phong kiến. Câu 9: Sự ra đời của thánh lễ Thiên chúa giáo đầu tiên ở Phi – lip – pin năm 1521 là biểu hiện của sự du nhập yếu tố văn hóa nào sau đây đến từ phương Tây? A. Tôn giáo B. Chữ viết C. Văn học D. Nghệ thuật Câu 10: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phát triển rực rỡ của văn hóa Đông Nam Á từ thế kỉ X – XV là
  2. A. ảnh hưởng mạnh mẽ của văn minh Ấn Độ B. sự tiếp thu có chọn lọc văn minh Trung Hoa C. quá trình sáp nhập và hợp nhất các tiểu quốc D. sự phát triển về kinh tế và ổn định chính trị Câu 11: “Cư dân Đông Nam Á thờ thần Lúa để bảo trợ cho sản xuất nông nghiệp”. Thông tin trên phản ánh tín ngưỡng nào sau đây của cư dân Đông Nam Á? A. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên B. Tín ngưỡng phồn thực C. Tín ngưỡng tờ thần tự nhiên D. Tín ngưỡng thờ thần động vật Câu 12: “Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba” Ngày giổ tổ Hùng Vương của Việt Nam hàng năm là một biểu hiện của hình thức thức tín ngưỡng nào sau đây? A. Thờ thần động vật.B. Thờ thần tự nhiên. C. Thờ cúng tổ tiên. D. Tín ngưỡng phồn thực. Câu 13: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của các hình thức tín ngưỡng bản địa của cư dân Đông Nam Á ? A. Xuất hiện trước các tôn giáo và được bảo tồn trong quá trình phát triển B. Tồn tại độc lập với các tôn giáo từ bên ngoài du nhập và có sự thống nhất C. Các tín ngưỡng đa dạng nhưng không có sự tương đồng giữa các quốc gia D. Xuất phát từ đặc thù kinh tế nông nghiệp và có sự thống nhất trong đa dạng. Câu 14: “Cư dân Đông Nam Á thờ các con vật gần gũi với cuộc sống của xã hội nông nghiệp như trâu, cóc, chim, rắn ”. Thông tin trên phản ánh tín ngưỡng nào sau đây của cư dân Đông Nam Á? A. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên B. Tín ngưỡng phồn thực C. Tín ngưỡng tờ thần tự nhiên D. Tín ngưỡng thờ thần động vật Câu 15: Tôn giáo nào sau đây có nguồn gốc từ Ấn Độ và được truyền bá mạnh mẽ vào khu vực Đông Nam Á? A. Phật giáo B. Đạo giáo C. Hồi giáo D. Thiên chúa giáo Câu 16: Từ thế kỉ XVI, thông qua hoạt động của các gião sĩ phương Tây, tôn giáo nào sau đây đã từng bước được du nhập vào Đông Nam Á ? A. Phật giáo B. Đạo giáo C. Hồi giáo D. Thiên chúa giáo Câu 17: Từ khoảng thế kỉ XIII, tôn giáo nào theo chân các thương nhân A-rập và Ấn Độ du nhập vào Đông Nam Á? A. Ấn Độ giáo. B. Thiên Chúa giáo. C. Phật giáo. D. Hồi giáo. Câu 18. Những tôn giáo nào sau đây có nguồn gốc từ Ấn Độ và được truyền bá mạnh mẽ vào khu vực Đông Nam Á? A. Phật giáo, Hin-đu giáo. B. Phật giáo, Hồi giáo C. Hồi giáo, Hin-đu giáo. D. Hin-đu giáo, Công giáo. Câu 19. Ở khu vực Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây chịu ảnh hưởng sâu sắc nhất của văn minh Trung Hoa? A. Việt Nam. B. Thái Lan. C. Ma-lai-xi-a. D. Mi-an-ma. Câu 20: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của các tôn giáo ở khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại? A. Các tôn giáo đều được du nhập trước khi tín ngưỡng bản địa hình thành. B. Các tôn giáo đa dạng nhưng cùng tồn tại và phát triển một cách hòa hợp.
  3. C. Hồi giáo được du nhập đầu tiên vào Đông Nam Á và nhanh chóng phát triển. D. Quá trình du nhập của các tôn giáo không thông qua hoạt động thương mại. Câu 21: Trên cơ sở tiếp thu một phần chữ Hán của Trung Quốc, người Việt đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình, có tên gọi là A. chữ Chăm cổ. B. chữ Nôm. C. Chữ Khơ-me cổ. D. chữ Mã Lai cổ. Câu 22: Người Chăm, người Khơ – me, người Thái ở khu vực Đông Nam Á đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình trên cơ sở tiếp thu chữ viết cổ của quốc gia nào sau đây ? A. Nhật Bản B. Ai Cập C. Ấn Độ D. Trung Quốc Câu 23: Người Việt đã sáng tạo ra chữ Nôm trên cơ sở tiếp thu chữ Hán của quốc gia nào sau đây ? A. Nhật Bản B. Ai Cập C. Ấn Độ D. Trung Quốc Câu 24: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm về chữ viết ở khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại? A. Chịu ảnh hưởng của chữ viết từ bên ngoài B. Ra đời sớm, trước khi xuất hiện Nhà nước C. Có sự đa dạng nhưng thiếu tính thống nhất D. Ra đời cùng quá trình du nhập tôn giáo Câu 25: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của việc cư dân Đông Nam Á sáng tạo ra chữ viết riêng của mình từ thời kì cổ - trung đại? A. Tạo điều kiện cho sự ra đời của Nhà nước và các quốc gia thống nhất. B. Thể hiện tinh thần tự chủ, không vay mượn yếu tố văn hóa bên ngoài. C. Tạo điều kiện cho sự phát triển rực rỡ của nền văn học dân tộc. D. Tạo tiền đề trực tiếp cho sự phát triển kinh tế, khoa học kĩ thuật. Câu 26: Một trong những tác phẩm văn học dân gian nổi tiếng của Việt Nam thời kì cổ - trung đại là A. Truyền thuyết Pư – rắc Thon B. Truyện sử Me – lay – u C. Sử thi Đẻ đất đẻ nước D. Thần thoại Pun – hơ Nhan - hơ Câu 27: Một trong những thể loại văn học dân gian tiêu biểu ở khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại là A. truyện ngắn.B. kí sự. C. tản văn.D. thần thoại. Câu 28: Một trong những tác phẩm văn học viết tiêu biểu của Malayxia thời kì cổ - trung đại là A. Sử thi Đẻ đất đẻ nước. B. Truyện sử Me-lay-u. C. Truyện Kiều. D. Ức trai thi tập Câu 29: Tác phẩm nào sau đây không phải là thành tựu văn học của Việt Nam thời kì cổ - trung đại? A. Tây du kí B. Truyện Kiều C. Hịch tướng sĩ D. Bình ngô đại cáo Câu 30: Tác phẩm nào sau đây là thành tựu văn học của Cam – pu – chia thời kì cổ - trung đại? A. Tam quốc diễn nghĩa B. Hồng lâu mộng C. Nam quốc sơn hà D. Riêm Kê Câu 31: Một trong những công trình kiến trúc điển hình ở khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại là A. đền tháp Bô-rô-bu-đua B. vạn lý trường thành C. đấu trường Rô - ma D. kim tự tháp Câu 32: Điền vào chỗ trống để hoàn thành câu dưới đây: “Khu đền Ăng-co Vát và Ăng-co Thom ở Cam-pu-chia, Thạt Luổng ở Lào, tháp Chàm ở Việt Nam vừa mang dáng dấp kiến trúc của ..............., vừa có nét độc đáo riêng của nền văn hoá dân tộc, là những di tích lịch sử - văn hoá nổi tiếng thế giới”. A. Trung Quốc B. Thái Lan C. Ấn Độ D. In-đô-nê-xi-a Câu 33. Công trình kiến trúc nào ở khu vực Đông Nam Á là di sản văn hóa thế giới? A. tháp Thạt Luổng B. Đền Pác – tê – nông C. Vạn lý trường thành D. Kim tự tháp
  4. Câu 34: Nghệ thuật kiến trúc Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của kiến trúc A. Ấn Độ. B. Ai Cập. C. Hi Lạp. D. La Mã. Câu 35: Một trong những công trình kiến trúc Phật giáo điển hình ở khu vực Đông Nam Á là A. chùa Vàng B. cố cung Bắc Kinh C. Đền Ăng-co-vát. D. lăng mộ Ta – giơ Ma - han. Câu 36: Một trong những công trình điêu khắc tiêu biểu ở khu vực Đông Nam Á thòi kì cổ - trung đại là A. trống đồng Đông Sơn B. tượng lực sĩ ném đĩa C. tượng thần vệ nữ Mi – lô D. đấu trường La Mã Câu 37: Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng giữa văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại với văn minh phương Tây thời kì cổ đại? A. Cùng theo một tôn giáo, tín ngưỡng B. Có thành tựu phong phú, đa dạng C. Có kinh tế nông nghiệp là chủ đạo D. Cùng sử dụng chung một ngôn ngữ Câu 38: Nội dung nào sau đây là nguy cơ của nền văn minh Đông Nam Á trước xu thế toàn cầu hóa hiện nay? A. Phát triển ngày càng đa dạng, phong phú hơn. B. Tiếp nhận thêm nhiều yếu tố văn hóa mới tích cực. C. Đánh mất dần bản sắc văn hóa của các dân tộc. D. Học hỏi được những tiến bộ kĩ thuật bên ngoài. Câu 39: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc ở khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại? A. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của tôn giáo B. kiến trúc và điêu khắc độc lập với nhau C. Có tính thống nhất trong đa dạng D. Đạt trình độ cao và mang tính độc đáo Câu 40: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của nghệ thuật điêu khắc ở khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại? A. Chịu ảnh hưởng nghệ thuật điêu khắc từ bên ngoài B. kiến trúc và điêu khắc hoàn toàn độc lập với nhau C. Có sự đa dạng trong loại hình và ít có tính thống nhất D. Nghệ thuật điêu khắc ít chịu ảnh hưởng của tôn giáo Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai Câu 41: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Vương quốc Pa – gan tồn tại trong khoảng thế kỉ X – XIII, từng là một vương quốc thịnh vượng ở Đông Nam Á. Các quốc vương của Pa – gan rất tôn sùng Phật giáo nên đã cho xây dựng khoảng 5000 ngôi chùa, tháp dọc theo bờ sông I – ra – oa – đi. Hiện nay, thành cổ Pa – gan còn lại di tích của gần 2000 ngôi chùa, tháp cho thấy đây từng là một trung tâm Phật giáo lớn sánh ngang với Ăng co Vát của Campuchia. Trong đó, lớn nhất phải kể đến ngôi đền Ananđa, được xây dựng vào thế kỉ XII với kiến trúc công phu, chi tiết. Ngọn tháp cao nhất ở đền được mạ vàng, mỗi khi ánh bình minh hay hoàng hôn chiếu vào tạo ra sự lấp lánh huyền ảo. Năm 2019, Tổ chức UNESCO đã công nhận thành phố cổ Pagan là Di sản văn hóa thế giới. a. Thành phố cổ Pa – gan chính là minh chứng cho sự tồn tại của vương quốc Pa – gan hùng mạnh thời trung đại.
  5. b. Vương quốc Pa- gan thuộc đất nước Mi – an – ma hiện nay là vương quốc có Phật giáo, Đạo giáo và Hin – đu giáo rất phát triển. c. Trong quá trình tồn tại của mình, các quốc vương của Pa – gan đã cho xây dựng khoảng 5000 ngôi chùa và hầu hết vẫn còn lại di tích đến ngày nay. d. Thành phố cổ Pa – gan là một trong số nhiều di tích còn lại ngày nay ở Đông Nam Á được công nhận là di sản văn hóa thế giới. Câu 42: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Thánh lễ Thiên chúa giáo đầu tiên diễn ra ở Phi – lip – pin vào ngày 31/3/1521 tại thị trấn Li – ma – xa – oa, tỉnh Nam Lây – tê, do hạm đội tàu của Phéc – đi – năng Ma – gien – lăng cử hành. Sự kiện này đã đánh dấu việc Thiên chúa giáo lần đầu tiên xuất hiện ở Phi – lip – pin và cũng là thánh lễ đầu tiên ở Đông Nam Á”. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ cánh diều, tr.48) a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về quá trình hình thành và phát triển của Thiên chúa giáo tại tỉnh Nam Lây – tê (Phi – lip – pin) b. Thánh lễ Thiên chúa giáo đầu tiên của Đông Nam Á diễn ra tại đất nước Phi – lip – pin vào thế kỉ XV. c. Thiên chúa giáo lần đầu tiên được du nhập vào Phi – lip – pin thông qua các giáo sĩ người Tây Ban Nha. d. Phi – lip – pin là quốc gia đầu tiên ở khu vực Đông Nam Á tiếp thu Thiên chúa giáo từ phương Tây Câu 43: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Từ xa xưa, nước có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các quốc gia có nền nông nghiệp lúa nước ở Đông Nam Á. Từ đó, những lễ hội té nước mang đậm bản sắc văn hóa truyền thống xuất hiện nhằm mục đích cầu mong mùa màng tươi tốt, quốc thái dân an, cuộc sống ấm no, hạnh phúc. Lễ hội té nước còn là nghi thức đón năm mới ở một số nước Đông Nam Á. Lễ hội ở mỗi đất nước có tên gọi khác nhau (Thinh – an ở Mi – an – ma, Song - kơ – ran ở Thái Lan, Bun – pi – mây ở Lào, Chôl Chnăm Thmây ở Cam – pu – chia) nhưng được tổ chức cùng một mốc thời gian với các hoạt động văn hóa đặc sắc và những nghi lễ mang nhiều nét tương đồng”. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ chân trời sáng tạo, tr.58) a. Lễ hội té nước là một tín ngưỡng đặc sắc của khu vực Đông Nam Á. b. Nền kinh tế nông nghiệp lúa nước đóng vai trò chủ đạo là một trong những nguồn gốc sâu xa hình thành nên lễ hội té nước ở các quốc gia Đông Nam Á. c. Lễ hội té nước có nhiều tên gọi khác nhau, được tổ chức ở nhiều thời điểm khác nhau ở các nước Đông Nam Á. d. Lễ hội té nước cũng đồng thời là nghi thức đón năm mới của tất cả các quốc gia Đông Nam Á. Câu 44: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Trong những dịp như lễ đính hôn, tiệc mừng nhà mới và đặc biệt là khi ốm đau , người Lào đều tổ chức lễ Ba – xi để bày tỏ sự đoàn kết, tương thân tương ái trong gia đình và cộng đồng. Buổi lễ Ba – xi có nguồn gốc giao thoa giữa đạo Phật, đạo Bà – la – môn và thuyết vạn vật hữu linh, tới nay vẫn giữ vị trí quan trọng trong đời sống tín ngưỡng, văn hóa ở Lào. Trong buổi lễ, già làng chủ trì tụng kinh và cầu chúc sức khỏe, may mắn. Sau đó, những người tham gia thay phiên nhau cầu chúc cho người thân khỏe mạnh và buộc các sợi dây bông quanh cổ tay của họ. Sợi dây sẽ được mọi người giữ đeo trong ba ngày để bày tỏ sự gắn kết mối quan hệ.
  6. a. Lễ Ba – xi là một nét độc đáo trong đời sống tín ngưỡng, văn hóa của nước Lào trong lịch sử và hiện nay. b. Người Lào chỉ tổ chức lễ Ba – xi khi chào đón năm mới và trong lễ cưới. c. Lễ Ba – xi chính là kết quả của sự giao thoa giữa tôn giáo du nhập từ bên ngoài với tín ngưỡng bản địa. d. Ở Lào, lễ hội Ba – xi chỉ có ý nghĩa duy nhất là cầu chúc sức khỏe, may mắn cho những người thân trong gia đình. Câu 45: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Đền Ăngco Vát được xây dựng dưới thời vua Suryavácman II, hoàn thành vào năm 1150 đúng vào năm vua mất. Gần 1200m2 phù điêu dọc tường hồi lang của ngôi đền thể hiện các cảnh lấy từ sử thi Ramayana hoặc các cảnh nói về chiến tích của Suryavácman II. Ở đây, chúng ta gặp chân dung dức vua hai lần: một lần đang thiết triều, một lần đang xung trận, các cảnh căng thẳng và hừng hực sát khí. Trong khi đó, các cảnh sinh hoạt và lễ hội lại êm đềm và sống động. a. Đền Ăngco Vát là một ngôi đền nổi tiếng của đất nước Cam – pu – chia, được hoàn thành vào thế kỉ XII. b. Các bức phù điêu của ngôi đền Ăngco Vát là một minh chứng cho thấy ảnh hưởng sâu sắc của văn hóa Ấn Độ và Ai Cập đến quốc gia này. c. Trong ngôi đền Ăngco Vát, nghệ thuật kiến trúc và nghệ thuật điêu khắc không tách rời nhau mà có sự kết hợp hài hòa với nhau. d. Thực tiễn cuộc sống là một trong những nguồn cảm hứng tạo nên sự đa dạng và phong phú cho nghệ thuật điêu khắc ở ngôi đền Ăngco Vát. Câu 46: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Chùa Suê Đagôn (hay chùa Vàng) ở Mianma là một ngôi chùa rất đặc biệt. Lúc đầu chùa chỉ cao 66 thước Anh (độ 4 thước Anh là 1 thước Tây). Các vua đời sau xây đắp thêm mãi, nay chùa cao 326 thước Anh. Hồi nửa đầu thế kỉ XV, một hoàng hậu dát vào nóc chùa một số vàng cân nặng bàng bà ta. Tiếp theo đó, một vua Miến Điện lại dát thêm một số vàng cân nặng bằng hai vợ chồng ông ta. Xung quanh chùa chính có 68 chùa con. Trong chùa có 2 quả chuông đồng, mỗi quả nặng 25 tấn, già 180 tuổi. Một quả nặng hơn 42 tấn, già 117 tuổi. Chùa này là một thắng cảnh nổi tiếng ở Miến Điện và trên thế giới. a. Chùa Vàng là ngôi chùa nổi tiếng của đất nước Mi – an – ma được một vị hoàng hậu xây dựng vào nửa đầu thế kỉ XV. b. Chùa Vàng là một minh chứng cho sự du nhập đạo Hin – đu vào Mi – an – ma từ đất nước Ấn Độ. c. Chùa Suê Đagôn đã được các vua và hoàng hậu dát rất nhiều vàng và hiện nay, ngôi chùa đã cao gấp gần 5 lần so với lúc đầu được xây dựng. d. Một trong những cổ vật làm nên giá trị nổi bật của ngôi chùa Vàng là hai quả chuông đồng có trọng lượng và niên đại giống hệt như nhau. Câu 47: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tháp Thạt Luổng được xây dựng vào thế kỉ XVI dưới triều vua Xẹt – tha – thi – lạt là tháp Phật giáo lớn nhất ở Lào và cũng là một trong những công trình tháp Phật giáo lớn nhất ở Đông Nam Á. Ngôi chùa tháp này đã trở thành biểu tượng quốc gia, được in trên tiền giấy và quốc huy của Lào, đồng thời cũng là một trong những công trình kiến trúc, điêu khắc thể hiện sự phát triển rực rỡ của văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại.
  7. a. Tháp Thạt Luổng là một công trình kiến trúc nổi tiếng ở khu vực Đông Nam Á thuộc dòng kiến trúc cung đình. b. Tháp Thạt Luổng là một minh chứng cho sự du nhập đạo Phật vào nước Lào từ đất nước Ấn Độ. c. Tháp Thạt Luổng đã trở thành biểu tượng của quốc gia Lào, được in trên quốc kì của nước Lào. d. Tháp Thạt Luổng là một trong những công trình kiến trúc, điêu khắc nổi bật của văn minh Đông Nam Á còn tồn tại đến ngày nay. Câu 48: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Qua các văn bia, người ta biết rằng chữ Phạn của Ấn Độ đã được du nhập vào Đông Nam Á từ rất sớm. Bia Võ Cạnh có niên đại thế kỉ III – IV là bia chữ Phạn cổ nhất ở Đông Nam Á và cũng là bằng chứng đầu tiên về sự du nhập chữ Phạn vào Chămpa. Từ đó cho đến khi vương quốc Chămpa chấm dứt sự tồn tại của mình, chữ Phạn luôn luôn là chữ viết được dùng trong triều đình Chămpa. Song cũng như nhiều dân tộc khác ở Đông Nam Á, người Chăm đã sớm tiếp thu văn tự cổ Ấn Độ để sáng tạo ra chữ viết của chính mình”. (Vũ Dương Ninh, Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục, 2007, tr.172) a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về hệ thống các văn bia cổ của vương quốc Chămpa. b. Thông qua các văn bia cổ, ta thấy rằng, cư dân nhiều nước Đông Nam Á đã tiếp thu và sử dụng duy nhất chữ viết của Ấn Độ trong suốt thời kì tồn tại của vương quốc mình. c. Bia Võ Cạnh là một minh chứng cho thấy ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ đến văn minh Chămpa về mặt chữ viết. d. Vương quốc Chămpa là vương quốc duy nhất ở Đông Nam Á đã sáng tạo ra được chữ viết riêng của mình trên cơ sở chữ Phạn của Ấn Độ. Câu 49: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Hinđu giáo và Phật giáo đã được truyền bá vào Đông Nam Á từ những thế kỉ tiếp giáp Công nguyên qua con đường thương mại và truyền giáo. Nhưng trong thời kì đầu, Hinđu giáo có phần thịnh hành hơn. Người ta thờ thần Bra – ma (thần Sáng tạo), thần Vi – snu (thần Bảo hộ) và thần Si – va (thần Hủy diệt), đồng thời tạc nhiều tượng và xây nhiều đền tháp theo kiểu kiến trúc Hinđu. Cam – pu – chia cũng là đất nước trong khu vực Đông Nam Á chịu nhiều ảnh hưởng của hai loại tôn giáo này. Theo truyền thuyết Cham – pa và Cam – pu – chia, Si – va là sức mạnh của vũ trụ, là ngọn lửa đốt cháy, có sức hủy diệt những gì vô ích trên Trái Đất. a. Hoạt động thương mại và truyền giáo không liên quan đến quá trình du nhập đạo Phật và đạo Hinđu vào khu vực Đông Nam Á. b. Đạo Hinđu được truyền bá vào khu vực Đông Nam Á ngay từ thời cổ đại nhưng không phát triển bằng đạo Phật c. Thần Bra – ma, thần Vi – snu và thần Si – va là những vị thần tiêu biểu của đạo Hinđu và đạo Phật, được thờ cúng rộng rãi ở khu vực Đông Nam Á. d. Theo quan niệm của người Cham – pa, thần Si – va là vị thần Sáng tạo, đồng thời cũng có khả năng hủy diệt những gì vô ích trên Trái Đất. Câu 50: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Các nước Đông Nam Á tiếp nhận nhiều chữ viết từ bên ngoài và sáng tạo thành chữ viết của mình: Việt Nam tiếp nhận chữ Hán (Trung Quốc) từ đầu Công nguyên để tạo thành chữ Nôm; chữ Phạn, chữ Pa – li (Ấn Độ) du nhập vào các nước Đông Nam Á từ thế kỉ III – IV, là cơ sở để hình thành chữ Chămpa cổ, chữ Thái cổ, chữ Khơme cổ; chữ viết A – rập du nhập vào các quốc gia Nam Đảo, La –
  8. lai – xi – a, In – đô – nê – xi – a, Từ thế kỉ XVI, chữ viết của nhiều quốc gia Đông Nam Á được Latinh hóa và được sử dụng đến ngày nay. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ chân trời sáng tạo, tr.60) a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin thành tựu về chữ viết của khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại. b. Cư dân Đông Nam Á đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình trên cơ sở tiếp thu chữ viết từ bên ngoài. c. Người Việt Nam đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình trên cơ sở tiếp thu chữ viết từ Ấn Độ. d. Từ thế kỉ XVI, chữ viết của tất cả các quốc gia Đông Nam Á đã được Latinh hóa theo ngôn ngữ phương Tây. Câu 51: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “A – giút – thay – a (Thái Lan) được vua U – thong xây dựng làm kinh đô năm 1350. Vào thời kì cực thịnh, A – giút – thay – a được coi là một “thành phố vĩ đại” với hoàng cung rộng lớn, hơn 300 ngôi chùa và những tháp dát vàng cùng hàng nghìn bức tượng điêu khắc. Di tích này nằm bên bờ sông Chao Phờ - ray – a và là biểu tượng của một đô thị thịnh vượng bậc nhất Đông Nam Á” (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ cánh diều, tr.52) a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về các đô thị cổ của vương quốc Thái Lan. b. A – giút – thay – a đã từng là kinh đô của đất nước Thái Lan vào thế kỉ XIII. c. Sự tồn tại của hơn 300 ngôi chùa và những tháp dát vàng ở A – giút – thay – a là minh chứng cho sự phát triển hưng thịnh của Phật giáo tại thành phố này. d. A – giút – thay – a là một công trình kiến trúc nổi tiếng của Thái Lan thuộc dòng kiến trúc cung đình. Câu 52: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trên nền tảng văn hóa bản địa, cư dân các quốc gia Đông Nam Á tiếp thu có chọn lọc những thành tựu từ bên ngoài, để sáng tạo nên một nền nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc đặc sắc, mang đậm bản sắc của riêng mình. Kiến trúc và điêu khắc Đông Nam Á đạt đến đỉnh cao rực rỡ với nhiều công trình đặc sắc, tiêu biểu là: quần thể kiến trúc đền Bô – rô – bu – đua (In – đô – nê – xi – a), Ăng – co Vát và Ăng – co Thom (Cam – pu – chia), chùa Phật Ngọc (Thái Lan), chùa Vàng (Mi – an – ma), khu đền tháp Mĩ Sơn (Việt Nam)” (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.57) a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin thành tựu về kiến trúc, điêu khắc của các quốc gia Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại. b. Đền Bô – rô – bu – đua (In – đô – nê – xi – a), chùa Phật Ngọc (Thái Lan), chùa Vàng (Mi – an – ma) là những công trình kiến trúc Phật giáo tiêu biểu ở Đông Nam Á. c. Ăng – co Vát và Ăng – co Thom (Cam – pu – chia), khu đền tháp Mĩ Sơn (Việt Nam) đều là những công trình kiến trúc thuộc dòng kiến trúc cung đình. d. Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc ở Đông Nam Á tiếp thu thành tựu từ bên ngoài nhưng vẫn có nét độc đáo riêng. Câu 53: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Thánh đường Hồi giáo Bai – tu – ra – man (In – đô – nê – xi - a) nằm ở vị trí trung tâm của thành phố Ban – da A – chê, là biểu tượng cho nền văn hóa Hồi giáo của A – chê. Nhà thờ này nổi bật với thiết kế màu đen lấp lánh với ý nghĩa luôn kiên định chống lại bất cứ khó khăn nào từ thiên nhiên. Ngôi
  9. đền còn tồn tại đến nay là công trình do người Hà Lan xây dựng từ năm 1881 để thay thế một nhà thờ Hồi giáo thế kỉ XII đã bị chiến tranh phá hủy. Diện tích bên trong của Thánh đường rộng khoảng 4760m2, đủ để cho 9000 tín đồ hành lễ cùng một lúc. a. Thánh đường Hồi giáo Bai – tu – ra – man (In – đô – nê – xi - a) lần đầu tiên được xây dựng vào cuối thế kỉ XIX bởi người Hà Lan. b. Sự tồn tại của thánh đường Hồi giáo Bai – tu – ra – man là minh chứng cho sự du nhập yếu tố tôn giáo bên ngoài vào đất nước In – đô – nê – xi – a. c. Thánh đường Hồi giáo Bai – tu – ra – man là một công trình kiến trúc độc đáo của In – đô – nê – xi – a thuộc dòng kiến trúc dân gian. d. Diện tích rộng lớn, màu đen lấp lánh là những điểm làm nên sự nổi bật của ngôi đền này. Câu 54: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Văn học Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn học Ấn Độ, Trung Hoa, Ả Rập và phương Tây. Các sáng tác văn học của Cam – pu – chia được viết bằng chữ Phạn và chữ Khmer cổ trên các văn bia và có sử dụng nhiều điển tích Hin – đu giáo. Văn học Việt Nam thời quân chủ chịu ảnh hưởng của văn học Trung Hoa cả về hình thức và nội dung, trong khi văn học In – đô – nê – xi – a và Ma – lai – xi – a chịu ảnh hưởng của văn học Ả rập và phương Tây”. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ cánh diều, tr.51) a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin thành tựu về chữ viết, văn học của khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại. b. Văn học Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn học bên ngoài, bao gồm cả văn học phương Đông và phương Tây. c. Văn học Trung Quốc ảnh hưởng đến văn học của hầu hết các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á, đặc biệt là Việt Nam. d. Các sáng tác văn học của Cam – pu – chia chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn học Ấn Độ. CHỦ ĐỀ 6: MỘT SỐ NỀN VĂN MINH TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM (TRƯỚC NĂM 1858) A. VĂN MINH VĂN LANG – ÂU LẠC Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu 1: Nhà nước đầu tiên được hình thành trên lãnh thổ Việt Nam có tên gọi là A. Văn Lang B. Lâm Ấp C. Chăm pa D. Phù Nam Câu 2: Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc chủ yếu được hình thành trên lưu vực con sông nào sau đây? A. Sông Hằng B. Sông Ấn C. Sông Hồng D. Sông Nin Câu 3: Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc được hình thành ở khu vực nào sau đây của Việt Nam? A. Khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam ngày nay. B. Vùng duyên hải và cao nguyên miền Trung Việt Nam. C. Lưu vực sông Hồng, sông Thu Bồn và sông Cửu Long. D. Vùng ven biển Nam Trung Bộ và Nam Bộ Việt Nam. Câu 4: Điều kiện tự nhiên nào sau đây tạo thuận lợi cho cư dân Văn Lang – Âu Lạc phát triển ngành nông nghiệp lúa nước? A. Tài nguyên khoáng sản phong phú B. Khí hậu khô hạn, lượng nhiệt lớn C. Hệ thống đất phù sa màu mỡ D. Tiếp giáp với các nền văn minh lớn
  10. Câu 5: Nội dung nào sau đây là cơ sở kinh tế dẫn đến sự hình thành nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc? A. Hoạt động thương nghiệp đường biển đặc biệt phát triển B. Bắt đầu xuất hiện sự phân hóa giữa các tầng lớp xã hội C. Nhu cầu chống giặc ngoại xâm ngày càng trở nên bức thiết D. Nông nghiệp trồng lúa nước đạt trình độ phát triển cao Câu 6: Cư dân Văn Lang – Âu Lạc sớm phát triển nghề luyện kim nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi nào sau đây? A. Tài nguyên khoáng sản phong phú B. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa C. Các vùng đồng bằng phù sa màu mỡ D. Hệ thống sông ngòi chằng chịt Câu 7: Văn minh Văn Lang – Âu Lạc được hình thành trên cơ sở của nền văn hóa nào sau đây? A. Sa Huỳnh B. Óc Eo C. Đông Sơn D. Sơn Vi Câu 8: Nội dung nào sau đây là cơ sở xã hội dẫn đến sự hình thành nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc? A. Xuất hiện sự phân hóa giữa các tầng lớp trong xã hội B. Nhu cầu xâm lược, mở rộng lãnh thổ trở nên bức thiết C. Hoạt động thủ công nghiệp đạt trình độ phát triển cao D. Công cụ lao động bằng kim khí được sử dụng phổ biến Câu 9: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang - Âu Lạc? A. Chế độ công xã nguyên thủy đạt đến giai đoạn cực thịnh B. Yêu cầu của hoạt động trị thuỷ để phục vụ nông nghiệp. C. Yêu cầu của công cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm. D. Những chuyển biến cơ bản trong đời sống kinh tế - xã hội. Câu 10: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, lượng mưa nhiều là điều kiện thuận lợi để cư dân Văn Lang – Âu Lạc phát triển ngành kinh tế nào sau đây? A. Luyện kim, đúc đồng B. Trồng trọt, chăn nuôi C. Thương nghiệp biển D. Chế tạo vũ khí Câu 11: Nhà nước nào sau đây ở Việt Nam ra đời vào khoảng thế kỉ VII TCN? A. Văn Lang B. Âu Lạc C. Phù Nam D. Đại Việt Câu 12: Kinh đô của nhà nước Văn Lang đặt tại A. Cổ Loa (Hà Nội) B. Phong Châu (Phú Thọ) C. Phú Xuân (Huế) D. Quy Nhơn (Bình Định) Câu 13: Năm 208 TCN, nước Âu Lạc ra đời, đặt kinh đô tại A. Đông Anh (Hà Nội). B. Phong Châu (Phú Thọ). C. Trà Kiệu (Quảng Nam). D. Thoại Sơn (An Giang). Câu 14: Đứng đầu nhà nước Văn Lang là Vua Hùng, giúp việc cho vua là A. tể tướng B. Lục bộ C. Lạc hầu D. đại hành khiển Câu 15: Bộ máy hành chính nhà nước dưới thời kì Văn Lang không tồn tại chức vụ nào sau đây? A. Lạc hầu B. Lạc tướng C. Bồ chính D. Thượng thư Câu 16: Nhà nước nào sau đây là sự kế thừa và phát triển của nhà nước Văn Lang? A. Âu Lạc B. Lâm Ấp C. Chămpa D. Phù Nam
  11. Câu 17: Một trong những biểu hiện chứng tỏ bước phát triển của nước Âu Lạc so với quốc gia Văn Lang là A. Bộ máy nhà nước được tổ chức hoàn thiện hơn so với thời kì trước B. Lãnh thổ được mở rộng hơn trên cơ sở thống nhất Âu Việt và Lạc Việt C. Cải cách đơn vị hành chính theo hướng tập trung, thống nhất, quan liêu D. Bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc trước sự xâm lược của quân Nam Hán Câu 18: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của bộ máy nhà nước Văn Lang - Âu Lạc? A. Hoàn chỉnh, chặt chẽ B. Đơn giản, sơ khai C. Quan liêu, tập quyền D. Phân quyền, pháp trị. Câu 19: Một trong những công trình kiến trúc tiêu biểu được xây dựng dưới thời kì nhà nước Âu Lạc là A. chùa Một Cột B. tháp Phổ Minh C. thành Cổ Loa D. kinh thành Huế Câu 20: Nội dung nào sau đây phản ánh sự phát triển kinh tế của cư dân Văn Lang - Âu Lạc? A. Kĩ thuật luyện kim, đúc đồng đạt trình độ cao. B. Thương nghiệp đường biển phát triển vượt bậc C. Kĩ thuật đóng gạch xây tháp đạt mức hoàn mĩ D. Làm chủ nhiều vùng rộng lớn ở Đông Nam Á. Câu 21: Ngành kinh tế nào sau đây phát triển mạnh dưới thời kì Văn Lang – Âu Lạc? A. Chế tạo máy B. Đóng tàu biển C. Trồng lúa nước D. Làm giấy Câu 22: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đời sống vật chất của cư dân Văn Lang – Âu Lạc? A. Nguồn lương thực, thực phẩm phong phú, đa dạng B. Tín ngưỡng sùng bái các lực lượng tự nhiên phổ biến C. Đi lại chủ yếu bằng đường thủy thông qua thuyền, bè D. Nhà ở chủ yếu là kiểu nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa, lá Câu 23: Ngành kinh tế chủ đạo của cư dân Văn Lang – Âu Lạc là A. Công nghiệp khai khoáng B. Buôn bán đường biển C. Dịch vụ du lịch D. Nông nghiệp lúa nước Câu 24: Hiện vật nào sau đây trở thành biểu tượng của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc? A. Trống đồng Đông Sơn. B. Tượng Phật Đồng Dương. C. Phù điêu Khương Mỹ. D. Tiền đồng Óc Eo. Câu 25: Cho đến nay, các nhà khảo cổ học đã phát hiện được gần 300 trống đồng Đông Sơn trên lãnh thổ Việt Nam. Đó là minh chứng cho sự phát triển rực rỡ của ngành kinh tế nào sau đây dưới thời kì Văn Lang – Âu Lạc? A. Đóng tàu B. Đúc đồng C. Chế tạo máy D. Cơ khí Câu 26: Nhận xét nào sau đây là đúng về hoạt động kinh tế của cư dân Văn Lang – Âu Lạc? A. Hoạt động kinh tế đa dạng với nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo B. Nền kinh tế hàng hóa phát triển với trình độ tập trung sản xuất cao C. Thủ công nghiệp và thương nghiệp đường biển đóng vai trò chủ đạo D. Hoạt động kinh tế đa dạng phục vụ chủ yếu cho xuất khẩu ra bên ngoài Câu 27: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang - Âu Lạc? A. Tiếp thu đạo Phật và đạo Hinđu từ Ấn Độ B. Âm nhạc, ca múa đóng vai trò quan trọng. C. Thờ cúng người có công với cộng đồng D. Nghệ thuật điêu khắc đạt trình độ thẩm mĩ cao
  12. Câu 28: Tục thờ thần Mặt Trời là biểu hiện của tín ngưỡng nào sau đây của cư dân Văn Lang – Âu Lạc? A. Thờ cúng tổ tiên B. Tín ngưỡng phồn thực C. Sùng bái tự nhiên D. Thờ thần động vật Câu 29: Một trong những nét độc đáo trong đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang - Âu Lạc là A. chữ viết thể hiện tính bác học, uyên thâm B. sùng bái núi thiêng và nàng công chúa rắn C. thịnh hành tục thờ Mẫu và thờ cúng tổ tiên D. tục lệ chôn người chết trong các mộ chum. Câu 30: Cư dân Văn Lang - Âu Lạc không có phong tục, tập quán nào sau đây? A. ở nhà sàn B. nhuộm răng đen C. Xăm mình D. thờ thần Dớt. Câu 31: Nhận xét nào dưới đây là không đúng về vai trò của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc đối với tiến trình phát triển của lịch sử Việt Nam? A. Là nền văn minh đầu tiên của lịch sử dân tộc Việt Nam. B. Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam C. Đưa Việt Nam trở thành quốc gia giàu mạnh nhất khu vực. D. Đặt nền tảng cho sự phát triển của các nền văn minh sau này. Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai Câu 32: Đọc đoạn tư liệu sau đây “Nền văn minh của người Việt cổ với biểu tượng trống đồng Đông Sơn thực chất là một nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước dựa trên nền tảng cộng đồng xóm làng và một cơ cấu chính trị nhà nước phôi thai; không những đã vươn tới một trình độ phát triển khá cao, mà còn xác lập lối sống Việt Nam, truyền thống Việt Nam, đặt cơ sở vững chắc cho toàn bộ sự tồn tại và phát triển của quốc gia - dân tộc sau đó”. (Theo Phan Huy Lê (Chủ biên), Lịch Sử Việt Nam, Tập I, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr. 173) a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về quá trình xác lập các truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam. b. “Nền văn minh của người Việt cổ với biểu tượng trống đồng Đông Sơn” được nhắc đến trong đoạn tư liệu chính là nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc. c. Bản chất của “nền văn minh của người Việt cổ với biểu tượng trống đồng Đông Sơn” là một nền văn minh lấy kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước là chủ đạo với bộ máy chính quyền đơn giản, sơ khai. d. Toàn bộ sự tồn tại và phát triển của quốc gia - dân tộc Việt Nam sau này phụ thuộc hoàn toàn vào nền văn minh đầu tiên của người Việt cổ. Câu 33: Đọc đoạn tư liệu sau đây “Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng Ba” (Ca dao) Lễ hội đền Hùng tại Phú Thọ được tổ chức vào ngày 10 tháng Ba âm lịch hằng năm. Đây là dịp người dân Việt Nam tưởng nhớ công lao dựng nước của các Vua Hùng, thể hiện đạo lý truyền thống “uống nước nhớ nguồn” và tinh thần đại đoàn kết. Năm 2012, UNESCO đã ghi danh Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương là Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ cánh diều, tr.55)
  13. a. Đoạn tư liệu trên đã tóm tắt lại một tác phẩm văn học dân gian của nước ta. b. Ngày giỗ tổ mùng 10 tháng Ba âm lịch hằng năm nhằm tưởng nhớ công lao của các Vua Hùng được coi là quốc giỗ của dân tộc ta. c. Ngày giỗ tổ mùng 10 tháng Ba âm lịch lần đầu tiên được tổ chức vào năm 2012 khi tín ngưỡng này được UNESCO ghi danh. d. Tín ngưỡng thờ Quốc Tổ Hùng Vương là tín ngưỡng duy nhất của Việt Nam hiện nay đã phát huy cao độ truyền thống “uống nước nhớ nguồn” của dân tộc. Câu 34: Đọc đoạn tư liệu sau đây “Trống đồng Đông Sơn là đỉnh cao của kĩ thuật chế tác đồng thau của người Việt cổ. Hoa văn trên trống khắc họa những sinh hoạt kinh tế, xã hội, văn hóa đương thời. Trống đồng không chỉ là nhạc khí mà còn là biểu tượng cho quyền lực, tôn giáo, Trống được dùng trong các lễ hội, nghi lễ tôn giáo và trong chiến đấu. Khi có giặc ngoại xâm, tiếng trống vang lên là lời hiệu triệu nhân dân khắp nơi tụ về chiến đấu. Trống đồng Đông Sơn tiêu biểu cho nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc, là một trong những biểu tượng của văn hóa Việt Nam”. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ chân trời sáng tạo, tr.67) a. Hiện nay, trống đồng Đông Sơn được coi là hiện vật duy nhất chứng minh cho kĩ thuật chế tác đồng thau của người Việt cổ đạt đến đỉnh cao. b. Thông qua các hoa văn được khắc họa trên trống đồng Đông Sơn, các nhà sử học thể phục dựng được một phần bức tranh đời sống vật chất, tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc. c. Không chỉ dùng trong các lễ nghi tôn giáo, trống đồng Đông Sơn còn là một nhạc cụ phổ biến của cư dân Văn Lang – Âu Lạc trong các dịp lễ tết. d. Trống đồng Đông Sơn là biểu tượng của văn minh Văn Lang – Âu Lạc, đồng thời cũng là biểu tượng duy nhất của văn hóa Việt Nam. Câu 35: Đọc đoạn tư liệu sau đây “Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội thời Âu Lạc đều tiếp tục phát triển trên cơ sở những thành tựu đã đạt được của nước Văn Lang trước đây. Văn hóa Đông Sơn vẫn là cơ sở văn hóa chung của nước Văn Lang và Âu Lạc. Do yêu cầu bức thiết của cuộc chiến đấu chống ngoại xâm, trong thời Âu Lạc, kĩ thuật quân sự có những tiến bộ vượt bậc. Đó là việc sáng chế ra nỏ Liên Châu bắn một lần nhiều phát tên, được coi là loại vũ khí mới, lợi hại (mà dân gian gọi là “Nỏ thần”) và việc xây dựng kinh đô Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội), hình ảnh tập trung sự phát triển nhiều mặt của nước Âu Lạc”. (Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB giáo dục, 2007, tr.31) a. Nhà nước Âu Lạc phát triển hơn về nhiều mặt so với nhà nước Văn Lang và độc lập hoàn toàn so với nhà nước Văn Lang. b. Nếu như kinh đô của nhà nước Văn Lang đặt tại trung du, miền núi thì kinh đô của nhà nước Âu Lạc đã di chuyển xuống khu vực trung tâm đồng bằng. c. Hai nhà nước Văn Lang và Âu Lạc đều được hình thành trên cơ sở nền văn hóa Đông Sơn và đều được hình thành sau một cuộc kháng chiến chống ngoại xâm. d. Việc chế tạo ra nỏ Liên Châu và xây thành Cổ Loa (Hà Nội) của nhà nước Âu Lạc đều xuất phát từ nhu cầu bảo vệ đất nước. Câu 36: Đọc đoạn tư liệu sau đây “Thành Cổ Loa là một công trình văn hóa và quân sự vào loại phi thường nhất lịch sử văn minh cổ đại của người Việt. Thành có 9 vòng, chu vi vòng ngoài cùng 8km, vòng giữa 6,5km, vòng trong
  14. cùng 1,6km. Lũy cao 4- 5m, có chỗ 8 – 12m, mặt lũy rộng 6 – 12m, chân lũy rộng 20 – 30m. Đến nay, nhiều lớp tường cổ của tòa thành vẫn còn và được xem như là di tích lịch sử quý báu nhất. Vừa xây Loa thành, An Dương Vương vừa lo tổ chức quân đội. Tướng lĩnh và binh lính hàng ngày cần mẫn thao luyện. Những hiệp thợ chuyên rèn vũ khí ngày đêm rèn côn, kiếm, giáo, mác. Kĩ thuật đúc đồng được An Dương Vương khuyến khích phát triển”. (Tranh truyện lịch sử Việt Nam, An Dương Vương, NXB Kim Đồng, 2022, tr.15) a. Thành Cổ Loa là một công trình văn hóa và quân sự nổi bật của nước ta còn tồn tại nguyên vẹn đến ngày nay. b. Thành Cổ Loa được xây dựng dưới thời An Dương Vương nhằm đối phó với nguy cơ giặc ngoại xâm lúc bấy giờ. c. Thành Cổ Loa bao gồm có nhiều vòng, được xây dựng nhằm tạo nên một thế công thủ toàn diện. d. Dưới thời An Dương Vương, ngành đúc đồng và chế tạo vũ khí được khuyến khích phá triển và trở thành ngành kinh tế chủ đạo. Câu 37: Đọc đoạn tư liệu sau đây “Qua kết quả nghiên cứu xã hội và nhà nước Văn Lang đời Hùng Vương có thể ghi nhận đây là một hình thái xã hội đã có sự phân hóa sâu sắc nhưng chưa hình thành giai cấp đối kháng gay gắt, mà là những giai tầng xã hội với sự cách biệt đáng kể về của cải và xã hội, đó là tầng lớp quý tộc, tầng lớp nô tì tức nô lệ gia trưởng và tầng lớp dân tự do tức thành viên công xã nông thôn kiểu Á châu Trên cơ sở phân hóa xã hội đó, kết hợp với yêu cầu phát triển nông nghiệp lúa nước gắn liền với yêu cầu thủy lợi và cả yêu cầu tự vệ, một nhà nước sơ khai đã ra đời. Đó là một hình thái nhà nước cổ đại ra đời đầu tiên trong lịch sử Việt Nam và cũng vào loại sớm nhất ở vùng Đông Nam Á”. (Phan Huy Lê, Lịch sử và văn hóa Việt Nam tiếp cận bộ phận, NXB giáo dục, 2007, tr.90) a. Nhà nước Văn Lang ra đời trên cơ sở xã hội đã có sự phân chia thành các giai cấp, tầng lớp khác nhau và mâu thuẫn giai cấp đã trở nên gay gắt. b. Nhà nước Văn Lang là một trong những nhà nước ra đời sớm nhất ở khu vực Đông Nam Á và trên thế giới. c. Xã hội Văn Lang phân chia thành 3 tầng lớp, trong đó tầng lớp quý tộc và tầng lớp dân tự do là tầng lớp thống trị. d. Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của nhà nước Văn Lang – Âu Lạc là do nhu cầu trị thủy và chống giặc ngoại xâm. Câu 38: Đọc đoạn tư liệu sau đây “Trong thời đại kim khí gắn liền với yêu cầu phát triển nông nghiệp lúa nước, tín ngưỡng chủ yếu và phổ biến lúc bấy giờ là sùng bái tự nhiên như thờ thần Mặt Trời, thần Sông, thần Núi và phồn thực với những nghi lễ cầu mong được mùa, các giống loài sinh sôi nảy nở, con lũ cháu đàn Chính giữa mặt trống đồng Đông Sơn là hình tượng Mặt Trời như ngôi sao nhiều cánh và đan xen gữa các cánh là hình tượng sinh thực khí nam, nữ cách điệu hóa. Trống đồng còn được gọi là “trống sấm”, trống cầu mưa và trên mặt một số trống có tượng cóc gắn liền với quan niệm cổ truyền “con cóc là cậu ông trời”. (Phan Huy Lê, Lịch sử và văn hóa Việt Nam tiếp cận bộ phận, NXB giáo dục, 2007, tr.90) a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về đời sống văn hóa tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc. b. Các “hình tượng sinh thực khí nam, nữ cách điệu hóa” được in trên mặt trống đồng Đông Sơn chính là biểu hiện của tín ngưỡng sùng bái tự nhiên.
  15. c. Tín ngưỡng phồn thực là một trong những tín ngưỡng xuất phát từ nhu cầu phát triển nông nghiệp lúa nước của cư dân Việt cổ. d. Trống đồng Đông Sơn có nhiều tên gọi khác nhau nhưng cách bài trí hoa văn trên các trống đồng đều giống hệt như nhau. Câu 39: Đọc đoạn tư liệu sau đây “ sự ra đời của nước Văn Lang trên cơ sở nền văn hóa Đông Sơn rực rỡ - thời đại đồng thau phát triển đến đỉnh cao và bước sang thời đại sắt sớm tồn tại vào khoảng thế kỉ thứ VII đến thế kỉ thứ III TCN. Nước Văn Lang còn là biểu hiện của sự liên kết các cộng đồng bộ lạc giữa khu vực đồng bằng sông Hồng với các khu vực đồng bằng sông Mã, sông Cả vùng Thanh – Nghệ trên nền tảng một nền văn hóa chung đa sắc thái. Văn hóa Đông Sơn, nhà nước Văn Lang tuy còn sơ khai, chất phác nhưng cũng đánh dấu sự trưởng thành, phát triển vượt bậc của các cộng đồng dân cư bản địa, một bước chuyển “cách mạng” từ thời đại hoang sơ nguyên thủy sang thời đại văn minh hơn. Có thể coi nhà nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử của dân tộc Việt Nam. (Vũ Duy Mền (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 1 – Từ khởi thủy đến thế kỉ X, NXB Khoa học xã hội, 2017, tr.126) a. Nhà nước Văn Lang ra đời vào thế kỉ III TCN trên cơ sở liên kết các bộ lạc ở sông Hồng, sông Mã và sông Cả. b. Dưới thời kì Văn Lang, cư dân phổ biến sử dụng công cụ lao động bằng đồng thau và bước đầu sử dụng đồ sắt. c. Nhà nước Văn Lang tồn tại trong khoảng 4 thế kỉ, được coi là nhà nước cổ đại đầu tiên của lịch sử Việt Nam. d. Sự ra đời của nhà nước Văn Lang đánh dấu bước chuyển của lịch sử Việt Nam từ thời kì nguyên thủy sang thời kì cổ đại. Câu 40: Đọc đoạn tư liệu sau đây “Cư dân Văn Lang – Âu Lạc có nền văn học truyền miệng phát triển, với nhiều truyện thần thoại, truyền thuyết, cổ tích kể về các vị thần, các nhân vật anh hùng, sự tích. Các truyện Lạc Long Quân và Âu Cơ, Sơn Tinh – Thủy Tinh, Tháng Gióng, Bánh chưng, bánh giầy, Trầu cau, là những viên ngọc quý trong kho tàng văn học thời dựng nước.” (Sách giáo khoa lịch sử 10, Bộ chân trời sáng tạo, tr.68) a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin thành tựu về chữ viết, văn học của cư dân Văn Lang – Âu Lạc. b. Cư dân Văn Lang – Âu Lạc có chữ viết riêng và sớm tạo dựng được một nền văn học viết phát triển rực rỡ. c. Kho tàng văn học dân gian của cư dân Văn Lang – Âu Lạc rất phong phú với nhiều thể loại như thần thoại, truyền thuyết, truyện ngắn, kí sự d. Các truyện như Lạc Long Quân và Âu Cơ, Sơn Tinh – Thủy Tinh, Tháng Gióng đều kể về các nhân vật anh hùng có thật trong lịch sử. Câu 41: Đọc đoạn tư liệu sau đây “Hùng vương lên ngôi, đặt quốc hiệu là Văn Lang (nước này, đông giáp biển Nam Hải, tây đến Ba Thục, bắc đến hồ Động Đình, nam giáp nước Hồ Tôn, tức nước Chiêm Thành, nay là Quảng Nam), chia nước làm 15 bộ .; còn bộ gọi là Văn Lang là nơi vua đóng đô. Đặt tướng văn gọi là Lạc hầu, tướng võ gọi là Lạc tướng Con trai vua gọi là Quan lang, con gái vua gọi là Mị nương. Quan coi việc gọi là Bồ chính, đời đời cha truyền con nối, gọi là phụ đạo. Vua các đời đều gọi là Hùng vương”.
  16. (Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, NXB Khoa học xã hội, HN, 1998, tr.83) a. Nhà nước Văn Lang do vua Hùng sáng lập nên có địa giới thuộc khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam hiện nay. b. Nước Văn Lang được chia thành 15 bộ, đứng đầu các bộ là Lạc hầu và Lạc tướng. Vua Hùng chỉ trực tiếp cai quản bộ Văn Lang. c. “Phụ đạo” được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên chính là tục lệ cha truyền con nối đối với tất cả các chức quan trong triều đình. d. Lạc hầu, Lạc tướng, Bồ chính, Quan lang, Mị nương là tên gọi các chức quan dưới thời kì nhà nước Văn Lang. B. VĂN MINH CHĂM -PA, VĂN MINH PHÙ NAM Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu 1: Nền văn minh cổ đại nào sau đây được hình thành trên khu vực miền Trung Việt Nam ngày nay? A. Văn Lang B. Âu Lạc C. Chăm pa D. Phù Nam Câu 2: Nền văn minh Chăm – pa chủ yếu được hình thành trên lưu vực con sông nào sau đây? A. Sông Mã B. Sông Thu Bồn C. Sông Hồng D. Sông Mê Công Câu 3: Nền văn minh Chăm-pa được hình thành ở khu vực nào của Việt Nam hiện nay? A. Vùng duyên hải và một phần cao nguyên miền Trung. B. Các tỉnh vùng đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. C. Các tỉnh vùng duyên hải miền Trung và Tây Nguyên D. Vùng ven biển Nam Trung Bộ và các tỉnh Nam Bộ. Câu 4: Những cánh đồng màu mỡ ven sông Thu Bồn đã tạo điều kiện thuận lợi để cư dân cổ Chăm – pa phát triển ngành kinh tế nào sau đây? A. Nông nghiệp lúa nước B. Khai thác lâm thổ sản C. Luyện kim, đúc đồng D. Thương mại đường biển Câu 5: Nội dung nào sau đây là cơ sở kinh tế dẫn đến sự hình thành nền văn minh Chăm - pa? A. Hoạt động buôn bán với phương Tây đặc biệt phát triển B. Bắt đầu xuất hiện sự phân hóa giữa các tầng lớp xã hội C. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ và Ai Cập D. Kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp tương đối phát triển Câu 6: Nội dung nào sau đây là một trong những cơ sở dẫn đến sự hình thành và phát triển của văn minh Chăm – pa? A. Mối liên kết giữa các cộng đồng cư dân Việt cổ B. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ C. Nhu cầu đoàn kết chống xâm lược từ Trung Quốc D. Nền văn hóa Óc Eo đã phát triển đến cực thịnh Câu 7: Văn minh Chăm – pa được hình thành trên cơ sở của nền văn hóa nào sau đây? A. Sa Huỳnh B. Óc Eo C. Đông Sơn D. Phùng Nguyên Câu 8: Nội dung nào sau đây là cơ sở xã hội dẫn đến sự hình thành nền văn minh Chăm - pa? A. Xuất hiện sự phân hóa giữa các tầng lớp trong xã hội B. Nhu cầu xâm lược, mở rộng lãnh thổ trở nên bức thiết C. Hoạt động thủ công nghiệp đạt trình độ phát triển cao
  17. D. Công cụ lao động bằng kim khí được sử dụng phổ biến Câu 9: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở dẫn đến sự ra đời của nhà nước Chăm – pa? A. Sự tiếp thu có chọn lọc thành tựu của văn minh Ai Cập B. Xuất hiện sự phân hóa giữa các tầng lớp trong xã hội C. Sự đoàn kết, cộng cư của cư dân tiếng Mã Lai – Đa Đảo D. Những chuyển biến cơ bản trong đời sống kinh tế - xã hội. Câu 10: Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng sâu sắc đến văn minh Chăm – pa thông qua vai trò to lớn của tầng lớp A. thợ thủ công B. nông dân công xã C. nô lệ D. thương nhân Câu 11: Nhà nước cổ đại nào sau đây ở Việt Nam ra đời vào khoảng thế kỉ II? A. Văn Lang B. Âu Lạc C. Phù Nam D. Chăm - pa Câu 12: Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành của văn minh Chăm-pa? A. Chịu ảnh hưởng từ nền văn minh Ấn Độ. B. Hình thành trên cơ sở của văn hóa Sa Huỳnh. C. Lưu giữ và phát huy nền văn hóa bản địa. D. Chịu ảnh hưởng của nền văn hóa Trung Hoa. Câu 13: Nội dung nào sau đây là điểm khác biệt về cơ sở hình thành của nền văn minh Chăm – pa so với nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc? A. Kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp phát triển B. Xã hội có sự phân hóa thành các giai cấp, tầng lớp C. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Trung Hoa D. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của nền văn minh Ấn Độ Câu 14: Văn minh Chăm-pa có đặc điểm nổi bật nào sau đây? A. Kết hợp giữa văn hoá bản địa với văn hoá Ấn Độ. B. Kết hợp giữa văn hoá Ấn Độ với văn hoá Trung Hoa. C. Kết hợp giữa văn hoá Ấn Độ với văn hoá Đại Việt. D. Kết hợp giữa văn hoá Ấn Độ với văn hoá Phù Nam. Câu 15. Trên cơ sở của văn hoá Sa Huỳnh, quốc gia cổ đại nào sau đây đã được hình thành trên lãnh thổ Việt Nam ? A. Văn lang. B. Âu Lạc. C. Chăm – pa. D. Phù Nam. Câu 16: Nhà nước Chăm – pa được tổ chức theo mô hình của thể chế A. dân chủ cộng hòa. B. dân chủ chủ nô. C. quân chủ chuyên chế. D. quân chủ lập hiến Câu 17: Dưới thời kì nhà nước Chăm – pa, ở cấp địa phương, cả nước được chia thành các A. châu, huyện, làng B. tỉnh, huyện, xã C. tỉnh, huyện, làng D. phủ, huyện, tổng Câu 18: Hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân Chăm-pa là A. nông nghiệp, thủ công nghiệp. B. công nghiệp chế tạo, đóng tàu. C. chế biến rượu nho và dầu ô liu. D. buôn bán bằng đường biển. Câu 19: Nội dung nào sau đây phản ánh sự phát triển kinh tế của cư dân Chăm - pa? A. Tiếp thu kĩ thuật làm giấy, la bàn từ Trung Quốc. B. Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu phục vụ xuất khẩu. C. Kĩ thuật làm gốm, xây đền tháp đạt trình độ cao. D. Công nghiệp đóng tàu biển đóng vai trò chủ đạo. Câu 20: Ngành kinh tế nào sau đây phát triển mạnh dưới thời kì nhà nước Chăm - pa? A. Chế tạo máy B. Đóng tàu biển C. Khai thác lâm sản D. Chế tạo vũ khí
  18. Câu 21: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đời sống vật chất của cư dân Chăm - pa? A. Nguồn lương thực, thực phẩm phong phú, đa dạng B. Âm nhạc và ca múa hát, lễ hội đặc biệt phát triển C. Đi lại chủ yếu bằng đường thủy thông qua thuyền, bè D. Nhà ở chủ yếu là kiểu nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa, lá Câu 22: Cư dân Chăm – pa đã tiếp thu tôn giáo nào sau đây từ đất nước Ấn Độ? A. Hin – đu giáo B. Đạo giáo C. Nho giáo D. Thiên chúa giáo Câu 23: Cư dân Chăm – pa đã tiếp thu Phật giáo từ quốc gia nào sau đây? A. Ai Cập B. Hà Lan C. Tây Ban Nha D. Ấn Độ Câu 24: Cư dân Chăm – pa đã sáng tạo ra chữ Chăm cổ trên cơ sở tiếp thu chữ viết nào sau đây? A. Chữ Phạn. B. Chữ Hán. C. Chữ La-tinh. D. Chữ Nôm. Câu 25: Công trình kiến trúc nào sau đây của văn minh Chăm-pa được công nhận là di sản văn hóa thế giới? A. Thành Cổ Loa. B. Thánh địa Mĩ Sơn. C. Chùa Một Cột. D. Tháp Phổ Minh. Câu 26: Lễ hội truyền thống nào sau đây thuộc văn minh Chăm-pa? A. Lễ hội Ka-tê. B. Lễ hội Oóc Om Bóc. C. Lễ hội Cơm mới. D. Lễ hội Lồng tồng. Câu 27: Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng giữa văn minh Văn Lang – Âu Lạc với văn minh Chăm - pa? A. Cùng theo một tôn giáo, tín ngưỡng B. Có thành tựu phong phú, đa dạng C. Có kinh tế thương nghiệp là chủ đạo D. Chịu ảnh hưởng văn minh Ấn Độ Câu 28: Nhận xét nào sau đây là đúng về vai trò của nền văn minh Chăm-pa đối với tiến trình phát triển của lịch sử Việt Nam? A. Là một bộ phận hình thành bản sắc văn hóa Việt Nam. B. Tạo nên sự tách biệt trong lịch sử văn hóa dân tộc. C. Cung cấp nguồn sử liệu quý giá cho lịch sử thế giới. D. Là cơ sở chủ yếu hình thành nền văn minh Đại Việt. Câu 29: Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng về kinh tế giữa văn minh Văn Lang – Âu Lạc với văn minh Chăm - pa? A. Chịu ảnh hưởng của văn minh Trung Hoa B. Kinh tế nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo C. Kĩ thuật đóng gạch xây tháp đạt trình độ cao D. Giao lưu buôn bán với phương Tây phát triển Câu 30: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đời sống tinh thần của cư dân Chăm - pa? A. Tiếp thu đạo Phật và đạo Hinđu từ Ấn Độ B. Âm nhạc, ca múa đóng vai trò quan trọng. C. Văn học viết và văn học dân gian phát triển D. Sử dụng trống đồng Đông Sơn trong lễ hội Câu 31: Văn minh Chăm – pa và văn minh Văn Lang – Âu Lạc có sự khác biệt về A. ngành kinh tế chủ đạo B. thiết chế chính trị C. nguồn lương thực chính D. tiếp thu tôn giáo Câu 32: Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng về đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang - Âu Lạc và cư dân Chăm-pa? A. Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của Phật giáo. B. Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của Nho giáo C. Phổ biến tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên D. Sớm sáng tạo ra chữ viết riêng Câu 33: Nền văn minh Phù Nam được hình thành trên lưu vực con sông nào sau đây? A. Sông Cửu Long. B. Sông Thu Bồn C. Sông Hồng D. Sông Mã Câu 34: Văn minh Phù Nam được hình thành và phát triển chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
  19. A. Đồng bằng sông Hồng. B. Trung du Bắc Bộ. C. Nam Bộ Việt Nam. D. Duyên hải Trung Bộ Câu 35: Văn minh Chăm-pa và văn minh Phù Nam đều chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của văn minh A. Trung Hoa. B. Ấn Độ. C. Ai Cập. D. Hy Lạp. Câu 36: Nền văn minh cổ đại nào sau đây được hình thành trên khu vực Nam Bộ Việt Nam ngày nay? A. Văn Lang B. Âu Lạc C. Chăm pa D. Phù Nam Câu 37: Văn minh Phù Nam được hình thành trên cơ sở của nền văn hóa nào sau đây? A. Sa Huỳnh B. Óc Eo C. Đông Sơn D. Đồng Đậu Câu 38: Đồng bằng màu mỡ, nguồn nước dồi dào đã tạo điều kiện thuận lợi để cư dân Phù Nam phát triển ngành kinh tế nào sau đây? A. Nông nghiệp lúa nước B. Khai thác lâm thổ sản C. Luyện kim, đúc đồng D. Thương mại đường biển Câu 39: Nội dung nào sau đây là cơ sở kinh tế dẫn đến sự hình thành nền văn minh Phù Nam? A. Hoạt động buôn bán bằng đường biển đặc biệt phát triển B. Bắt đầu xuất hiện sự phân hóa giữa các tầng lớp xã hội C. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ và Ai Cập D. Nhu cầu trị thủy và chống ngoại xâm ngày càng bức thiết Câu 40: Nội dung nào sau đây là một trong những cơ sở dẫn đến sự hình thành và phát triển của văn minh Phù Nam? A. Mối liên kết giữa các cộng đồng cư dân Việt cổ B. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ C. Nhu cầu đoàn kết chống xâm lược từ Trung Quốc D. Nền văn hóa Sa Huỳnh phát triển đến cực thịnh Câu 41: Nội dung nào sau đây là cơ sở xã hội dẫn đến sự hình thành nền văn minh Phù Nam? A. Xã hội có sự phân hóa giữa người giàu và người nghèo B. Giao lưu buôn bán với các nước phương Tây phát triển C. Hoạt động thủ công nghiệp đạt trình độ phát triển cao D. Công cụ lao động bằng kim khí được sử dụng phổ biến Câu 42: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở dẫn đến sự ra đời của văn minh Phù Nam? A. Sự tiếp thu có chọn lọc thành tựu của văn minh Ấn Độ B. Xuất hiện sự phân hóa giữa người giàu và người nghèo C. Sự đoàn kết, cộng cư của các cộng đồng cư dân Việt cổ. D. Những chuyển biến cơ bản trong đời sống kinh tế - xã hội. Câu 43: Nhà nước cổ đại nào sau đây ở Việt Nam ra đời vào khoảng thế kỉ I? A. Văn Lang B. Âu Lạc C. Phù Nam D. Chăm - pa Câu 44: Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành của văn minh Phù Nam? A. Chịu ảnh hưởng từ nền văn minh Ấn Độ. B. Hình thành trên cơ sở của văn hóa Óc Eo. C. Lưu giữ và phát huy nền văn hóa bản địa. D. Chịu ảnh hưởng của nền văn hóa Ai Cập. Câu 45: Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng về cơ sở hình thành của nền văn minh Chăm – pa và văn minh Phù Nam?
  20. A. Ngành nông nghiệp lúa nước đóng vai trò chủ đạo B. Thương nghiệp đường biển đóng vai trò chủ đạo C. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Trung Hoa D. Tiếp thu có chọn lọc ảnh hưởng văn hóa bên ngoài Câu 46: Vị trí địa lý tiếp giáp biển đã tạo điều kiện thuận lợi để vương quốc Phù Nam A. tiếp nhận các luồng dân di cư từ bên ngoài B. phát triển kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước C. phát triển các ngành khai thác lâm, thổ sản D. giao lưu, học hỏi nền văn minh Trung Hoa Câu 47: Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng sâu sắc đến văn minh Chăm – pa thông qua vai trò to lớn của A. thợ thủ công B. nông dân công xã C. nô lệ D. các nhà truyền giáo Câu 48: Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng về cơ sở xã hội dẫn đến sự hình thành của nền văn minh Chăm – pa và Phù Nam? A. Ngành nông nghiệp lúa nước đóng vai trò chủ đạo B. Sự kết hợp giữa người bản địa với bộ phận di cư C. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Trung Hoa D. Tiếp thu có chọn lọc ảnh hưởng văn hóa Ai Cập Câu 49: Trong xã hội Phù Nam, lực lượng nào sau đây là tầng lớp bị trị trong xã hội? A. Quý tộc B. Tăng lữ C. Quan lại D. Nông dân Câu 50: Trong xã hội Phù Nam, lực lượng nào sau đây là tầng lớp thống trị trong xã hội? A. Thợ thủ công B. Tăng lữ C. Nô lệ D. Nông dân Câu 51: Nhà nước Chăm – pa và nhà nước Phù Nam đều được tổ chức theo mô hình của thể chế A. dân chủ cộng hòa. B. dân chủ chủ nô. C. quân chủ chuyên chế. D. quân chủ lập hiến Câu 52: Thiết chế chính trị và xã hội của văn minh Phù Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh A. Ấn Độ B. Trung Hoa C. La Mã D. Hi Lạp Câu 53: Nội dung nào sau đây phản ánh sự phát triển kinh tế của vương quốc Phù Nam? A. Tiếp thu kĩ thuật làm đồng hồ, thuốc súng từ phương Tây. B. Sản phẩm thủ công nghiệp đã phục vụ cho việc xuất khẩu. C. Nông nghiệp lúa nước phát triển và đóng vai trò chủ đạo. D. Kĩ thuật luyện kim và đúc đồng đạt đến trình độ hoàn mĩ. Câu 54: Ngành kinh tế nào sau đây phát triển mạnh dưới thời kì nhà nước Phù Nam? A. Chế tạo máy B. Làm đồng hồ C. Thương nghiệp biển D. Chế tạo vũ khí Câu 55: Thương cảng nào sau đây đã trở thành trung tâm buôn bán sầm uất của vương quốc Phù Nam? A. Óc Eo B. Vân Đồn C. Hải Phòng D. Đà Nẵng Câu 56: Một trong những điểm khác biệt về kinh tế của văn minh Phù Nam so với văn minh Văn Lang – Âu Lạc là A. kĩ thuật đóng gạch đạt đến trình độ cao B. Thương nghiệp đường biển phát triển C. Nông nghiệp lúa nước có vai trò chủ đạo D. Sản xuất nông nghiệp quy mô đồn điền Câu 57: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm giống nhau về đời sống vật chất của cư dân Văn Lang – Âu Lạc, Chăm – pa và Phù Nam? A. Nguồn lương thực chính B. Nhà ở C. Phương tiện đi lại chủ yếu D. Trang phục Câu 58: Loại hình tôn giáo nào sau đây phổ biến trong đời sống tâm linh của cư dân Phù Nam? A. Hin-đu giáo. B. Hồi giáo. C. Công giáo. D. Nho giáo.