Đề cương ôn tập Lịch sử 11 - Bài 2: Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản

docx 8 trang baigiangchuan 09/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Lịch sử 11 - Bài 2: Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_lich_su_11_bai_2_su_xac_lap_va_phat_trien_cu.docx

Nội dung text: Đề cương ôn tập Lịch sử 11 - Bài 2: Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản

  1. Bài 2: SỰ XÁC LẬP VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN Bài tập 1. Hãy xác định chỉ một ý trả lời đúng cho các câu hỏi từ 1 đến 11 dưới đây 1. Ở châu Âu và Bắc Mĩ, chủ nghĩa tu bản được xác lập trong các thế kỉ A. XVI-XIX. B. XVI-XVII. C. XVIII-XIX. D. XV –XVI. 2. Ý nào đúng khi nói về các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại? A.Từ thập kỉ 80 của thế kỉ XVIII, khởi đầu từ nước Anh, cách mạng công nghệp lan rộng ra các nước khác ở châu Âu. B. Từ thập kỉ 80 của thế kỉ XVIII, khởi đầu từ Hà Lan, cách mạng công nghệp lan rộng ra các nước khác ở châu Âu và thế giới. C. Từ thập kỉ 60 của thế kỉ XVIII, khởi đầu từ nước Anh, cách mạng công nghệp lan rộng ra các nước khác ở châu Âu và thế giới.. D. Từ thập kỉ 60 của thế kỉ XVIII, khởi đầu từ nước Hà Lan, cách mạng công nghệp lan rộng ra châu Âu và Bắc Mĩ. 3. Ý nào phản ánh đúng thời gian chủ nghĩa tu bản mở rộng phạm vi ảnh hưởng ra toàn thế giới? A. Nửa sau thế kỉ XVIII. B. Cuối thế kỉ XIX –đầu thế kỉ XX. C. Nửa sau thế kỉ XX. D. Nửa sau thế kỉ XXI. 4. Ý nào không phản ánh hệ quả của các cuộc cách mạng công nghiệp? A.Tạo ra những chuyển biến to lớn về kinh tế-xã hội, làm thay đổi bộ mặt của các nước tư bản. B .Nâng cao năng xuất lao động. C. Khẳng định sự thắng lợi của chế độ phong kiến. D. Thúc đẩy quá trình tìm kiếm thị trường, xâm lược thuộc địa. 5. Các nước tư bản.chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc vào thời gian nào? A. Từ nửa sau thế kỉ XVII. B. Cuối thế kỉ XIX –đầu thế kỉ XX. C. Từ nửa sau thế kỉ XX. D. Cuối thế kỉ XVIII –đầu thế kỉ XIX. 6. Trong những năm cuối thế kỉ XIX –đầu thế kỉ XX, sự phát triển nanh chóng của chủ nghĩa tư bản kéo theo nhu cầu ngày càng cao về A. than đá và điện. B. hương liệu và vàng bạc. C. nguyên liệu và nhân công D. hàng hóa xa xỉ. 7. Khai thác lược đồ H6(tr.15, SGK) và cho biết ý nào phản ánh đúng về hệ thống thuộc địa của đế quốc Anh? A. “ Mặt trời không bao giờ lặn trên đế quốc Anh”. B. Châu Á là nơi đế quốc Anh có nhiều thuộc địa nhất. C. Châu Phi là nơi đế quốc Anh có nhiều thuộc địa nhất. D. Anh có nhiều thuộc địa ở khu vực Mỹ-Latinh. 8. Cuộc Duy tân Minh Trị đã A. đặt nền móng cho xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Nhật Bản. B. đưa Nhật Bản mở rộng ảnh hưởng sang châu Âu và châu Phi. C. đưa Nhật Bản từ một nước phong kiến trở thành một nước tiw bản chủ nghĩa. D. giúp Nhật Bản đạt được những tiến bộ về nghiên cứu hải dương. 9. Ý nào không đúng khi nói về kết quả của cuộc Cách mạng Tân Hợi năm 1911? A. Lật dổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ quân chủ chế. B. Giúp Trung Quốc tránh được nguy cơ bị xâm lược từ các cường quốc thực dân phương Tây. C. Đã không thực sự thủ tiêu giai cấp phong kiến. D. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Trung Quốc.
  2. 10. Ý nào phản ánh đúng về các tổ chức độc quyền ở nước An, Pháp, Mĩ nhừng năm đầu thế kỉ XX? A. Chiếm khoảng 1% tổng số xí nghiệp toàn thế giới nhưng chiếm gần một nửa tổng số sản phẩm làm ra. B. Chiếm khoảng 50% tổng số xí nghiệp toàn thế giới nhưng chiếm ¾ tổng số sản phẩm làm ra. C. Chiếm ¾ tổng số máy hơi nước và ssoongj cơ điện nhưng chiếm gần một nửa tổng số sản phẩm làm ra của châu Âu và Bắc Mĩ. D. Chiếm khoảng 50% tổng số xí nghiệp toàn châu Âu và Bắc Mĩ nhưng chiếm ¾ tổng số sản phẩm làm ra. 11.Biểu hiện quan trọng nhất của sự xuất hiện chủ nghĩa đế quốc là A. xuất hiện giai cấp và vô sản. B. sự ra đời của các tổ chức độc quyền . C. chiến tranh đế quốc nhằm phân chia thuộc địa. D. mâu thuẫn xã hội gay gắt. Câu 35. Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện của đất nước vào giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã: A. Duy trì nền quân chủ chuyên chế. B. Tiến hành những cải cách tiến bộ. C. Nhờ sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây. D. Thiết lập chế độ Mạc Phủ mới. Câu 36. Trong Hiến pháp mới năm 1889 của Nhật, thể chế mới là? A. Cộng hòa. B. Quân chủ lập hiến. C. Quân chủ chuyên chế. D. Liên bang. Câu 37. Tính chất của cuộc cải cách Minh Trị ở Nhật Bản năm 1868 là gì? A. Cách mạng vô sản. B. Cách mạng tư sản triệt để. C. Chiến tranh đế quốc. D. Cách mạng tư sản không triệt để. Câu 38. Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật? A. Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến. B. Chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi. C. Chủ nghĩa đế quốc thực dân. D. Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt. Câu 39. Vì sao nói chủ nghĩa đế quốc Nhật Bản là chủ nghĩa đế quốc quân phiệt? A. Nhật Bản chủ trương xây dựng đất nước bằng sức mạnh quân sự. B. Thiên Hoàng tiếp tục quản lý nhà nước về mọi mặt. C. Nhật Bản chủ trương xây dựng đất nước bằng sức mạnh kinh tế. D. Nhật Bản vẫn duy trì quyền sở hữu ruộng đất phong kiến. Câu 39. Nhật Bản xác định biện pháp chủ yếu để vươn lên trong thế giới tư bản chủ nghĩa là gì? A. Chạy đua vũ trang với các nước tư bản chủ nghĩa. B. Mở rộng lãnh thổ ra bên ngoài. C. Tiến hành chiến tranh giành giật thuộc địa, mở rộng lãnh thổ. D. Tăng cường tiềm lực kinh tế và quốc phòng. Câu 40. Hiện nay, Việt Nam áp dụng được bài học kinh nghiệm gì của Nhật Bản trong cải cách Minh Trị trên lĩnh vực giáo dục ? A. Mở rộng hệ thống trường học. B. Chú trọng dạy nghề cho thanh niên. C. Cử những học sinh giỏi đi thi với các nước phương Tây. D. chú trọng nội dung khoa học-kỉ thuật. Câu 41. Quốc gia nào là nước cộng hòa da đen đầu tiên ở Mĩ Latinh? A. Ha-i-ti. B. Cu-ba. C. Ác-hen-ti-na. D. Mê-hi-cô. Câu 42. Nội dung chính của học thuyết Mơn-rô (Mĩ) đối với Mĩ latinh là A. “Người Mĩ thống trị châu Mĩ”. B. “Châu Mĩ của người Mĩ”. C. “Châu Mĩ của người châu Mĩ”. D. “Cái gậy lớn”. Câu 43. Đầu thế kỷ XX, Mĩ đã áp dụng chính sách gì để xâm chiếm các nước Mĩ Latinh? A. “ Cái gậy lớn”.
  3. B. “Ngoại giao đồng đôla”. C. “Chính sách Liên minh”. D. “ Cái gậy lớn” và “Ngoại giao đồng đôla”. Câu 43. Mục đích của những chính sách mà Mĩ áp dụng tại các nước Mĩ Latinh là A. biến Mĩ Latinh thành “sân sau” của Mĩ. B. giúp các nước Mĩ Latinh thoát khỏi thực dân Bồ Đào Nha. C. giúp các nước Mĩ Latinh thoát khỏi thực dân Tây Ban Nha. D. giành độc lập cho Mĩ Latinh. Câu 44. Đặc điểm nổi bật của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh trong thế kỷ XIX là A. giành được thắng lợi, một loạt nước CH đã ra đời trong những năm 20 của thế kỷ XIX. B. phong trào GPDT ở Mĩ Latinh chủ yếu do g/c quý tộc PK lãnh đạo. C. toàn bộ Mĩ Latinh đã được giải phóng khỏi ách thống trị của CNTD. D. một số nước như Cuba, quần đảo Ăng-ti, Guy-a-na đã giành được độc lập. Câu 45. Đặc điểm nổi bật của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh trong thế kỷ XIX là A. giành được thắng lợi, một loạt nước CH đã ra đời trong những năm 20 của thế kỷ XIX. B. phong trào GPDT ở Mĩ Latinh chủ yếu do g/c quý tộc PK lãnh đạo. C. toàn bộ Mĩ Latinh đã được giải phóng khỏi ách thống trị của CNTD. D. một số nước như Cuba, quần đảo Ăng-ti, Guy-a-na đã giành được độc lập. Câu 46. Chủ nghĩa tư bản tư do cạnh tranh là thời kì A. chủ nghĩa tư bản phát triển. B. chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn độc quyền. C. xác lập chủ nghĩa tư bản. D. chủ nghĩa tư bản mới lên nắm quyền. Câu 47. Chủ nghĩa tư bản hiện địa được hình thành từ đâu? A. Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh. B. Chủ nghĩa tư bản độc quyền. C. Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước. D. Chủ nghĩa tư bản lũng đoạn nhà nước. Câu 44. Đặc điểm nổi bật của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh trong thế kỷ XIX là A. giành được thắng lợi, một loạt nước CH đã ra đời trong những năm 20 của thế kỷ XIX. B. phong trào GPDT ở Mĩ Latinh chủ yếu do g/c quý tộc PK lãnh đạo. C. toàn bộ Mĩ Latinh đã được giải phóng khỏi ách thống trị của CNTD. D. một số nước như Cuba, quần đảo Ăng-ti, Guy-a-na đã giành được độc lập. Câu 45. Chủ nghĩa tư bản tư do cạnh tranh là thời kì A. chủ nghĩa tư bản phát triển. B. chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn độc quyền. C. xác lập chủ nghĩa tư bản. D. chủ nghĩa tư bản mới lên nắm quyền. Câu 46. Chủ nghĩa tư bản hiện đại được hình thành từ đâu? A. Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh. B. Chủ nghĩa tư bản độc quyền. C. Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước. D. Chủ nghĩa tư bản lũng đoạn nhà nước. Câu 47. Chủ nghĩa tư bản hiện đại được hình thành từ đâu? A. Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh. B. Chủ nghĩa tư bản độc quyền. C. Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước. D. Chủ nghĩa tư bản lũng đoạn nhà nước. Câu 48. Chủ nghĩa tư bản chuyển tự tụ do cạnh tranh sang độc quyền dựa trên cơ sở nào? A. Sự phát triển của khoa học kĩ thuật B. Sự cạnh tranh của các nhà tư bản C. Sự phát triển của tư bản nhà nước. D. Sự phát triển của các tổ chức độc quyền. Câu 49. Mức chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn trong các nước tư bản dẫn đến hệ quả gì? A. Thách thức đối với chủ nghĩa tư bản hiện đại. B. Những tệ nạn xã hội ở các nước tư bản. C. Những vấn đề nan giải của chủ nghĩa tư bản. D. Nguy cơ của chủ nghĩa tư bản hiện đại. Câu 50. Chủ nghĩa tư bản vẫn là một chế độ A. phân hóa giàu nghèo rõ nhất B. áp bức, bóc lột, bất công. C. chứa đựng nhiều mâu thuẫn. D. phân biệt giai cấp và chủng tộc. Bài tập 2. Lựa chọn nội dung phù hợp điền vào chỗ trống (...) để hoàn thành nội dung về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ
  4. Nửa sau thế kỉ XVII Nửa sau thế kỉ XIX Chủ nghĩa tư bản được mở rộng ra ngoài phạm vi châu Âu(Bắc Mĩ) và xác lập ở Pháp Bài tập 3.Hãy chọn từ hoặc cụm từ phù hợp để hoàn thiện đoạn thông tin dưới đây. Thời kì xác lập chủ nghĩa tư bản là thời kì....(1) của chủ nghĩa....(2). Chủ nghĩa đế quốc được hình thành trong những năm...(3). Trong khoảng ba thập kỉ cuối....(4) việc sử dụng những nguồn năng lượng mới và sự tiến bộ về ...(5) đã thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của ...(6) chủ nghĩa. Cùng voái sự phát triển mạnh mẽ của...(7), quá trình...(8) gay gắt, làm cho các...(9) bị phá sản, dẫn đến sự xuất hiện những...(10). Bài tập 4, Quan sát Hình 7 kết hợp khai thác thông tin trong SGK (tr,16), hãy cho biết. Quyền lực của các tổ chức độc quyền được thể hiện như thế nào? Bài tập 5. Ghép các ý ở cột A với các ý ở cột B sao cho phù hợp về sự hình thành, phát triển của chủ nghĩa đế quốca Cột A Cột B 1.Tơ-rớt là hình thức của tổ chức độc a. châu Phi và châu Á. quyền phổ biến ở 2. Các-ten và xanh-đi-ca là những hinh b. các nước tư bản tiên tiến ở châu Âu, thức tổ chức độc quyền phổ biến ở châu Mĩ và châu Á. 3. Sự phát triển của tổ chức độc quyền đã tạo ra cơ sở của bước chuyển của c. chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh 4.Trong những năm cuối thế kỉ XIX-đầu dang độc quyền thế kỉ XX, quá trình xâm lược thuộc địa của các nước đế quốc diễn ra mạnh mẽ ở d. Pháp và Đức. 5. Trong những năm cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX, các tổ chức độc quyền đã chi e.Mỹ. phối nền kinh tế ở 6. Chủ nghĩa tư bản hiện đại là một thuật g. chủ nghĩa tư bản từ sau năm 1945 đến ngữ chỉ một giai đoạn phát triển của nay. Bài 1: Vì sao trong các cuộc cách mạng tư sản, Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII được coi là “đại cách mạng”. ♦ Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII là một cuộc “đại cách mạng”. Vì: - Cách mạng tư sản Pháp đã giải quyết triệt để những nhiệm vụ dân tộc và dân chủ đặt ra cho nước Pháp vào cuối thế kỉ XVIII, cụ thể là: + Nhiệm vụ dân tộc: Thống nhất lãnh thổ, hình thành thị trường dân tộc thống nhất, qua đó để thúc đẩy sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa; đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản, bảo vệ độc lập dân tộc và chính quyền cách mạng. + Nhiệm vụ dân chủ: xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, xác lập nền dân chủ tư sản; xóa bỏ chế độ đẳng cấp, ban hành các quyền tự do, bình đẳng; đảm bảo quyền tư hữu về ruộng đất cho nông dân. - Thắng lợi của Cách mạng tư sản Pháp không chỉ đưa đến những thay đổi sâu rộng trong phạm vi nước Pháp mà còn để lại dấu ấn sâu sắc trong tiến trình lịch sử châu Âu (nói riêng) và nhân loại (nói chung). Ví dụ như: + Những tư tưởng tiến bộ trong trào lưu Triết học Ánh sáng ở Pháp đã được đón nhận nồng nhiệt ở nhiều nơi trên thế giới, làm cho thế kỉ XVIII đi vào lịch sử với tên gọi “thế kỉ Ánh sáng”. + Cổ vũ phong trào đấu tranh chống phong kiến ở các nước châu Âu; để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho phong trào cách mạng ở các nước,
  5. Lời giải: Bảng tóm tắt: Sự mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản (thế kỉ XIX - XX) Thời gian Quá trình mở rộng và phát triển Nửa đầu thế kỉ XIX - Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc bùng nổ tại hàng loạt thuộc địa của thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha ở khu vực Mỹ Latinh, đưa đến sự xác lập của nhiều quốc gia tư sản. Cuối thế kỉ XIX - đầu thế - Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền; hình kỉ XX thành chủ nghĩa đế quốc và đẩy mạnh quá trình xâm lược thuộc địa. - Ở khu vực châu Á: + Nhật Bản và Xiêm sau khi tiến hành duy tân, cải cách cũng đưa đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩa. + Ở Trung Quốc, Cách mạng Tân Hợi (1911) đã chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. Sau Chiến tranh thế giới - Chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn phát triển mới (còn gọi là: chủ nghĩa thứ hai (1945) tư bản hiện đại) Bài 3: Có quan điểm cho rằng: chủ nghĩa tư bản ngày nay đã thay đổi về bản chất, không còn là chủ nghĩa tư bản trước đây. Nêu ý kiến của em về quan điểm này. Lời giải: ♦ Nêu ý kiến: Không đồng tình với quan điểm: chủ nghĩa tư bản ngày nay đã thay đổi về bản chất, không còn là chủ nghĩa tư bản trước đây ♦ Giải thích: Hiện nay, chủ nghĩa tư bản có nhiều thay đổi, điều chỉnh và có sự phát triển vượt bậc, đóng góp to lớn đối với sự phát triển của thế giới. Tuy nhiên, về bản chất, chủ nghĩa tư bản hiện đại vẫn là một chế độ áp bức, bóc lột và bất công. Sự bất công và chế độ bóc lột của chủ nghĩa tư bản hiện đại được thể hiện ở một số phương diện sau: - Thứ nhất, theo đuổi lợi nhuận đã, đang và sẽ là mục tiêu cao nhất và cuối cùng của các nhà tư bản (nguồn gốc của lợi nhuận là giá trị thặng dư do người lao động tạo ra trong quá trình sản xuất, vì vậy, bóc lột vẫn là bản chất của chủ nghĩa tư bản hiện đại). - Thứ hai, chủ nghĩa tư bản hiện đại không xóa bỏ được tình trạng phân hóa giàu nghèo trong xã hội, mà sự phân hóa ấy còn tiếp tục gia tăng, gây nên nhiều bất công. + Chênh lệch về thu nhập, mức sống, tài sản giữa người giàu và người nghèo trong thế giới tư bản rất lớn, xu hướng ngày càng gia tăng. Theo thống kê của Liên hợp quốc, tài sản của 225 người giàu nhất thế giới lớn hơn thu nhập, tài sản của hơn 2,5 tỷ người nghèo trên thế giới. Hay ở Mỹ: chỉ 1% dân số giàu có nhưng lại sở hữu khối lượng tài sản bằng số tài sản của 99% số dân còn lại. + Hiện nay, ở nhiều nước, một bộ phận công nhân có cổ phiếu, cổ phần ở các công ty, tập đoàn tư bản (còn gọi là bộ phận: “công nhân quý tộc”). Tuy nhiên, số lượng những “công nhân quý tộc” này thường ít và phân tán; số lượng cổ phiếu mà họ sở hữu cũng rất nhỏ. Vì vậy, trên thực tế, người lao động vẫn không có tiếng nói gì ảnh hưởng tới phương hướng hoạt động của các công ty, tập đoàn tư bản. + Bên cạnh đó, ở các bước tư bản, tuy đã hình thành một bộ phận “công nhân cổ trắng” (là những người làm công việc lao động trí óc, có trình độ chuyên môn cao), nhưng đó chỉ là một bộ phận nhỏ; đại đa số người lao động trong xã hội vẫn là những người có mức sống thấp, nghèo khổ. - Thứ ba, các cuộc khủng hoảng kinh tế, chính trị, xã hội vẫn tiếp tục xảy ra, do: những mâu thuẫn cơ bản vốn có của chủ nghĩa tư bản, nhất là mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hoá ngày càng cao của lực lượng sản xuất với chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa, chẳng những không giải quyết được mà ngày càng trở nên sâu sắc. - Thứ tư, trong chủ nghĩa tư bản hiện đại, những mâu thuẫn gắn liền với bản chất của chủ nghĩa tư bản vẫn hiện diện, dù có những hình thức biểu hiện mới. Đó là mâu thuẫn giữa tư bản và lao động làm thuê, giữa tư bản với tư bản, giữa các cường quốc tư bản với các nước nghèo, kém phát triển, đang phát triển. 1. Một vài nét khái quát về thắng lợi của cách mạng tư sản và sự xác lập của CNTB trên thế giới. - Từ hậu kì trung đại, trong lòng xã hội phong kiến Tây Âu đã xuất hiện mầm mống phương thức sản xuất TBCN. Sau phát kiến địa lý phương thức sản xuất mới ngày càng phát triển dẫn đến sự ra đời của giai cấp tư sản. Bắt đầu xuất hiện những phong trào thể hiện khuynh hướng tự do dân chủ của tư sản chống lại sự trói
  6. buộc của chế độ phong kiến chuyên chế như phong trào văn hoá phục hưng, cải cách tôn giáo, nhưng giai cấp tư sản chưa có đủ điều kiện giành chính quyền. - Sang thế kỉ XVI, phương thức sản xuất TBCN càng phát triển nhất là ở Nêđéclan, giai cấp tư sản ở nước này lớn mạnh, họ đã làm cuộc cách mạng tư sản sớm nhất thế giới và lập ra nhà nước cộng hoà đầu tiên. Cuộc CM này báo hiệu sự diệt vong tất yếu của chế độ phong kiến, mở đầu thời cận đại. - Thế kỉ XVII, CMTS Anh bùng nổ đã khẳng định xu hướng tất yếu của thời đại mới. CMTS Anh đã tạo ra mô hình nhà nước tam quyền phân lập là một cống hiến vĩ đại cho nhân loại. - Cuối thế kỉ XVIII, chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ và CMTS Pháp nổ ra gần như đồng thời đã tạo nên sức mạnh tổng hợp giáng cho chế độ phong kiến những đòn chí tử. Đây là thời kì phát triển đi lên của CMTS. - Nửa đầu thế kỉ XIX, hầu khắp các nước châu Âu đều nổ ra CMTS, sôi nổi nhất là cao trào cách mạng 1848 - 1849. Tuy không thu được thắng lợi nhưng cũng làm tan rã các liên minh phong kiến, làm cho giai câp quý tộc phong kiến run sợ, nhiều nước phải triệu tập quốc hội, ban bố hiến pháp. - Những năm 50 - 60 của thế kỉ XIX, ở Bắc Mĩ và châu Âu đã tiến tới hoàn thành nốt nhiệm vụ CMTS trước đây chưa thực hiện được, tiêu biểu là cuộc thống nhất Italia, Đức, cải cách nông nô ở Nga, nội chiến Mĩ. - Cuối thế kỉ XIX đầu XX, CMTS diến ra hàng loạt ở các nước châu Á như Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ...Như vậy CMTS đã lan rộng toàn thế giới, CNTB bao trùm các lục địa Á- Âu- Mĩ trở thành hệ thống thế giới. 2. Phân tích các hình thức của cách mạng tư sản. - Nội chiến: CMTS Anh giữa thế kỉ XVII, nội chiến ở Mĩ (1861 - 1865). - Cao trào cách mạng của quần chúng, cách mạng được đẩy lên cao trào là nhờ cao trào này: Cách mạng Pháp 1789. - Phong trào giải phóng dân tộc: chiến tranh giành độc lập của 13 bang thuộc địa Bắc Mĩ, cách mạng Hà Lan, cuộc đấu tranh của các nước Mĩ la tinh chống TBN và BĐN. - Thống nhất quốc gia: Đức, Italia. - Cải cách, duy tân: Nga, Nhật, Xiêm... Nguyên nhân. - Do hoàn cảnh lịch sử, kinh tế xã hội, tương quan lực lượng của mỗi nước khác nhau nên hình thức cách mạng cũng không giống nhau (điều kiện bên trong). - Hoàn cảnh lịch sử thế giới (điều kiện bên ngoài): Ở đầu thời cận đại, giai cấp tư sản đang thế đi lên, có vai trò tích cực nên có thể phát động nhân dân tiến hành cách mạng tư sản đấu tranh trực diện với chế độ phong kiến. Nhưng càng về sau, CNTB bắt đầu bộc lộ những hạn chế của nó, giai cấp tư sản không dám phát động quần chúng làm CMTS, còn giai cấp vô sản chưa đủ sức làm CM nên phong kiến đứng ra thực hiện nhiệm vụ này. Mặt khác, sự phát triển của CNTB cũng tác động đến phong kiến khiến tầng lớp này nhận thấy cần cải cách để tồn tại. - Tuy nhiên tất cả những cuộc CM này đều giải phóng và phát triển sức sản xuất, gạt bỏ những trở ngại trên con đường phát triển của chủ nghĩa tư bản (tàn tích phong kiến, chế độ thực dân, tình trạng chia cắt, tổ chức phường hội...). + CMTS Anh: chế độ phong kiến bảo thủ mà đại diện là vua Sáclơ I đã trở thành vật cản cho quan hệ sản xuất TBCN đang nảy nở ở Anh, điều này thể hiện ở mâu thuẫn giữa nhà vua với tư sản, quý tộc mới và quần chúng nhân dân. Cuộc nội chiến đã nổ ra giữa quân đội của tư sản, quý tộc mới (Quốc hội) và quân đội của nhà vua, kết quả là chế độ phong kiến chuyên chế Anh bị lật đổ, nước Anh đặt dưới sự thống trị của tư sản và quý tộc mới. + Bắc Mĩ: sự phát triển kinh tế ở 13 thuộc địa bị sự thống trị của thực dân Anh kìm hãm vì Anh chỉ muốn biến khu vực này thành nguồn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp Anh và là thị trường tiêu thụ hàng hoá của Anh. Vì vậy 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ đã cùng đánh đuổi thực dân Anh, giành độc lập và cuối thế kỉ XVIII, thủ tiêu tất cả những luật lệ, chính sách mà thực dân Anh áp đặt, ngăn chặn sự phát triển sán xuất TBCN của khu vực này. + Pháp: vào cuối thế kỉ XVIII, dưới sự lãnh đạo của giai cấp tư sản, quần chúng Pháp đã đứng lên chống chế độ hcuyên chế phong kiến. Cách mạng Pháp ngày càng tiến lên, chế độ quân chủ chuyên chế bị lật đổ, chế độ quân chủ lập hiến (của đại tư sản) thay thế, rồi đến chế độ cộng hoà (của tư sản công thương) được thiết lập và cuối cùng với đỉnh cao CM là nền chuyên chính Giacôbanh (của tư sản vừa và nhỏ). Đại tư sản, tư sản công thương khi nắm quyền không thoả mãn quyền lợi của quần chúng (ruộng đất cho nông dân, cải thiện đời sống cho người dân đô thị..), do đó, quần chúng đòi những quyền lợi đó và CM được đẩy lên cao theo từng nấc
  7. thang. Như vậy, từ cao trào CM của quần chúng đã giải quyết được từng nhiệm vụ của CMTS một cách triệt để. + Đức và Italia: đất nước bị chia năm xẻ bảy với những hàng rào thuế quan và những luật lệ khác nhau, ngăn cản sự phát triển sản xuất TBCN, do đó nhu cầu thống nhất quốc gia được đặt ra cấp bách. Những năm 60 của thế kỉ XIX, công cuộc thống nhất dưới sự lãnh đạo của tư sản, quý tộc tư sản hoá đã diến ra và hoàn thành. CNTB Đức và Italia có điều kiện phát triển. + Nga, Nhật: Sự phát triển của kinh tế TBCN đã bị chế độ phong kiến kìm hãm như hàng rào thuế quan, chế độ sở hữu ruộng đất phong kiến đã ngăn cản người nông dân bán sức lao động cho nhà tư bản... Vì vậy chính quyền phong kiến đứng ra thực hiện những cuộc cải cách từ trên xuống vì họ cũng đã nhận thức được nếu không cải cách mở đường cho kinh tế TBCN phát triển thì sẽ bị phong trào của quần chúng lật đổ. 3. Phân tích ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản. - CMTS đã xác lập quan hệ sản xuất TBCN thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển khiến cho "giai cấp tư sản trong quá trình thống trị chưa đầy một thế kỉ đã tạo ra những lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn lực lượng sản xuất của tất cả các thế hệ trước kia cộng lại". - Nó tạo ra nền dân chủ và các thể chế dân chủ. Từ nền dân chủ đó loài người mới sáng tạo ra những thành tựu vĩ đại, chuyển từ nền văn minh nông nghiệp sang nền văn minh công nghiệp. Sự ra đời nền dân chủ là nấc thang quan trọng trong lịch sử phát triển của loài người "nền dân chủ là giá trị nhân loại chung, việc sáng tạo ra nó chỉ có thể đem so sánh với phát minh ra lửa và tìm cách trồng lúa mì để sống". - Đối với từng nước, mỗi cuộc CMTS là một bước ngoặt vĩ đại đối với lịch sử nước đó, đưa dân tộc đó bước vào thời kì thăng hoa, mỗi dân tộc có kiểu thăng hoa khác nhau, sự thăng hoa về kinh tế là lâu dài, sự thăng hoa về quân sự hầu như rất ngắn ngủi. + CMTS Anh co ảnh hưởng rất lớn đối với thế giới vì nó khai sinh ra chế độ dân chủ tam quyền phân lập, đây là gợi ý cho Môngtexkiơ sáng lập ra học thuyết tam quyền phân lập. + Cuộc chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ đã khai sinh ra nước Mĩ và ảnh hưởng trực tiếp đến các nước Mĩ la tinh. + Trào lưu khai sáng của CM Pháp là bó đuốc so đường không chỉ cho nhân Pháp mà cho cả nhân dân thế giới trong suốt thế kỉ XIX sang đầu thế kỉ XX. + Cuộc Minh Trị Duy tân ở Nhật Bản có ảnh hưởng rất lớn đối với các nước châu Á... 4. Trình bày sự phát triển của chủ nghĩa tư bản. a, Chủ nghĩa đế quốc và quá trình xâm lược thuộc địa. - Nguyên nhân: CNTB phát triển dẫn đến nhu cầu về thị trường, nguyên liệu, nhân công tăng. - Kết quả: các nước đế quốc đã thiết lập hệ thống thuộc địa ở châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ latinh. b, Sự mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản. - Nửa đầu TK XIX các thuộc địa của TBN và BĐN ở Mĩ latinh giành độc lập, thành lập các quốc gia tư sản. - Cuối TK XIX đầu TK XX các nước đế quốc hoàn thành xâm lược châu Á, châu Phi; CNTB mở rộng phạm vi trên toàn thế giới. c, Chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền. - Cuối TK XIX đầu TK XX chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn độc quyền. - Các tổ chức độc quyền chi phối toàn bộ nền kinh tế. 5. Nêu khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại? Tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại là gì? a, Khái niệm Chủ nghĩa tư bản hiện đại là sự kết hợp giữa sức mạnh kinh tế của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản. b. Tiềm năng và thách thức * Tiềm năng: - Có ưu thế vượt trội về kinh tế, KH-KT, kinh nghiệm quản lí.... - Có ưu thế trong việc sử dụng các thành tựu của cuộc cách mạng 4.0 để phát triển kinh tế... * Thách thức: - Phải đối phó với các cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu. - Phải đối mặt với các vấn đề chính tri, xã hội nan giải: bạo lực, phân biệt chủng tộc.... - Không có khả năng giải quyết triệt để các mâu thuẫn xã hội: chênh lệch giàu nghèo..... 6. Trình bày sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ.
  8. Lời giải: - Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ: + Ở châu Âu, sau Cách mạng tư sản Anh và đặc biệt là Cách mạng tư sản Pháp, chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ cuối thế kỉ XVIII đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu. + Từ thập kỉ 60 của thế kỉ XVIII, cuộc cách mạng công nghiệp bắt đầu ở Anh, sau đó lan ra các nước Pháp, Đức, đã tạo ra những chuyển biến to lớn về kinh tế - xã hội, làm thay đổi bộ mặt của các nước này và khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản. + Trong thập kỉ 60 - 70 của thế kỉ XX, các cuộc cách mạng tư sản tiếp diễn dưới những hình thức khác nhau và giành được thắng lợi, dẫn đến sự xác lập chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ. 7, Trình bày sự mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.Em có nhận xét gì về tốc độ mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX? Lời giải: - Trong thế kỉ XIX, sau các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu và Bắc Mỹ, chủ nghĩa tư bản tiếp tục quá trình phát triển và mở rộng ở các khu vực khác nhau trên thế giới. + Nửa đầu thế kỉ XIX, tại hàng loạt các thuộc địa của thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha ở khu vực Mỹ Latinh đã bùng nổ phong trào đấu tranh giành độc lập, đưa đến sự thành lập các quốc gia tư sản mới. + Ở châu Á, cuộc Duy tân Minh Trị bắt đầu từ năm 1868, đưa Nhật Bản từ một nước phong kiến trở thành nước tư bản chủ nghĩa. Ở Trung Quốc, Cách mạng Tân Hợi (1911) đã lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời ở Trung Quốc, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở quốc gia lớn nhất, đông dân nhất châu Á. - Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, cùng với việc các nước đế quốc đẩy mạnh xâm lược thuộc địa, chủ nghĩa tư bản đã mở rộng phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới. -Nhận xét: cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản có tốc độ mở rộng và phát triển nhanh, trên phạm vi rộng lớn ở nhiều khu vực khác nhau trên thế giới.