Đề cương ôn tập Lịch sử 8 - Chương 4-6

docx 11 trang baigiangchuan 09/03/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Lịch sử 8 - Chương 4-6", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_lich_su_8_chuong_4_6.docx

Nội dung text: Đề cương ôn tập Lịch sử 8 - Chương 4-6

  1. ĐỀ CƯƠNG TRẮC NGHIỆM SỬ 8 CHƯƠNG 4 Bài: Chiến tranh thế giới thứ nhất và cách mạng tháng 10 Nga Câu 1: Chiến tranh thế giới thứ nhất là cuộc chiến tranh như thế nào? A. Cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa ở cả hai bên tham chiến B. Chiến tranh đã gây ra những hậu quả hết sức nặng nề cho nhân loại C. Lôi cuốn hàng chục quốc gia vào vòng khói lửa; khiến hơn 10 triệu người chết, 20 triệu người bị thương; hàng triệu làng mạc, thành phố bị phá hủy, D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 2: Cách mạng tháng Mười là? A. Cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới giành được thắng lợi B. Có những tác động sâu sắc đến tiến trình lịch sử và cục diện thế giới C. Cả hai đáp án trên đều đúng D. Gây thiệt hại nặng nề Câu 3: Nguyên nhân sâu xa dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ nhất. là? A. Sự phát triển không đều về kinh tế đã làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc B. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thị trường và thuộc địa ngày càng gay gắt C. Sự hình thành hai khối quân sự đối đầu nhau ở châu Âu D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 4: Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ nhất. là? A. Tình hình căng thẳng ở Ban-căng trong những năm 1912 - 1913 đã châm ngòi cho Chiến tranh thế giới thứ nhất. B. Lợi dụng sự kiện: ngày 28/6/1914, Thái tử Áo - Hung bị ám sát tại Xéc-bi, giới cầm Áo - Hung đã tuyên chiến với Xéc-bi; Đức tuyên chiến với Nga (1/8/1914),.. C. Cả hai đáp án trên đều đúng D. Sự hình thành hai khối quân sự đối đầu nhau ở châu Âu Câu 5: Khối liên minh gồm nước nào? A. Đức, Áo - Hung và I-ta-li-a B. Đức, Pháp và Nga C. Anh, Pháp và Đức D. Đáp án khác Câu 6: Khối Hiệp ước gồm nước nào? A. Đức, Áo - Hung và I-ta-li-a B. Anh, Pháp và Nga C. Anh, Pháp và Đức D. Đáp án khác Câu 7: Điểm chung của hai khối quân sự đối đầu nhau ở châu Âu là? A. Ra sức kích động chủ nghĩa dân tộc cực đoan B. Chạy đua vũ trang C. Tìm cớ gây chiến tranh để phân chia lại thị trường, thuộc địa D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 8: Chiến tranh thế giới bùng nổ vào? A. Đầu tháng 8/1914 B. Đầu tháng 6/1914 C. Đầu tháng 7/1914 D. Đầu tháng 9/1914 Câu 9: Hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất là? A. Lôi cuốn 70 quốc gia (trong đó có 38 nước trực tiếp tham chiến) và hàng triệu dân thường vào vòng khói lửa B. Khiến 10 triệu người chết và khoảng 20 triệu người bị thương C. Nhiều thành phố, làng mạc, đường sá, nhà máy bị phá huỷ...
  2. D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 10: Tác động của Chiến tranh thế giới thứ nhất? A. Bản đồ chính trị thế giới có sự thay đổi B. Làm thay đổi so sánh lực lượng giữa các nước tư bản C. Một trật tự thế giới mới được thiết lập D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 11: Bản đồ chính trị thế giới có sự thay đổi như thế nào sau chiến tranh thứ nhất? A. Các đế quốc: Đức, Nga, Áo - Hung, Ốt-tô-man tan rã B. Hàng loạt các quốc gia mới ra đời ở châu Âu C. Cả hau đáp án trên đều đúng D. Mỹ trở thành cường quốc số 1 thế giới Câu 12: Lực lượng giữa các nước tư bản có sự thay đổi như thế nào? A. Mỹ trở thành quốc gia giàu mạnh nhất trong thế giới tư bản B. Nhật Bản được nâng cao vị thế ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương C. Đức bị mất hết thuộc địa và một phần diện tích lãnh thổ; đồng thời phải gánh chịu những khoản bồi thường chiến phí khổng lồ, D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 13: Trật tự thế giới mới được thiết lập được gọi là? " hệ thống Mỹ - Nhật" " hệ thống Oasinhton" “hệ thống Vécxai - Oasinhtơn” Đáp án khác Câu 14: Quốc gia nào vẫn giữ vững phong độ và không bị ảnh hưởng bởi chiến tranh thế giới thứ nhất? A. Mỹ B. Nhật C. Anh D. Đức Câu 15: Sự suy yếu của các nước tư bản (trừ Mĩ) sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đã? A. Nền Cộng hoà thứ ba được thành lập nhưng thường xuyên xảy ra khủng hoảng nội các B. Chính phủ Cộng hoà thi hành chính sách đàn áp nhân dân và các cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân. C. Tạo những điều kiện khách quan thuận lợi thúc đẩy sự phát triển của cao trào cách mạng ở các nước tư bản (1918 - 1923) và phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc D. Phát triển các công ty độc quyền Câu 16: Trong quá trình chiến tranh, điều gì đã đánh dấu bước chuyển lớn trong cục diện chính trị thế giới.? A. Thành công của Cách mạng tháng Mười Nga B. Việc thành lập nhà nước Xô viết C. Cả hai đáp án trên đều đúng D. Phát triển các công ty độc quyền Câu 17: Nguyên nhân dẫn tới sự bùng nổ Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là? A. Sau cách mạng tháng Hai, những vấn đề về “hoà bình, ruộng đất, bánh mì, tự do” của nhân dân Nga vẫn không được đáp ứng. B. Sau Cách mạng tháng Hai, hai chính quyền đại diện cho lợi ích của các giai cấp khác nhau được thành lập và tồn tại song song ở Nga C. Cả hai đáp án trên đều đúng D. Đáp án khác Câu 18: Vấn đề cấp bách đặt ra cho nước Nga lúc năm 1917 là? A. Chấm dứt tình trạng hai chính quyền song song tồn tại.
  3. B. Đưa đất nước ra khỏi cuộc chiến tranh đế quốc C. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa. D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 19: Hai chính quyền đại diện cho lợi ích của các giai cấp khác nhau được thành lập và tồn tại song song ở Nga là? A.Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản và Xô viết của đại biểu công nhân và binh lính B. Chính phủ lâm thời của giai cấp vô sản và Xô viết của đại biểu công nhân và binh lính C. Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản và đại biểu công nhân và binh lính D. Cả hai đáp án trên đều đúng Câu 20: Những nét chính của Cách mạng tháng Mười? A. Đảng Bôn-sê-vích đã lãnh đạo giai cấp công nhân, nông dân, binh lính chuẩn bị đấu tranh vũ trang giành chính quyền B. Các đội Cận vệ đỏ được thành lập C. Cung điện Mùa Đông bị chiếm, Chính phủ tư sản lâm thời sụp đổ. Ngay trong đêm 25/10/1917 , Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai khai mạc. Chính quyền Xô viết thành lập tại Pê-tơ-rô-grát. D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 21: Cách mạng giành thắng lợi hoàn toàn trên toàn nước Nga vào năm? A.1916 B. 1917 C. 1918 D. 1915 Câu 22:Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Mười là? A. Lật đổ sự thống trị của giai cấp tư sản và địa chủ B. Thiết lập nền chuyên chính vô sản, đưa nhân dân lao động Nga lên nắm chính quyền C. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng của giai cấp công nhân quốc tế D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 23: Cách mạng tháng Mười đã ra một con đường giải phóng dân tộc cho? A. Nhân dân các nước thuộc địa ở châu Á, châu Phi và Mỹ La-tinh B. Nhân dân các nước phụ thuộc ở châu Á, châu Phi và Mỹ La-tinh C. Cả hai đáp án trên đều đúng D. Đáp án khác Câu 24: Cách mạng tháng Mười đi theo con đường? A. Cách mạng tư sản B. Cách mạng tư bản C. Cách mạng vô sản D. Đáp án khác Câu 25: Cách mạng tháng Mười Nga đã tác động sâu sắc đến tiến trình lịch sử và cục diện thế giới như thế nào? A. Chặt đứt một khâu yếu nhất trong hệ thống đế quốc chủ nghĩa B. Tạo ra chế độ xã hội đối lập với xã hội tư bản chủ nghĩa. C. Cả hai đáp án trên đều đúng D. Đáp án khác CHƯƠNG 5 Câu 1: Sự phát triển của văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX đã góp phần? A.Lên án và vạch trần những tệ nạn, bất công trong xã hội đương thời B. Thức tỉnh, khích lệ người dân nhất là người lao động nghèo khổ đấu tranh cho cuộc sống tự do, hạnh phúc. C. Cả hai đáp án trên đều đúng D. Đáp án khác Câu 2: Nghệ thuật trong các thể kỉ XVIII - XIX có gì nổi bật? A. Phát triển theo nhiều thể loại B. Phản ánh cuộc sống chứa chan tình nhân ái C. Ca ngợi cuộc đấu tranh cho tự do D. Cả ba đáp án trên đều đúng
  4. Câu 3: Nông nghiệp: có nhiều tiến bộ về kĩ thuật và phương pháp canh tác về? A. Phân hoá học B. Máy gặt đập được sử dụng rộng rãi. C. Máy kéo chạy bằng hơi nước, máy cày nhiều lưỡi D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 4: Phơn-tơn (người Mỹ) đã chế tạo được tàu thuỷ chạy bằng động cơ hơi nước đầu tiên vào năm? A.1805 B. 1806 C. 1807 D. 1809 Câu 5: Những thành tựu chủ yếu về kĩ thuật trong thế kỉ XIX về Công nghiệp? A.Tìm ra nhiều nguồn nguyên liệu, nhiên liệu mới B. Chế tạo máy công cụ,... C. Cải tiến kĩ thuật luyện kim D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 6: Những thành tựu về khoa học tự nhiên đã tạo ra sự thay đổi lớn trong nhận thức của con người về? A. Vạn vật biến chuyển B. Vận động theo quy luật C. Đặt cơ sở cho cuộc cách mạng vĩ đại trong kĩ thuật và công nghiệp D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 7: Vệc phát minh ra phương pháp sử dụng lò cao trong luyện kim đã dẫn đến? A. Sự ra đời và phát triển của động cơ điện B. Sự ra đời và phát triển của động cơ điện C. Sự ra đời của các nguyên liệu mới (thép, nhôm) D. Đáp án khác Câu 8: Việc phát minh ra động cơ đốt trong là? A.Tạo tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ô tô, máy bay B. Thúc đẩy ngành khai thác dầu mỏ C. Cả hai đáp án trên đều đúng D. Đáp án khác Câu 9: Niu-tơn công bố Thuyết vạn vật hấp dẫn vào? A. Đầu thế kỉ XVIII B. Giữa thế kỉ XVIII C. Giữa thế kỉ XIX D. Đáp án khác Câu 10: Danh họa tài năng nổi tiếng trong các thế kỉ XVIII - XIX là? A. Đơ-la-croa B. I. Lê-vi-tan C. Gi. Đa-vít D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 11: Tác phẩm văn học nổi tiếng trong các thế kỉ XVIII - XIX là? A. Tấn trò đời của H. Ban-dắc B. Nhà thờ Đức Bà Pa-ri C. Những người khốn khổ của Vích-to Huy-gô (Pháp) D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 12: Tác động của những thành tựu văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX đối với xã hội loài người là? A. Góp phần lên án và vạch trần những tệ nạn, bất công trong xã hội đương thời B. Thức tỉnh, khích lệ người dân nhất là người lao động nghèo khổ đấu tranh cho cuộc sống tự do, hạnh phúc. C. Cả hai đáp án trên đều đúng D. Đáp án khác Câu 13: Những thành tựu tiêu biểu về nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII-XIX là?
  5. A. Thế kỉ XVIII, âm nhạc ghi lại dấu ấn sâu sắc của các nhạc sĩ W. Mô-da (Áo), S. Bách (Đức) với những tác phẩm được coi là mẫu mực cổ điển. B. Cung điện Véc-xai (Pháp) được hoàn thành đầu thế kỉ XVIII, sau đó tiếp tục được hoàn chỉnh và trở thành một công trình kiến trúc cực kì đồ sộ và lộng lẫy. C. Thế kỉ XVIII - XIX đã xuất hiện nhiều danh hoạ với các tác phẩm nổi tiếng, gắn bó với cuộc sống hiện thực. D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 14: Những thành tựu tiêu biểu về văn học trong các thế kỉ XVIII-XIX là? A. Xuất hiện nhiều nhà văn, nhà thơ lớn B. Các tác phẩm của họ đã phản ánh khá đầy đủ, toàn diện hiện thực xã hội, đặt nền móng cho văn học hiện đại C. Nhiều nhà văn, nhà thơ lớn khác để lại dấu ấn sâu sắc trong thời kì này như: A. Pu-skin (Nga); Ph. Si-lơ, Giô-han Gớt (Đức); W. Thác-cơ-rê, S. Đích-ken (Anh) D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 15: Tác động của những thành tựu kĩ thuật trong thế kỉ XIX đối với xã hội loài người là A. Tạo nên cuộc cách mạng công nghiệp B. Làm tăng năng suất lao động C. Nhiều trung tâm công nghiệp xuất hiện, giao thông vận tải phát triển nhanh chóng D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 16: Người đã chế tạo được tàu thuỷ chạy bằng động cơ hơi nước đầu tiên là? A. Tôn-xtôi (Nga) B. Vích-to Huy-gô (Pháp) C. Phơn-tơn (người Mỹ) D. Si-lơ, Giô-han Gớt (Đức) Câu 17: Những thành tựu chủ yếu về kĩ thuật trong thế kỉ XIX là? A. Với việc phát minh ra phương pháp sử dụng lò cao trong luyện kim đã dẫn đến sự ra đời của các nguyên liệu mới (thép, nhôm) B. Những khám phá về điện là cơ sở cho sự ra đời và phát triển của động cơ điện, điện thoại, vô tuyến điện và thúc đẩy việc ứng dụng nguồn năng lượng điện vào cuộc sống C. Việc phát minh ra động cơ đốt trong tạo tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ô tô, máy bay, đồng thời thúc đẩy ngành khai thác dầu mỏ D. Cả ba đáp án trên đều đúng. Câu 18: Những trào lưu tư tưởng tiến bộ đã có tác động gì? A. Lên án mặt trái của chủ nghĩa tư bản B. Phản ánh khát vọng xây dựng một xã hội mới không có chế độ tư hữu và không có bóc lột C. Từng bước hình thành cương lĩnh của giai cấp công nhân trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 19: Tác động của các thành tựu khoa học tự nhiên trong các thế kỉ XVIII -XIX? A. Tạo ra sự thay đổi lớn trong nhận thức của con người về vạn vật biển chuyển, vận động theo quy luật; B. Đặt cơ sở cho cuộc cách mạng vĩ đại trong kĩ thuật và công nghiệp. C. Cả hai đáp án trên đều đúng D. Đáp án khác Câu 20: Chủ nghĩa xã hội không tưởng gắn liền với tên tuổi của? A. C. H. Xanh Xi-mông B. S. Phu-ri-ê (Pháp) C. R. Ô-oen (Anh) D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 21: Thành tựu tiêu biểu về khoa học Lĩnh vực khoa học xã hội là?
  6. A. Ở Đức, chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng được xây dựng tương đối hoàn thiện với những đại diện xuất sắc là L. Phoi-ơ-bách và G. Hê-ghen B. Ở Anh, học thuyết kinh tế chính trị học tư sản ra đời với những tác phẩm nổi tiếng của A. Xmít và D. Ri-các-đô. C. Giữa thế kỉ XIX, chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời, do C. Mác và Ph. Ăng-ghen sáng lập D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 22: Thành tựu tiêu biểu về khoa học Lĩnh vực khoa học tự nhiên là? A. Giữa thế kỉ XVIII, trên lĩnh vực Vật lí và Hoá học, M. Lô-mô-nô-xốp công bố Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng. B. Đầu thế kỉ XVIII, trên lĩnh vực Vật lí, I. Niu-tơn công bố Thuyết vạn vật hấp dẫn. C. Giữa thế kỉ XIX, trên lĩnh vực Sinh học, thuyết tiến hoá của S. Đác-uyn đã giải thích sự đa dạng của các chủng loài động, thực vật là do quá trình chọn lọc tự nhiên. D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 23: Tác động của các thành tựu khoa học - kĩ thuật là? A. Tạo ra sự thay đổi lớn trong nhận thức của con người về vạn vật biển chuyển, vận động theo quy luật B. Tạo nên cuộc cách mạng công nghiệp C. Làm tăng năng suất lao động, nhiều trung tâm công nghiệp xuất hiện, giao thông vận tải phát triển nhanh chóng D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 24: Thành tựu khoa học, kĩ thuật của nhân loại ở thế kỉ XVIII - XIX là? A. Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng của M. Lô-mô-nô-xốp. B. Thuyết tiến hóa của S. Đức-uyn C. Tàu thủy chạy bằng hơi nước của Phơn-tơn D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 25: Một trong những phát minh quan trọng của I. Niu-tơn là? A. Thuyết vạn vật hấp dẫn B. Thuyết electron C. Thuyết sóng ánh sáng D. Cả ba đáp án trên đều đúng Chương 6 BÀI: TRƯNG QUỐC – NHẬT BẢN Câu 1: Ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị là? A. Giúp cho Nhật Bản giữ được độc lập, chủ quyền B. Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Nhật Bản. C. Có ảnh hướng nhất định đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở một số nước châu Á (trong đó có Việt Nam) D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 2: Kết quả của cuộc Duy tân Minh Trị là? A. Nước Nhật thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây B. Giúp Nhật Bản phát triển vượt bậc trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, giáo dục, khoa học - kĩ thuật, có vị thế bình đẳng với các nước Âu - Mỹ. C. Cả hai đáp án trên đều đúng
  7. D. Đứng đầu thế giới ngành công nghiệp nặng Câu 3: Giáo dục thời Duy tân Minh Trị có gì nổi bật? A. Thi hành chính sách giáo dục bắt buộc B. Chú trọng nội dung khoa học - kĩ thuật trong chương trình giảng dạy C. Cử những học sinh ưu tú du học ở phương Tây D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 4: Nội dung chính của cuộc Duy tân Minh Trị về quân sự là ? A. Tổ chức và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây, thực hiện chế độ nghĩa vụ thay cho chế độ trưng binh. B. Phát triển công nghiệp đóng tàu, sản xuất vũ khí.... C. Học tập các chuyên gia quân sự nước ngoài về lục quân, hải quân. D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 5: Nội dung chính của cuộc Duy tân Minh Trị về kinh tế ? A. Thống nhất tiền tệ và thị trường, cho phép mua bán ruộng đất và tự do kinh doanh B. Xây dựng đường xá, cầu cống... C. Cả hai đáp án trên đều đúng D. Đáp án khác Câu 6: Nội dung chính của cuộc Duy tân Minh Trị về chính trị ? A. Thành lập chính phủ mới, xoá bỏ tình trạng cát cứ. B. Ban hành Hiến pháp năm 1889 với quyền lực tối cao thuộc về Thiên hoàng. C. Đưa quý tộc tư sản hoá và đại tư sản lên nắm quyền. D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 7: Hạn chế của Cách mạng Tân Hợi là? A. Không xóa bỏ triệt để giai cấp phong kiến B. Không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân C. Không chống lại các nước đế quốc xâm lược D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 8: Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng Tân Hợi là? A. Lật đổ chính quyền Mãn Thanh, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại hơn 2000 năm ở Trung Quốc. B. Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Trung Quốc. C. Ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc ở một số nước châu Á (trong đó có Việt Nam). D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 9: Nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng Tân Hợi là? A. Sự lãnh đạo của giai cấp tư sản, thông qua tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội do Tôn Trung Sơn đứng đầu. B. Sự ủng hộ và tham gia của đông đảo các tầng lớp nhân dân. C. Cả hai đáp án trên đều đúng D. Cả hai đáp án trên đều sai Câu 10: Đâu là nét chính của cách mạng Tân Hợi? A. Ngày 10/10/1911, cách mạng bùng nổ và thắng lợi ở Vũ Xương. Sau đó nhanh chóng lan rộng ra các tỉnh miền Nam và miền Trung Trung Quốc B. Cuối tháng 12/1911, Trung Hoa Dân quốc được thành lập; Tôn Trung Sơn được bầu làm Tổng thống lâm thời SC. au khi vua Thanh thoái vị, Tôn Trung Sơn buộc phải từ chức vào tháng 2/1912, Viên Thế Khải tuyên thệ nhậm chức Tổng thống. Cách mạng chấm dứt. D. Cả ba đáp án trên đều đúng
  8. Câu 11: Năm 1901, Trung Quốc đã kí với các nước đế quốc hiệp ước nào? A. Hiệp ước Nam Kinh B. Hiệp ước Tân Sửu C. Cả hai đáp án trên đều đúng D. Cả hai đáp án trên đều sai Câu 12: Nước nào chiếm vùng Đông Bắc Trung Quốc? A.Nga B. Nhật Bản C. Cả hai đáp án trên đều đúng D. Đáp án khác Câu 13: Sau thất bại, triều đình nhà Thanh buộc phải kí với Anh? A.Hiệp ước Bắc Kinh B. Hiệp ước Vân Nam C. Hiệp ước Nam Kinh D. Đáp án khác Câu 14: Anh gây chiến với Trung Quốc còn được gọi là gì? A. Chiến tranh công nghiệp B. Chiến tranh thuốc phiện C. Chiến tranh không tiếng súng D. Đáp án khác Câu 15: Trung Quốc trở thành “miếng mồi” cho các nước đế quốc phân chia, xâu xé vào? A. Vào giữa thế kỉ XVI B. Vào giữa thế kỉ XX C. Vào giữa thế kỉ XIX D. Vào giữa thế kỉ XVIII Câu 16: Thực chất Chiến tranh thuốc phiện (1840 - 1842) là ? A. Cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Mỹ đối với Trung Quốc B. Cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp đối với Trung Quốc C. Cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Anh đối với Trung Quốc D. Đáp án khác Câu 17: Cách mạng Tân Hợi đã kết thúc nền thống trị hơn 2000 năm của chế độ? A. Tư bản chủ nghĩa B. Chủ nghĩa xã hội C. Thực dân D. Phong kiến Câu 18: Cách mạng Tân Hợi diễn ra vào năm? A. 1912 B. 1913 C. 1911 D. 1910 Câu 19: Tôn Trung Sơn lãnh đạo cách mạng Tân Hợi, lật đổ triều đại nào khai sinh ra Trung Hoa Dân quốc? A. Nhà Tống B. Tam Quốc C. Mãn Thanh D. Đáp án khác Câu 20: Năm 1905, Tôn Trung Sơn lấy tư tưởng Tam dân làm cương lĩnh thành lập ? A. Trung Quốc Liên minh hội B. Trung Quốc Hiệp ước hội C. Trung Quốc Đồng minh hội D. Đáp án khác Câu 21: Tư tưởng Tam dân là? A. Dân tộc độc lập B. Dân quyền tự do C. Dân sinh hạnh phúc D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 22: Ai là là nhà cách mạng vĩ đại trong lịch sử Trung Quốc? A.Tập Cận Bình B. Tây Chu C. Tôn Trung Sơn D. Đáp án khác Câu 23: Cuộc Duy tân Minh Trị có ý nghĩa gì? A. Như một cuộc cách mạng tư sản B. Đưa Nhật Bản phát triển vượt bậc về kinh tế, chính trị, giáo dục, khoa học - kĩ thuật C. Nhật Bản giữ vững được nền độc lập và trở thành một nước tư bản chủ nghĩa D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 24: Thiên Hoàng Minh Trị là người có tư tưởng? D. Tư tưởng duy tân B. Chủ trương nắm lại quyền lực C. Tiến hành cải cách đất nước
  9. D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 25: Thiên Hoàng Minh Trị tên thật là? A. Kô-mây B. Mít-xu-bi-si C. Su-mi-tô-mô D. Mút-sô-hi-tô Bài Ấn Độ - Đông Nam Á Câu 1: “Liên hiệp những người con yêu quý của nhân dân” gồm? A. Nông dân B. Dân nghèo thành thị C. Cả hai đáp án trên đều đúng D. Đáp án khác Câu 2: Do không tán thành cải cách ôn hòa, tháng 1/1892, Bô-ni-pha-xi-ô thành lập? A. “Liên minh Phi-lip-pin” B. “Liên hiệp những người con yêu quý của nhân dân” C. “Liên hiệp Phi-lip-pin” D. Đáp án khác Câu 3: Xu hướng cải cách của Hô-xê Ri-dan dùng hình thức đấu tranh? A. Đấu tranh kịch liệt B. Đấu tranh không tiếng súng C. Đấu tranh ôn hòa D. Đáp án khác Câu 4: Hô-xê Ri-dan thành lập “Liên minh Phi-lip-pin” gồm? A. Trí thức yêu nước B. Địa chủ, tư sản tiến bộ C. Một số hộ nghèo D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 5: Đầu thế kỉ XX, phong trào đấu tranh ở In-dô-nê-xi-a của công nhân phát triển với sự ra đời của ? A. Hiệp hội công nhân đường sắt (1905) B. Hiệp hội công nhân xe lửa (1908) C. Đảng Cộng sản Im-đô-nê-xi-a (1920) D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 6: Cuộc cách mạng năm 1896 - 1898 đã lật đổ ách thống trị của? A. Thực dân Tây Ban Nha B. Thực dân Pháp C. Thực dân Anh D. Đáp án khác Câu 7: Nhân dân thành phố Ca-vi-tô nổi dậy khởi nghĩa chống? A. Thực dân Tây Ban Nha B. Thực dân Pháp C. Thực dân Anh D. Đáp án khác Câu 8: Năm 1901, cuộc Khởi nghĩa của nhân dân Xa-van-na-khét do ai lãnh đạo? A.Pha-ca-đuốc B. Bô-lô-ven C. A-cha Xoa D. Pu-côm-bô Câu 9: Cuộc đấu tranh tiêu biểu của nhân dân Việt Nam chống chủ nghĩa thực dân là? A. Cuộc vận động Duy tân B. Phong trào Đông Du C. Phong trào Cần vương D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 10: Trong quá trình cai trị, chính quyền thực dân đã? A.Thiết lập nền thống trị cứng rắn B. Tăng cường các hoạt động khủng bố, đàn áp nhân dân Ấn Độ, Đông Nam Á C. Thực hiện chính sách “ngu dân”, cổ súy cho các hủ tục lạc hậu, tệ nạn xã hội, D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 11: Vì sao liên minh chiến đấu giữa nhân dân ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia được hình thành ngay từ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX? A. Ba nước Đông Dương có chung vận mệnh lịch sử (bị xâm lược và biến thành thuộc địa của thực dân Pháp). B. Thực dân Pháp là kẻ thù chung của nhân dân cả ba nước Đông Dương. C. Ba nước Đông Dương có sự gần gũi về mặt địa lí và có nhiều điểm tương đồng về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.
  10. D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 12: Cuộc đấu tranh của nhân dân A-chê chống lại thực dân Hà Lan diễn ra vào? A. 3/1873 B. 9/1873 C. 5/1873 D. 10/1873 Câu 13: Những biểu hiện bước đầu của liên minh chiến đấu ba dân tộc chống kẻ thù chung là? A. Nhân dân các nước tỏ ra ghét bỏ nhân dân nước khác B. Nhân dân các nước hỗ trợ lương thực cho nhau C. Nhân dân Việt Nam ở Nam Bộ và Tây Nguyên đã đoàn kết, phối hợp chiến đấu với nhân dân Cam- pu-chia, Lào chống Pháp D. Đáp án khác Câu 14: Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Cam-pu-chia từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX là? A. Khởi nghĩa do A-cha Xoa lãnh đạo (1864 - 1865) B. Khởi nghĩa của nhà sư Pu-côm-bô (1866 - 1867) C. Khởi nghĩa do Hoàng thân Xi-vô-tha đứng đầu (1885 - 1895) D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 15: Đầu thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam theo khuynh hướng? A.Bạo động B. Cải cách C. Cả hai đáp án trên đều đúng D. Phát triển các công ty độc quyền Câu 16: Phong trào tiêu biểu trong đấu tranh giành độc lập của Việt Nam từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX là? A. Phong trào Cần vương (1885 - 1896) B. Khởi nghĩa nông dân Yên Thế (1884 - 1913). C. Cả hai đáp án trên đều đúng D. Phát triển các công ty độc quyền Câu 17: Xu hướng cải cách của Hô-xê Ri-đan và xu hướng bạo động của Bô-ni-pha-xi-ô có ý nghĩa gì? A. Khơi dậy ý thức dân tộc B. Chuẩn bị tiến để cho cao trào cách mạng sau này C. Cả hai đáp án trên đều đúng D. Đáp án khác Câu 18: Cuối thế kỉ XIX, trong phong trào giải phóng dân tộc ở Phi-líp-pin đã xuất hiện xu hướng nào? A.Cải cách của Hô-xê Ri-đan B. Xu hướng bạo động của Bô-ni-pha-xi-ô C. Cả hai đáp án trên đều đúng D. Đáp án khác Câu 19: Phong trào giải phóng dân tộc ở Phi-líp-pin từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX có điểm gì nổi bật? A. Năm 1872, nhân dân thành phố Ca-vi-tô nổi dậy khởi nghĩa chống thực dân Tây Ban Nha, làm chủ thành phố này trong 3 ngày. Cuối cùng, cuộc khởi nghĩa thất bại. B. Cuối thế kỉ XIX, trong phong trào giải phóng dân tộc đã xuất hiện hai xu hướng C. Thắng lợi của cuộc cách mạng năm 1896 - 1898 đã lật đổ ách thống trị của thực dân Tây Ban Nha, đưa đến sự ra đời nước Cộng hòa Phi-lip-pin, nhưng sau đó Phi-lip-pin lại bị Mỹ thôn tính. D. Cả bađáp án trên đều đúng Câu 20: Những sự kiện tiêu biểu trong phong trào giải phóng dân tộc ở In-đô-nê-xi-a từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX là? A. Tháng 10/1873, Nhân dân A-chê anh dũng chiến đấu chống 3.000 quân Hà Lan đổ bộ lên vùng này. B. Năm 1890, nổ ra cuộc khởi nghĩa do Sa-min lãnh đạo C. Đầu thế kỉ XX, phong trào đấu tranh của công nhân phát triển với sự ra đời của Hiệp hội công nhân đường sắt (1905), Hiệp hội công nhân xe lửa (1908), Đảng Cộng sản In-đô-nê-xi-a (1920)
  11. D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 21: Chính quyền thực dân tăng cường chiếm đoạt ruộng đất để? A. Mở rộng lãnh thổ B. Để vơ vét tài sản C. Lập đồn điền D. Đáp án khác Câu 22: Tình hình kinh tế ở Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX là? A. Chính sách vơ vét, bóc lột của Anh đã để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng B. Trong công nghiệp: thực dân Anh đẩy mạnh khai thác hầm mỏ, phát triển công nghiệp chế biến, mở mang hệ thống đường giao thông, áp đặt nhiều thứ thuế, C. Thực dân Anh tiến hành cuộc khai thác Ấn Độ một cách quy mô, ra sức vơ vét nguồn nguyên liệu và bóc lột nhân công để thu lợi nhuận tối đa. D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 23: Tình hình chính trị ở Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX là? A. Đến giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh đã hoàn thành việc xâm chiếm và áp đặt ách cai trị ở Ấn Độ B. Trong quá trình cai trị Ấn Độ, thực dân Anh đã thi hành nhiều biện pháp nhằm áp đặt và củng cố quyền cai trị trực tiếp ở quốc gia này D. Để tạo chỗ dựa vững chắc cho nền thống trị, thực dân Anh đã: nhượng bộ tầng lớp trên của phong kiến bản xứ, biến bộ phận này thành tay sai; đồng thời tìm cách khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo,... ở Ấn Độ. D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 24: Trước hành động xâm nhập và từng bước xâm lược của thực dân phương Tây, nhân dân các nước Đông Nam Á và Ấn Độ có thái độ? A. Tỏ ra nhún nhường, cam chịu B. Thể hiện hòa chí, đầu hàng C. Liên tục nổi dậy đấu tranh nhằm bảo vệ/ giành lại nền độc lập D. Đáp án khác Câu 25:Mục đích các nước phương Tây đến Ấn Độ và Đông Nam Á là để? A.Xâm lược B. Xâm chiếm thị trường C.Vơ vét tài nguyên và bóc lột nhân côngD.Cả ba đáp án trên đều đúng