Đề cương ôn thi giữa học kì II Địa lí 10
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn thi giữa học kì II Địa lí 10", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_cuong_on_thi_giua_hoc_ki_ii_dia_li_10.docx
Nội dung text: Đề cương ôn thi giữa học kì II Địa lí 10
- ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA KÌ 2-ĐL10B Câu 1. Quy mô dân số của một quốc gia là A. tổng số dân của quốc gia.B. số người trên diện tích đất. C. mật độ trung bình dân số. D. số dân quốc gia ở các nước. Câu 2. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là A. hiệu số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.B. tổng số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử. C. hiệu số giữa người xuất cư, nhập cư.D. tổng số giữa người xuất cư, nhập cư. Câu 3. Tỉ lệ giới tính biểu thị tương quan giữa số lượng dân số A. nam hoặc nữ so với tổng số dân. B. nam và nữ so với tổng dân số nam. C. nữ và nam so với tổng dân số nữ. D. của cả quốc gia so với dân số nam. Câu 4. Nhân tố quyết định hướng phát triển đô thị trong tương lai à A. khoa học – công nghệ.B. lối sống, thu nhập dân cư. C. chính sách phát triển đô thị.D. vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên. Câu 5. Nhân tố quyết định đến việc phân bố dân cư là A. điều kiện khí hậu, đất đai, địa hình. B. lịch sử khai thác lãnh thổ. C. trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. D. di cư. Câu 7. Dân số hoạt động kinh tế không bao gồm A. người thất nghiệp.B. người có việc làm. C. người cao tuổi đang làm việc.D. học sinh và sinh viên. Câu 8. Trong dân số không hoạt động kinh tế không có A. người thất nghiệp. B. học sinh, sinh viên. C. người nội trợ. D. người mất khả năng lao động. Câu 9. Động lực phát triển dân số là A. tỉ suất sinh thô. B. số người nhập cư. C. gia tăng tự nhiên. D. gia tăng cơ học. Câu 10. Dân số thế giới tăng lên là do A. gia tăng dân số cơ học.B. gia tăng dân số tự nhiên. C. gia tăng dân số thực tế.D. gia tăng dân số tự nhiên và cơ học. Câu 11. Một trong những đặc điểm của dân số thế giới là A. đang giảm mạnh.B. quy mô dân số rất ổn định. C. quy mô dân số vẫn tiếp tục tăng.D. quy mô dân số tăng đều qua các năm. Câu 12. Cơ cấu kinh tế bao gồm A. cơ cấu theo ngành, vốn đầu tư và thuế.
- B. cơ cấu theo vùng kinh tế và vốn đầu tư nước ngoài. C. cơ cấu theo thành phần kinh tế và vốn đầu tư nước ngoài. D. cơ cấu theo ngành, theo thành phần và cơ cấu theo lãnh thổ Câu 13. Nguồn lực kinh tế - xã hội có vai trò đối với sự phát triển kinh tế là A. tạo điều kiện ngày càng mở rộng xu hướng hợp tác hóa, quốc tế hóa. B. tạo thuận lợi hay gây khó khăn trong trao đổi, hợp tác giữa các lãnh thổ. C. là yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ giúp phát triển kinh tế. D. quyết định năng suất lao động, là nền tảng để chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Câu 14. Thông thường những nước có vốn đầu tư ra nước ngoài cao thì A. GNI lớn hơn GDP.B. GNI nhỏ hơn GDP. C. GNI/người nhỏ hơn GDP/người.D. Tốc độ tăng GDP lớn hơn GNI. Câu 15. Đầu tư nước ngoài nhiều hơn đầu tư ra nước ngoài sẽ có A. GDP lớn hơn GNI.B. GNI lớn hơn GDP. C. GNI/người nhỏ hơn GDP/người.D. Tốc độ tăng GDP lớn hơn GNI. Câu 16. Nội dung chủ yếu nhất của cơ cấu kinh tế là A. các bộ phận hợp thành và quan hệ giữa chúng. B. tổng số chung và tất cả các bộ phận hợp thành. C. sự sắp xếp các bộ phận trong cả tổng thể chung. D. sự phân chia tổng thể chung thành các bộ phận. Câu 17. Cơ cấu ngành kinh tế không phản ánh A. trình độ phân công lao động xã hội.B. trình độ phát triển lực lượng sản xuất. C. việc sử dụng lao động theo ngành.D. việc sở hữu kinh tế theo thành phần. Câu 18. Tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là A. nguồn nước, khí hậuB. đất đai, mặt nước C. địa hình, cây trồng. D. sinh vật, địa hình. Câu 19. Đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản với công nghiệp là A. nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa. B. sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên. C. đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế. D. ứng dụng nhiều thành tựu của khoa học công nghệ và sản xuất. Câu 20. Đặc điểm nào dưới đây cho thấy ngành trồng trọt phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên? A. Cây trồng được chia thành các nhóm khác nhau. B. Việc bảo quản sản phẩm đòi hỏi nhiều về đầu tư và công nghệ. C. Sản xuất ngành trồng trọt mang tính mùa vụ. D. Ngày càng gắn chặt với sự tiến bộ của khoa học - công nghệ.
- Câu 21. Loại rừng trồng nào sau đây hiện nay có diện tích lớn hơn cả? A. Sản xuất. B. Phòng hộ. C. Đặc dụng. D. Khác. Câu 22. Bốn quốc gia có sản lượng thuỷ sản đánh bắt lớn nhất thế giới năm 2019 là A. Trung Quốc, In-đô-nê-xi-a, Ấn Độ, Liên bang Nga. B. Hoa Kỳ, Chi-lê, Liên bang Nga, Ca-na-đa. C. Ấn Độ, Na Uy, Trung Quốc, Anh. D. Pê-ru, Nhật Bản, Băng-la-đét, Phi-líp-pin. Câu 23. Cây lương thực bao gồm A. lúa gạo, lúa mì, ngô, kê. B. lúa gạo, lúa mì, ngô, lạc. C. lúa gạo, lúa mì, ngô, đậu. D. lúa gạo, lúa mì, ngô, mía. Câu 24. Lúa mì phân bố tập trung ở miền A. ôn đới và cận nhiệt.B. cận nhiệt và nhiệt đới. C. ôn đới và hàn đới.D. nhiệt đới và ôn đới. Câu 25. Ngô phân bố nhiều nhất ở miền A. nhiệt đới, hàn đới.B. nhiệt đới, cận nhiệt. C. ôn đới, hàn đới.D. cận nhiệt, ôn đới. Câu 26. Các loại cây nào sau đây trồng nhiều ở miền nhiệt đới? A. Mía, đậu tương.B. Củ cải đường, chè. C. Chè, đậu tương.D. Đậu tương, củ cải đường. Câu 27. Vùng trồng lúa gạo chủ yếu trên thế giới là A. Châu Á gió mùa.B. Quần đảo Caribê. C. Phía đông Nam Mĩ.D. Tây Phi gió mùa. Câu 28. Các loại cây nào sau đây được xem là cây trồng của miền cận nhiệt đới? A. Cà phê.B. Chè. C. Bông.D. Đậu tương. Câu 29. Loại rừng trồng nào sau đây hiện nay có diện tích lớn hơn cả? A. Sản xuất. B. Phòng hộ. C. Đặc dụng. D. Khác. Câu 30. Loại thủy sản chiếm tới 85 – 90% sản lượng thủy sản khai thác trên thế giới là A. cá. B. tôm. C. cua. D. mực. Câu 31. Quốc gia có sản lượng thuỷ sản nuôi trồng lớn nhất thế giới năm 2019 là A. Trung Quốc.B. Hoa Kỳ.C. Ấn Độ.D. Nhật Bản Câu 32. Quốc gia có sản lượng thuỷ sản khai thác lớn nhất thế giới năm 2019 là A. Trung Quốc.B. Hoa Kỳ.C. Ấn Độ.D. Nhật Bản Câu 33. Quốc gia có sản lượng gỗ tròn lớn nhất thế giới năm 2019 là A. Trung Quốc.B. Hoa Kỳ.C. Ấn Độ.D. Nhật Bản
- Câu 34. Vai trò quan trọng của rừng đối với sản xuất và đời sống là A. điều hòa lượng nước trên mặt đất.B. lá phổi xanh cân bằng sinh thái. C. cung cấp lâm, đặc sản; dược liệu.D. bảo vệ đất đai, chống xói mòn. Câu 35 Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay phát triển nhanh? A. Thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng. B. Công nghiệp chế biến đáp ứng được nhucầu. C. Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng. D. Ứng dụng nhiều tiến bộ của khoa học kĩ thuật. Câu 36. Biện pháp quan trọng nào sau đây có thể vừa tăng sản lượng thuỷ sản vừa bảo vệ nguồn thủy sản của các quốc gia trên thế giới? A. Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước. B. Hiện đại hoá các phương tiện, tăng cường đánh bắt xa bờ. C. Tăng cường việc đánh bắt, phát triển nuôi trồng, chế biến. D. Đẩy mạnh và phát triển nhiều cơ sở công nghiệp chế biến. Câu 37. Sản lượng thủy sản nuôi trồng ở các nước hiện nay có tốc độ tăng nhanh hơn khai thác chủ yếu do A. khắc phục dịch bệnh, được Nhà nước ưu tiên đầu tư. B. chủ động sản xuất, đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường. C. diện tích mặt nước tăng, được Nhà nước ưu tiên đầu tư. D. tăng cường cải tiến kĩ thuật, khắc phục dịch bệnh. Câu 38. Ngành nuôi trồng thủy sản đang phát triển nhanh hơn ngành khai thác ở các nước, nguyên nhân chủ yếu là do A. nhu cầu của thị trường, hiệu quả kinh tế cao. B. nguồn thủy sản tự nhiên đã cạn kiệt, ô nhiễm ven bờ. C. thiên tai ngày càng nhiều nên không thể đánh bắt được. D. Nhà nước không chú trọng đầu tư cho đánh bắt xa bờ. Câu 39 Sản xuất thủy sản của nước ta đang hướng đến mục tiêu nào sau đây? A. Phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản kết hợp với khai thác, hỗ trợ ngư dân. B. Bảo vệ nguồn lợi sinh vạt biển, môi trường nuôi trồng thủy sản, đảm bảo xuất khẩu. C. Hiện đại tàu thuyền và ngư cụ, phát triển công nghiệp chế biến và hướng ra xuất khẩu. D. Phát triển toàn diện nuôi trồng và khai thác, chế biến và dịch vụ hậu cần nghề cá, bền vững. Câu 40. Ngành nuôi trồng thủy sản đang phát triển với tốc độ nhanh hơn ngành khai thác là do A. đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường và công nghiệp chế biến. B. nguồn lợi thủy sản tự nhiên đã cạn kiệt do khai thác bừa bãi. C. biến đổi khí hậu nghiêm trọng gây suy giảm nguồn thủy sản. D. chậm đổi mới về các phương tiện tàu thuyền để khai thác. Câu 41. Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm ngành lâm nghiệp?
- A. Đối tượng sản xuất là rừng nên cần thời gian sinh trưởng từ hàng chục đến hàng trăm năm. B. Sản xuất lâm nghiệp được tiến hành trên quy mô rộng lớn, chủ yếu hoạt động ngoài trời. C. Quá trình sinh trưởng tự nhiên của rừng đóng vai trò quyết định trong sản xuất lâm nghiệp. D. Khoa học - kĩ thuật hiện đại sẽ đẩy nhanh tốc độ phá rừng, việc bảo vệ rừng càng khó khăn. II. Câu 1. Cho thông tin sau: Ngoài quy mô và phân bố dân số, cơ cấu dân số là đặc tính thứ ba, được hình thành dưới tác động của sự thay đổi mức sinh, mức chết và di dân. Sự phân chia tổng số dân của một nước hay một vùng thành các nhóm, các bộ phận theo một tiêu thức đặc trưng nhất gọi là cơ cấu dân số. Với tiêu thức khác nhau phân chia thành các loại cơ cấu dân số khác nhau. a) Cơ cấu dân số theo giới biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ. b) Cơ cấu sinh học gồm cơ cấu dân số theo giới và cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa c) Trong nghiên cứu cơ cấu sinh học thường sử dụng tháp dân số. d) Cơ cấu xã hội gồm 2 loại: cơ cấu dân số theo lao động, cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa. Câu 2. Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2019 (Đơn vị: triệu tấn) Quốc gia Hoa Kì Trung Quốc In đô nê xi a Việt Nam Ấn Độ Nhật Bản Khai thác 4,8 14,6 7,5 3,8 6,5 3,2 Nuôi trồng 0,5 68,4 15,8 4,6 7,8 1,0 a) Hoa Kì và Nhật Bản có sản lượng khai thác thủy sản chiểm tỉ trọng cao hơn sản lượng nuôi trồng thủy sản. b) Sản lượng nuôi trồng thủy sản của Trung Quốc chiếm 82,4% tổng sản lượng thủy sản của quốc gia này. c) Trung Quốc, Việt Nam, In đô nê xi a và Ấn độ đều có sản lượng nuôi trồng cao hơn khai thác. d) Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của các nước trên thế giới, năm 2019. Câu 3. Cho thông tin sau: Việc sản xuất lương thực luôn có tầm quan trọng đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia. Tuy nhiên việc phát triển sản xuất các cây lương thực lại phụ thuộc vào đặc điểm sinh thái nông nghiệp từng vùng. a) Cây lúa gạo ưa khí hậu nóng ẩm, chân ruộng ngập nước, đất phù sa, cần nhiều công chăm sóc. Trồng nhiều ở vùng nhiệt đới, đặc biệt là vùng châu Á gió mùa. b) Cây lúa mì ưa khí hậu nóng ấm, khô, vào đầu thời kỳ sinh trưởng cần nhiệt độ thấp, cần nhiều công chăm sóc. Trồng nhiều ở vùng nhiệt đới, đặc biệt là vùng châu Á gió mùa. c) Cây ngô ưa đất ẩm, nhiều mùn, thoát nước, dễ thích nghi với sự dao động của nhiệt độ. Trồng phổ biến ở nhiều nơi, đặc biệt là các vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới nóng. d) Cây lúa mì ưa khí hậu nóng ấm, khô, vào đầu thời kỳ sinh trưởng cần nhiệt độ thấp, cần nhiều công chăm sóc. Trồng nhiều ở miền ôn đới và cận nhiệt. Câu 4. Cho thông tin sau: “Dân số thế giới được dự báo sẽ đạt mức cao nhất, khoảng 10,4 tỷ người trong những năm 2080 và duy trì ở mức đó đến năm 2100. Thế giới cần khoảng 12 năm để tăng từ bảy tỷ lên tám tỷ người, xấp xỉ thời
- gian để tăng từ sáu tỷ lên bảy tỷ người. Tuy nhiên, để tăng thêm một tỷ người tiếp theo thế giới dự kiến sẽ cần khoảng 14,5 năm.” (Nguồn: a) Gia tăng dân số thế giới đang chậm dần lại. b) Dân số thế giới tăng còn nhanh đến năm 2080. c) Thời gian dân số thế giới có thể tăng thêm 1 tỷ người tiếp theo ngày càng kéo dài ra. d) Hiện nay tỉ suất sinh thô của thế giới đã giảm và thấp hơn tỉ suất tử. Câu 5. Cho thông tin sau: Báo cáo "Toàn cảnh dân số thế giới" hồi tháng 6-2023 của Liên Hiệp Quốc ước tính hầu hết tăng trưởng dân số tập trung ở các khu vực đang phát triển - dự kiến tăng từ 5,9 tỉ người hiện nay lên 8,2 tỉ vào năm 2050. Trong cùng giai đoạn, dân số của các nước phát triển hầu như không thay đổi, dự kiến ở mức 1,3 tỉ người. Tại châu Phi, dân số có thể tăng từ 1,1 tỉ người hiện nay lên 2,4 tỉ người vào năm 2050 và 4,2 tỉ người vào năm 2100. Trung Quốc sau khi mất "ngôi" đông dân nhất thế giới vào tay Ấn Độ sẽ tiếp tục bị Nigeria cạnh tranh ví trị thứ hai vào khoảng năm 2100. Khi đó, dân số Trung Quốc dự kiến giảm còn 1,1 tỉ người, còn Nigeria có khoảng 913,8 triệu người. a) Dân số thế giới tăng lên tập trung ở các nước đang phát triển. b) Châu Phi có tỉ suất tăng dân số cao làm dân số tăng lên nhanh. c) Trung Quốc hiện là nước có dân số đông thứ nhất thế giới. d) Dự kiến giai đoạn 2023-2050 dân số ở các nước đang phát triển mỗi năm tăng trung bình 85,1 triệu người (kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất). Câu 6. Cho thông tin sau: Nguyên nhân chính dẫn tới quá trình đô thị hoá là quá trình công nghiệp hoá. Công nghiệp hoá phát triển làm cho lực lượng lao động phi nông nghiệp (công nghiệp, dịch vụ) ngày càng đông và tập trung vào các trung tâm công nghiệp, các thành thị với lối sống tập trung, lối sống thành thị. Ngược lại, đô thị hoá tạo cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật và môi trường cho công nghiệp hoá, làm cơ sở cho công nghiệp hoá. a) Ấn Độ có mật độ dân số cao hơn Trung Quốc nhưng thấp hơn Mê-hi-cô và Liên bang Nga. b) Khu vực Đông Nam Á có mật độ dân số cao hơn Tây Âu, Nam Mĩ và châu Phi. c) Các quốc gia có mật độ dân số trên 200 người/km2 là Nhật Bản, Anh và Việt Nam. d) Dân số tập trung chủ yếu ở ven biển do có điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai màu mỡ, giàu tài nguyên; Đồng thời khu vực này cũng là nơi có kinh tế phát triển và định cư lâu đời. Câu 7. Cho thông tin sau Nguồn lực là tổng thể vị trí địa lí, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối chính sách, vốn, thị trường,...ở cả trong nước và ngoài nước có thể được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định. a) Vị trí địa lí có vai trò quyết định trong giao lưu, hợp tác, phát triển kinh tế. b) Nguồn lực tự nhiên có vai trò quyết định đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp. c) Nguồn lực kinh tế xã hội có vai trò quyết định đối với phát triển kinh tế. d) Nguồn lực của mỗi địa phương trong phát triển kinh tế-xã hội bao gồm: vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội.
- Câu 8. Cho thông tin sau Nguồn lực để phát triển kinh tế rất đa dạng và có nhiều cách phân loại nguồn lực khác nhau như: phân loại theo nguồn gốc hình thành, phân loại theo phạm vi lãnh thổ, phân loại theo tính chất Cách phân loại phổ biến hiện nay là căn cứ vào phạm vi lãnh thổ và nguồn gốc hình thành. a) Nguồn lực phát triển kinh tế trong nước bao gồm: Vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, lịch sử văn hóa, hệ thống tài sản quốc gia, đường lối chính sách. b) Nguồn lực phát triển kinh tế ngoài nước bao gồm: Vốn đầu tư nước ngoài, lao động nước ngoài, khoa học – công nghệ và thị trường ngoài nước. c) Nguồn lực tự nhiên bao gồm : địa hình, đất, khí hậu, nước, sinh vật, khoáng sản, nguồn lao động, đường lối chính sách. d) Nguồn lực kinh tế - xã hội bao gồm: nguồn lao động, vốn đầu tư, thị trường, khoa học – công nghệ, thương hiệu quốc gia. Câu 9. Cho thông tin sau: Nông nghiệp là ngành kinh tế xuất hiện sớm nhất của xã hội loài người, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản luôn đóng vai trò quan trọng mà không ngành nào thay thế được. Đồng thời nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chịu tác động của nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố. a) Các nước đang phát triển, đông dân coi đẩy mạnh nông nghiệp là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu do nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, bảo đảm nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm, sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu. b) Cung cấp thiết bị, máy móc cho con người, cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế, vận chuyển người và hàng hóa. c) Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế, đối tượng sản xuất của nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi, sản xuất phụ thuộc nhiều vào đất đai, khí hậu, sinh vật, nước. d) Xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lý, đa dạng hoá sản xuất (tăng vụ, xen can, gối vụ), vì nông nghiệp có tính vụ mùa. Câu 10. Cho thông tin sau: Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và có tính mùa vụ. Tuy nhiên với sự phát triển của khoa hoc – công nghệ, sự phụ thuộc của ngành vào điều kiện tự nhiên ngày càng giảm. a) Tính mùa vụ của nông nghiêp, lâm nghiệp thuỷ sản thể hiện rõ nhất trong ngành trồng trọt. b) Nguyên nhân tạo nên tính mùa vụ là do sản xuất phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và thời gian sản xuất dài hơn thời gian lao động. c) Sự phát triển của khoa học công nghệ sẽ khắc phục hoàn toàn tính mùa vụ. d) Tại I- xra-en người dân đã thực hiện nuôi cá trên sa mạc. Tại Nhật Bản nông nghiệp trong nhà kính là biểu hiện của ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản. III Câu 1. Theo Tổng cục thống kê, năm 2022 dân số nước ta là 99,5 triệu người và tỉ lệ dân thành thị là 37,6%. Hãy tính số dân thành thị của nước ta năm 2022 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của triệu người).
- Câu 2. Năm 2019, tổng số dân của Việt Nam là 96,2 triệu người, trong đó, dân số nam là 47,9 triệu người, dân số nữ là 48,3 triệu người. Tính tỉ lệ nam giới của Việt Nam năm 2019 là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 3. Cho bảng số liệu: TÍCH LŨY TÀI SẢN THEO GIÁ HIỆN HÀNH CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000 – 2022 (Đơn vị: tỉ đồng) Năm 2000 2010 2019 2022 Tích lũy tài sản theo giá hiện hành 130771 1016456,5 2464759,6 3109841,9 Căn cứ vào bảng số liệu, hãy tính tốc độ tăng trưởng tích lũy tài sản theo giá hiện hành của nước ta (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %). Câu 4. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Việt Nam vào năm 2022 là 362.64 tỷ USD (theo WB), dân số Việt Nam năm 2022 là 99,5 triệu người. Tính GDP bình quân đầu người(USD/người) của nước ta năm 2022? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 5. Diện tích trồng lúa của nước ta năm 2020 là 7,1 triệu ha, tổng sản lượng lúa là 42,6 triệu tấn. Tính năng suất lúa của nước ta năm 2020? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ ha). Câu 6. Biết tổng diện tích rừng của khu vực Đông Nam Á là 2 triệu km2, tỉ lệ che phủ rừng là 44,4% (năm 2020). Hãy cho biết diện tích tự nhiên của khu vực Đông Nam Á là bao nhiêu triệu km2? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 7. Năm 2021, sản lượng lúa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long của nước ta là 24 327,3 nghìn tấn, diện tích trồng lúa là 3 898,6 nghìn ha. Tính năng suất lúa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 (đơn vị: tạ/ha) (làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất của tạ/ha). Câu 8. Năm 2021, nước ta có khoảng 7221,4 nghìn ha trồng lúa với sản lượng đạt khoảng 36 triệu tấn. Vậy năng suất lúa của nước ta là bao nhiêu tạ/ ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 9. Biết tổng diện tích rừng của Hoa Kỳ là 3,1 triệu km2, tỉ lệ che phủ rừng là 31,6% (năm 2020). Hãy cho biết diện tích tự nhiên của Hoa Kỳ là bao nhiêu triệu km2? ( Làm tròn đến số thập phân thứ nhất). Câu 10. Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2000 - 2019 Năm 2000 2010 2015 2019 Sản lượng (triệu tấn) 2060,0 2476,4 2550,0 2964,4 Tính tốc độ tăng trưởng của sản lượng lương thực năm 2019 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 11. Diện tích trồng lúa của nước ta năm 2020 là 7,1 triệu ha, tổng sản lượng lúa là 42,6 triệu tấn. Tính năng suất lúa của nước ta năm 2020? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ ha). Câu 12. Năm 2020, Việt Nam có tổng số dân là 100,3 triệu người, sản lượng lương thực là 42,6 triệu tấn. Tính bình quân lương thực theo đầu người của nước ta năm 2020? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kg/người). Câu 13. Biết tổng diện tích rừng của khu vực Đông Nam Á là 2 triệu km 2, tỉ lệ che phủ rừng là 44,4% (năm 2020). Hãy cho biết diện tích tự nhiên của khu vực Đông Nam Á là bao nhiêu triệu km2? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). HẾT



