Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 9 - Mã đề NV9GHKI - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Thái Đào (Có đáp án + Ma trận)

doc 5 trang baigiangchuan 05/03/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 9 - Mã đề NV9GHKI - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Thái Đào (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_ngu_van_9_ma_de_nv9ghki_nam_hoc_20.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 9 - Mã đề NV9GHKI - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Thái Đào (Có đáp án + Ma trận)

  1. PHÒNG GD&ĐT LẠNG GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS THÁI ĐÀO NĂM HỌC 2021-2022 Môn: Ngữ văn - Lớp: 9 NV9GHKI Thời gian làm bài: 90 phút A-Ma trận Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Cộng T TL T TL T TL T TL Chủ đề N N N N Phần I. Đọc - Chỉ rõ -Tìm,nêu Viết đoạn – Hiểu phương thức biện pháp văn thể biểu đạt, tu từ được hiện tư hình ảnh chi sử dụng tưởng của tiết . trong đoạn tác giả văn Số câu Số câu: 2 Số câu: 1 Số câu: 1 4 Số điểm Số điểm:2đ điểm:1đ Số điểm:1 4 Tỉ lệ % Tỉ lệ: 20% Tỉ lệ: 10% Tỉ lệ: 10% 40% Phần II. Viết bài Làm văn văn tự sự Số câu Số câu: 1 1 Số điểm Số điểm:6 6 Tỉ lệ % Tỉ lệ: 60% 60% Tổng số câu 2 câu 1 câu 1 câu 1 câu 5câu Tổng số 2 điểm 1 điểm 1 điểm 6 điểm 10 điểm 20% 10% 10% 60% điểm Tỉ lệ % 100%
  2. PHÒNG GD&ĐT LẠNG GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS THÁI ĐÀO NĂM HỌC 2021-2022 Môn: Ngữ văn - Lớp: 9 NV9GHKI Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ BÀI: Phần I. Đọc- Hiểu: (4 điểm) Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu: Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều. Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi. Cánh diều mềm mại như cánh bướm. Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè, như gọi thấp xuống những vì sao sớm. Ban đêm, trên bãi thả diều thật không còn gì huyền ảo hơn. Có cảm giác diều đang trôi trên dải Ngân Hà. Bầu trời tự do đẹp như một thảm nhung khổng lồ. Có cái gì cứ cháy lên, cháy mãi trong tâm hồn chúng tôi. Sau này tôi mới hiểu đó là khát vọng. Tôi đã ngửa cổ suốt mộtt thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời và bây giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin: “Bay đi diều ơi! Bay đi!” Cánh diều tuổi ngọc ngà bay đi, mang theo nỗi khát khao của tôi. (Cánh diều tuổi thơ – Tạ Duy Anh, Tiếng Việt 4, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam) Câu 1. Xác định những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản. Câu 2. Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều? Câu 3. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: Bầu trời tự do đẹp như một thảm nhung khổng lồ. Câu 4. Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua hình ảnh cánh diều? Trả lời trong khoảng 3 đến 5 dòng. Phần II. Làm văn (6 điểm) Em hãy đóng vai nhân vật Trương Sinh trong “ Chuyện người con gái Nam Xương” để kể lại câu chuyện từ đầu cho đến “trót đã qua rồi”. (Có đối thoại, miêu tả nội tâm, nghị luận ). --------Hết--------
  3. PHÒNG GD&ĐT LẠNG GIANG HDC ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TRƯỜNG THCS THÁI ĐÀO NĂM HỌC 2021-2022 Môn: Ngữ văn - Lớp: 9 NV9GHKI Thời gian làm bài: 90 phút Phần Yêu cầu Điểm Câu 1 Đọc - hiểu văn bản 4.0 a - Mức tối đa: HS xác định đúng: Phương thức biểu đạt : tự sự, miêu 1 tả, biểu cảm. - Mức chưa tối đa: HS chỉ xác định đúng 1-2 phương thức 0,5 - Mức chưa đạt: HS không làm hoặc làm sai. 0 b - Mức tối đa: HS tìm được các chi tiết tác giả chọn để tả cánh diều: 1 + Cánh diều mềm mại như cánh bướm. + Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. + Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè, như gọi thấp xuống những vì sao sớm. 0.25 - Mức chưa tối đa: HS chỉ xác định đúng mỗi 1 chi tiết 0 - Mức chưa đạt: HS không làm hoặc làm sai. c - Mức tối đa: HS xác định được: + - Biện pháp tu từ được sử dụng: so sánh. Tác giả so sánh bầu trời 0.5 đêm với một tấm thảm nhung. + Tác dụng: Gợi vẻ đẹp của bầu trời đêm. Tấm thảm nhung có đặc tính mềm, mịn; bầu trời đêm cũng mịn và không một gợn mây, mở ra 0.5 không gian cao rộng. - Mức chưa tối đa: + HS xác định đúng biện pháp tu từ, nêu tác dụng nhưng chưa đầy đủ 0.75 hoặc chỉ nêu tên của biện pháp tu từ và trình bày được tác dụng. + HS chỉ nêu tên của biện pháp tu từ, trình bày tác dụng nhưng chưa rõ ràng hoặc chỉ xác định đúng biện pháp tu từ . 0.5 + HS nêu tên của biện pháp tu từ. 0.25 - Mức chưa đạt: HS không làm hoặc làm sai. 0 d - Mức tối đa HS bày tỏ được tình cảm của bản thân nhưng phải thuyết 1 phục Qua hình ảnh cánh diều tác giả muốn nói: + Cánh diều là những kỉ niệm tuổi thơ của tác giả với những người bạn nơi thôn quê. Đó là kí ức đẹp theo tác giả suốt đời. + Cánh diều tuổi thơ là nơi chở những khát vọng, những ước mơ của tác giả bay cao, bay xa - Mức chưa tối đa: HS trình bày quan điểm của bản thân nhưng chưa 0.5 đầy đủ.
  4. - Mức chưa đạt: HS không làm hoặc làm sai. 0 2 Làm văn tự sự 6.0 a. Yêu cầu về kĩ năng: - Biết viết bài văn tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả, nghị luận và miêu 0.5 tả nội tâm. - Xác định đúng ngôi kể và người kể. Hành văn, diễn đạt lưu loát, mạch lạc, sáng sủa,... b. Yêu cầu về kiến thức: Bài làm đảm bảo các ý cơ bản sau: 5.0 * Mở bài: Giới thiệu được nhân vật và sự việc 0.5 * Thân bài: - Quá trình kết hôn và chung sống với Vũ Nương 0.5 - Thời gian xa nhà (Được nghe những người hàng xóm kể lại) 1 - Trương Sinh trở về và nghi oan cho vợ. 1.25 - Vũ Nương thanh minh, được giải oan và sự hối hận của chàng 1.25 Trương. * Kết bài: - Trương Sinh tự rút ra cho mình bài học: Vợ chồng phải biết yêu thương tôn trọng và đặt niềm tin ở nhau mới có hạnh phúc bền lâu 0.5 - Trương Sinh tự hứa với lòng sẽ ở vậy, chăm con thật tốt, bù đắp sai lầm c. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng. 0.25 d. Chính tả: Đảm bảo những quy tắc về chuẩn chính tả, dùng từ, đặt 0.25 câu. Tổng điểm 10.0 * LƯU Ý KHI CHẤM BÀI: Giám khảo cần nắm vững yêu cầu chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm một cách máy móc, linh hoạt trong việc vận dụng hướng dẫn chấm. Cần khuyến khích những bài làm có tính sáng tạo, nội dung bài viết có thể không trùng với yêu cầu trong đáp án nhưng lập luận thuyết phục, văn phong sáng rõ.