Đề kiểm tra giữa học kì I Vật lí 7 - Mã đề VL7 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Thái Đào (Có đáp án + Ma trận)

doc 5 trang baigiangchuan 04/03/2026 350
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I Vật lí 7 - Mã đề VL7 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Thái Đào (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_vat_li_7_ma_de_vl7_nam_hoc_2021_20.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra giữa học kì I Vật lí 7 - Mã đề VL7 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Thái Đào (Có đáp án + Ma trận)

  1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn: Vật lý 7 Thời gian làm bài 45 phút MA TRẬN ĐỀ CẤP ĐỘ NHẬN THÔNG VẬN DỤNG VẬN DỤNG BIẾT HIỂU THẤP CAO CỘNG CHỦ ĐỀ TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Nhận biết ánh sáng. Nguồn sáng và vật sáng. Số câu 1 1 2 Số điểm 0,5đ 0,5đ 1đ Sự truyền ánh sáng - Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng. Số câu 1 1 1 3 Số điểm 0,5đ 0,5đ 0,5đ 1,5đ Định luật phản xạ ánh sáng. Số câu 1 1 2 Số điểm 1,5đ 0,5đ 1đ Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng- Gương cầu lồi- Gương cầu lõm. Số câu 2 2 4 Số điểm 1đ 1,5đ 2,5đ Nguồn âm- Độ cao, độ to của âm 2 2 1 5 1đ 1đ 0,5đ 2,5đ Tổng số câu 5 6 2 3 1 17 Tổng số điểm 2,5đ 3đ 1đ 3đ 0,5đ 10đ
  2. PHÒNG GD&ĐT LẠNG GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS THÁI ĐÀO NĂM HỌC 2021-2022 Môn: Vật lí - Lớp: 7 Mã đề: VL7 Thời gian làm bài: 45 phút I. TRẮC NGHỆM: (7 điểm). Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất trong mỗi câu sau: Câu 1: Ta nhìn thấy một vật khi nào? A. Khi vật phát ra ánh sáng. B. Khi vật được chiếu sáng. C. Khi có ánh sáng từ mắt ta chiếu sáng vật. D. Khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta. Câu 2: Hãy chỉ ra vật nào dưới đây không phải là nguồn sáng? A. Ngọn nến đang cháy. ; B.Vỏ chai sáng chói dưới trời nắng. C. Mặt trời. ; D. Đèn ống đang sáng. Câu 3: Khi nào có nguyệt thực xảy ra? A. Khi Mặt Trăng nằm trong bóng tối của Trái Đất. B. Khi Mặt Trăng bị mây đen che khuất. C. Khi Trái Đất nằm trong bóng tối của Mặt Trăng. D. Khi Mặt Trời bị Mặt Trăng che khuất một phần. Câu 4: Trong một thí nghiệm, người ta đo được góc tạo bởi tia tới và đường pháp tuyến của mặt gương bằng 400. Tìm giá trị góc tạo bởi tia tới và tia phản xạ? A. 400 ; B. 800 ; C. 500 ; D. 200 Câu 5: Chọn câu phát biểu đúng trong các câu sau đây? A. Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm nhỏ hơn vật. B. Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm bằng vật. C. Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia tới song song thành một chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm. D. Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi mọi chùm tia tới hội tụ thành một chùm tia phản xạ song song. Câu 6: Ở vị trí nào quan sát thấy nhật thực toàn phần? A. Ở mọi điểm trên trái đất. B. Ở vùng ban ngày trên trái đất. C. Ở vùng ban ngày và vùng nửa tối mà mặt trăng tạo ra trên trái đất. D. Ở vùng ban ngày và vùng bóng tối mà mặt trăng tạo ra trên trái đất. Câu 7: Đặc điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng: A. Ảnh ảo, nhỏ hơn vật B. Ảnh ảo, bằng vật C. Ảnh ảo, lớn hơn vật D. Ảnh thật, nhỏ hơn vật Câu 8: Độ to của âm đến lúc làm đau nhức tai người được gọi là ngưỡng đau. Ngưỡng đau vào khoảng: A. 100dB B. 110dB C. 120dB D. 130dB. Câu 9: Số dao động trong một giây gọi là: A. Vận tốc của âm B. Tần số của âm C. Độ cao của âm D. Biên độ của âm Câu 10: Khi ảnh của chiếc bút chì song song và cùng chiều với bút chì thì vật đặt như thế nào? A. Vật vuông góc với gương, B. Vật song song với gương. C. Vật đặt vị trí bất kì. D. A hoặc B đều đúng.
  3. Câu 11: Bộ phận nào của sáo dao động phát ra âm: A. Miệng ống sáo. B. Ngón tay người thổi. C. Cột không khí trong ống sáo. D. cây sáo Câu 12: Thông thường, tai người có thể nghe được âm có tần số trong khoảng từ : A. 20Hz đến 20000Hz B. Dưới 20Hz C. Lớn hơn 20000Hz D. dưới 20Hz và trên 20000Hz Câu 13: Tính tần số dao động của một vật thực hiện được 360 dao động trong 3 phút. A. 1Hz B. 4Hz C. 3Hz D. 2Hz Câu 14: Xảy ra hiện tượng nhật thực thì vị trí các hành tinh là: A. Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất thẳng hàng và Trái Đất nằm giữa. B. Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất thẳng hàng và Mặt Trời nằm giữa. C. Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất thẳng hàng và Mặt Trăng nằm giữa. D. Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm trên một đường tròn. II. Phần tự luận: (3 điểm) Câu 1. (1,5 điểm). Cho tia tới SI hợp với gương 1 góc 400. Em hãy vẽ tia phản xạ S và tính góc phản xạ tạo bởi gương. Câu 2: (0,75 điểm). Người ta thường lắp gương chiếu hậu xe máy ô tô bằng gương gì? Vì sao? Câu 3: (0,75 điểm). Hãy vẽ ảnh của một vật như I hình vẽ sau: B A
  4. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM I. Phần trắc nghiệm: (3 điểm) Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm: Câu Đáp án 1 B 2 D 3 A 4 B 5 C 6 D 7 C 8 D 9 B 10 B 11 C 12 A 13 D 14 B B. Phần tự luận: (3 điểm) CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM 1 S N R (1,5 điểm) i i' I - Vẽ hình đúng 0,75 - Tính đc: i = 500 0,5 => i’ = i = 500 0,25 - Thường dùng gương cầu lồi. 0,5đ -Vì GC lồi có vùng nhìn thấy rộng hơn gương phẳng có cùng 3 kích thước nên lái xe an toàn hơn. 0.25đ (0,75 điểm) Vẽ hình đúng: Thiếu kí hiệu bằng nhau, vuông góc trừ 0,25 điểm B 4 A 0,75 (0,75 điểm) A' B'