Đề ôn tập cuối học kì II Hóa học 11 - Đề số 2 - Trường PTDTNT Sơn Động (Có đáp án)

pdf 9 trang baigiangchuan 07/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập cuối học kì II Hóa học 11 - Đề số 2 - Trường PTDTNT Sơn Động (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_on_tap_cuoi_hoc_ki_ii_hoa_hoc_11_de_so_2_truong_ptdtnt_so.pdf

Nội dung text: Đề ôn tập cuối học kì II Hóa học 11 - Đề số 2 - Trường PTDTNT Sơn Động (Có đáp án)

  1. Họ và tên thí sinh . Số báo danh: . PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phƣơng án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Mã đề thi 217 Câu 1. Ý nào sau đây đúng khi nói về bậc của nguyên tử carbon A. Bậc của carbon bằng số nguyên tử hydrogen liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon cần xác định bậc. B. Bậc của carbon bằng số nguyên tử carbon liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon cần xác định bậc. C. Bậc của một nguyên tử carbon trong alkane được kí hiệu bằng số tự nhiên: 1,2,3,... D. Trong phân tử alkane các nguyên tử carbon đều có bậc IV. Câu 2. Chọn khái niệm đúng về alkene : A. Những hydrocarbon có 1 liên kết đôi C=C trong phân tử là alkene. B. Những hydrocarbon mạch hở có 1 liên kết đôi C=C trong phân tử là alkene. C. Alkene là những hydrocarbon có liên kết ba CC trong phân tử. D. Alkene là những hydrocarbon mạch hở có liên kết ba trong phân tử. Câu 3. Tính chất nào không phải của benzene ? A. Dễ thế. B. Khó cộng. C. Bền với chất oxi hóa. D. Kém bền với các chất oxi hóa. Câu 4. Số liên kết của nguyên tử halogen trong phân tử dẫn xuất monohalogen của hydrocarbon là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 5. Hợp chất thuộc loại polyalcohol là A. CH3OH. B. CH3CH2OH. C. CH2=CHCH2OH. D. HOCH2CH2OH. Câu 6. Trong số các chất sau, chất tan trong nước ở điều kiện thường là A. C2H5OH. B. C2H5Cl. C. C6H5OH. D. C6H5Cl. Câu 7. Khi bị bỏng do tiếp xúc với phenol, cách sơ cứu đúng là rửa vết thương bằng dung dịch nào sau đây? A.Giấm (dung dịch có acetic acid). B. Dung dịch NaCl. C. Nước chanh (dung dịch có citric acid). D. Xà phòng có tính kiềm nhẹ. Câu 8. Công thức tổng quát của hợp chất carbonyl no, đơn chức, mạch hở là A. CnH2nO. B. CnH2n+2O. C. CnH2n-2O. D. CnH2n-4O. Câu 9. Số đồng phân có cùng công thức phân tử C4H8O, có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 10. Số đồng phân carboxylic acid có công thức phân tử C4H8O2 là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 11. Nhóm carboxyl gồm có A. nhóm hydroxy (-O-H) liên kết với nhóm carbonyl B. 2 nhóm hydroxy (-O-H) liên kết với nhau. C. 2 nhóm carbonyl liên kết với nhau. D. 2 nhóm carbonyl liên kết với 1 nhóm hydroxy (-O-H) Câu 12. Hiện nay, nhiều nơi ở nông thôn đang sử dụng hầm biogas để xử lí chất thải trong chăn nuôi gia súc, cung cấp nhiên liệu cho việc đun nấu. Chất dễ cháy trong khí biogas là A. Cl2. B. CH4. C. CO2. D. N2. Câu 13. Arene (chủ yếu là benzene,..................và xylene) là nguồn nguyên liệu để tổng hợp nhiều loại hóa chất và vật liệu hữu cơ quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống. Cụm từ điền vào khoảng trống là
  2. A. Toluene. B. Benzene. C. Styrene. D. Ethyne. Câu 14. Alkane có công thức cấu tạo như sau C2H5 CH3 C CH2 CH CH2 CH3 CH CH 3 3 có tên là : A. 2-methyl-2,4-diethylhexane. B. 2,4-diethyl-2-methylhexane. C. 3,3,5-trimethylheptane. D. 3-etyl-5,5-dimethylheptane. Câu 15. Để phân biệt styrene và phenylacetylene chỉ cần dùng chất nào sau đây? A. Nước bromine B. Dung dịch KMnO4. C. Dung dịch AgNO3/NH3 D. Khí oxygen dư. Câu 16. Chiều tăng dần nhiệt độ sôi của methane và các dẫn xuất halogen của methane: CH4, CH3Cl, CH2Cl2, CHCl3 và CCl4. ACCl4< CH3Cl < CH2Cl2 < CHCl3 < CH4 B. CH4 < CH3Cl < CH2Cl2 < CCl4 < CHCl3 C. CH4 < CH3Cl < CH2Cl2 < CHCl3 < CCl4. D. CH4 < CH3Cl < CH2Cl2 < CHCl3 < CCl4. Câu 17. Trước đây, người ta thường cho formol vào bánh phở, bún để làm trắng và tạo độ dai, tuy nhiên do formol có tác hại với sức khoẻ con người nên hiện nay đã bị cấm sử dụng trong thực phẩm. Formol là chất nào sau đây? A. Methanol. B. Phenol. C. Formaldehyde. D. Acetone. Câu 18. X là hợp chất mạch hở (chứa C, H, O) có phân tử khối bằng 90. Cho X tác dụng với Na dư thu được số mol H2 bằng số mol X phản ứng. Mặt khác, X có khả năng phản ứng với NaHCO3. Số công thức cấu tạo của X có thể là A. 5. B. 2. C. 3. D. 4. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Phản ứng cộng nước vào alkene hay còn gọi là hydrate hóa alkene tạo thành alcohol. 0 H34 PO ,t a. Phản ứng CH2 = CH2 + HOH  CH3 – CH2OH được dùng để sản xuất ethane trong công nghiệp. 0 b. Propylene (propene) + H2O ( xúc tác H3PO4, t ) thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 2 alcohol bậc 1. c. Isobutylene (methylpropene) + H2O theo phản ứng OH 0 CH3 C CH3 H PO , t + 3 4 CH CH2 C CH3 HOH 3 CH3 CH2 CH CH3 OH CH3 0 d. Khi cho hỗn hợp gồm but -2- ene và but -1- ene + H2O ( xúc tác H3PO4, t ) thu được sản phẩm gồm 3 alcohol. Câu 2. Arene (chủ yếu là benzene, toluene, xylene) là nguồn nguyên liệu để tổng hợp nhiều loại hoá chất và vật liệu hữu cơ quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống. a. Arene là những chất độc nên khi làm việc với arene cần tuân thủ đúng quy tắc an toàn. b. Benzene là chất làm tăng nguy cơ ung thư và các bệnh khác, vì vậy không được tiếp xúc trực tiếp với hoá chất này. c. Các thuốc bảo vệ thực vật thế hệ cũ là dẫn xuất của benzene đều có hại đối với sức khoẻ con người và gây ô nhiễm môi trường.
  3. d. Arene là những chất quan trọng thân thiện với môi trường, có tác dụng tốt với sức khoẻ con người. Câu 3. Aldehyde fomic là thành phần chính của các loại keo được dùng trong công nghiệp chế tạo gỗ đóng vai trò liên kết với cellulose của gỗ tạo độ bền. Sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như dệt, nhựa, chất dẻo, xây dựng, mỹ phẩm, mực máy photocopy, a. Phân tử fomic có cấu tạo phẳng. b. Dung dịch bão hòa của aldehyde fomic trong alcohol (có nồng độ 37 - 40%) được gọi là fomalin. c. Aldehyde fomic tan rất tốt trong nước. d. Nhiệt độ sôi của aldehyde fomic cao hơn nhiệt độ sôi của methane. Câu 4. Carboxylic acid có nhiệt độ sôi cao hơn so với hydrocarbon, alcohol, hợp chất carbonyl có phân tử khối tương đương do tạo được liên kết hydrogen bền vứng hơn a. Hình (a) là liên kết hydrogen dạng liên phân tử và hình (b) là liên kết hydrogen dạng dimer. b. Phân tử carboxylic acid chứa nhóm carboxyl phân cực mạnh nên tạo được liên kết hydrogen bền vừng. c. Ngoài hai dạng liên kết hydrogen trên còn có liên kết giữa acid và nước. d. Các hợp chất hydrocarbon, alcohol, hợp chất carbonyl không tạo được liên kết hydrogen. PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Cho các alkene sau: 1. CH2=CH-CH2-CH3 2. (CH3)2C=C(CH3)2 3. CH3-CH2-CH=CH-CH3 4. CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3 Số chất có đồng phân hình học? Câu 2. Cho các công thức cấu tạo của các dẫn xuất halogen và tên gọi sau: , , , , , , . Có bao nhiêu công thức cấu tạo của các dẫn xuất halogen trên được gọi đúng tên danh pháp thay thế?. Câu 3. Cho các hợp chất hữu cơ sau: ethyne, methanol, isopropyl alcohol, acetone, propanal, acrolein, propene, benzene. Có bao nhiêu hợp chất làm mất màu nước bromine ở điều kiện thường? Câu 4. Cho các chất sau: HCOOH, CH3CH2OH, (COOH)2, C2H5COOH, CH2=CHCOOH, OHC-CH2-OH. Có bao nhiêu carboxylic acid đơn chức là? Câu 5. Có nhiều vụ tai nạn giao thông xảy ra do người lái xe uống rượu. Hàm lượng alcohol ethanol trong máu người lái xe không được vượt quá 0,02% theo khối lượng. Để xác dịnh hàm lượng đó ta chuần độ alcohol bằng K2Cr2O7 trong môi trường acid (khi đó alcohol ethanol bị oxi hóa thành acetic acid). Khi chuẩn độ 25,0 gam huyết tương máu của một người lái xe cần dùng 20,0 ml dung dịch K2Cr2O7 0,010 M người ta thu được kết quả là 0,0a22% của C2H5OH có trong 25,0 gam huyết tương máu của người này. Hãy xãy định a?
  4. Câu 6. Trong công nghiệp chế biến đường từ mía, nho, củ cải đường sẽ tạo ra sản phẩm phụ, gọi là rỉ đường hay rỉ mật, sử dụng rỉ đường để lên men tạo ra ethanol trong điều kiện thích hợp, hiệu suất cả quá trình là 90%. Tính khối lượng ethanol thu được từ 1 tấn rỉ đường mía theo 2 phương trình: CHO12 22 11 HO 2  CHO 6 12 6 CHO 6 12 6 Saccharose glucose fructose C6 H 12 O 6  2C 2 H 5 OH 2CO 2 Glucose/fructose ethanol Cho nguyên tử khối: H=1;O=16;N=14; Cl=35,5; C=12;Cr=52 (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười). -------------------------HẾT--------------------- - Thí sinh không được sử dụng tài liệu; - Giám thị không giải thích gì thêm.
  5. PHẦN HƢỚNG DẪN GIẢI ĐỀ TRƢỜNG PTDTNT SƠN ĐỘNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 2 – ĐỀ SỐ 2 TỔ BỘ MÔN HÓA HỌC Môn : HÓA HỌC 11 (Đề có 4 trang) Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề Họ và tên thí sinh . Số báo danh: . PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phƣơng án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Mã đề thi 217 1.Nhận thức hóa học : 11 Biết = 1 Alkane + 1Hydrocarbon+1 Dx hal+2 alcohol +1 phenol+2 carbonyl+2 acrboxylic acid Câu 1. Ý nào sau đây đúng khi nói về bậc của nguyên tử carbon A. Bậc của carbon bằng số nguyên tử hydrogen liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon cần xác định bậc. B. Bậc của carbon bằng số nguyên tử carbon liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon cần xác định bậc. C. Bậc của một nguyên tử carbon trong alkane được kí hiệu bằng số tự nhiên: 1,2,3,... D. Trong phân tử alkane các nguyên tử carbon đCCều có bậc IV. Câu 2. Chọn khái niệm đúng về alkene : A. Những hydrocarbon có 1 liên kết đôi C=C trong phân tử là alkene. B. Những hydrocarbon mạch hở có 1 liên kết đôi C=C trong phân tử là alkene. C. Alkene là những hydrocarbon có liên kết ba trong phân tử. D. Alkene là những hydrocarbon mạch hở có liên kết ba trong phân tử. Câu 3. Tính chất nào không phải của benzene ? A. Dễ thế. B. Khó cộng. C. Bền với chất oxi hóa. D. Kém bền với các chất oxi hóa. Câu 4. Số liên kết của nguyên tử halogen trong phân tử dẫn xuất monohalogen của hydrocarbon là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 5. Hợp chất thuộc loại polyalcohol là A. CH3OH. B. CH3CH2OH. C. CH2=CHCH2OH. D. HOCH2CH2OH. Câu 6. Trong số các chất sau, chất tan trong nước ở điều kiện thường là A. C2H5OH. B. C2H5Cl. C. C6H5OH. D. C6H5Cl. Câu 7. Khi bị bỏng do tiếp xúc với phenol, cách sơ cứu đúng là rửa vết thương bằng dung dịch nào sau đây? A.Giấm (dung dịch có acetic acid). B. Dung dịch NaCl. C. Nước chanh (dung dịch có citric acid). D. Xà phòng có tính kiềm nhẹ. Câu 8. Công thức tổng quát của hợp chất carbonyl no, đơn chức, mạch hở là A. CnH2nO. B. CnH2n+2O. C. CnH2n-2O. D. CnH2n-4O. Câu 9. Số đồng phân có cùng công thức phân tử C4H8O, có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 10. Số đồng phân carboxylic acid có công thức phân tử C4H8O2 là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 11. Nhóm carboxyl gồm có
  6. A. nhóm hydroxy (-O-H) liên kết với nhóm carbonyl B. 2 nhóm hydroxy (-O-H) liên kết với nhau. C. 2 nhóm Ccarbonyl2H5 liên kết với nhau. D. 2 nhómCH3 CcarbonylCH2 CliênH kCếtH v2ới C1 Hnhóm3 hydroxy (-O-H) CH 2.Tìm hiểu thế giới3 tựC nhiênH3 dƣới góc độ hóa học (1B) Câu 12. Hiện nay, nhiều nơi ở nông thôn đang sử dụng hầm biogas để xử lí chất thải trong chăn nuôi gia súc, cung cấp nhiên liệu cho việc đun nấu. Chất dễ cháy trong khí biogas là A. Cl2. B. CH4. C. CO2. D. N2. 3.Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học (1B + 1H + 4VD= 1HC + 1Dx Hal + 1 Alcohol , phenol + 1 carbonyl, carboxylic acid) Câu 13. Arene (chủ yếu là benzene,..................và xylene) là nguồn nguyên liệu để tổng hợp nhiều loại hóa chất và vật liệu hữu cơ quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống. Cụm từ điền vào khoảng trống là A. Toluene. B. Benzene. C. Styrene. D. Ethyne. Câu 14. Alkane có công thức cấu tạo như sau có tên là : A. 2-methyl-2,4-diethylhexane. B. 2,4-diethyl-2-methylhexane. C. 3,3,5-trimethylheptane. D. 3-etyl-5,5-dimethylheptane. Câu 15. Để phân biệt styrene và phenylacetylene chỉ cần dùng chất nào sau đây? A. Nước bromine B. Dung dịch KMnO4. C. Dung dịch AgNO3/NH3 D. Khí oxygen dư. Câu 16. Chiều tăng dần nhiệt độ sôi của methane và các dẫn xuất halogen của methane: CH4, CH3Cl, CH2Cl2, CHCl3 và CCl4. ACCl4< CH3Cl < CH2Cl2 < CHCl3 < CH4 B. CH4 < CH3Cl < CH2Cl2 < CCl4 < CHCl3 C. CH4 < CH3Cl < CH2Cl2 < CHCl3 < CCl4. D. CH4 < CH3Cl < CH2Cl2 < CHCl3 < CCl4. Hƣớng dẫn giải Tương tác van der Waals ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi của các dẫn I xuất halogen, từ trái sang, số lượng nguyên tử chlorine tăng làm cho tương tác van der Waals tăng. Thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần theo chiều: CH4 < CH3Cl < CH2Cl2 < CHCl3 < CCl4 Câu 17. Trước đây, người ta thường cho formol vào bánh phở, bún để làm trắng và tạo độ dai, tuy nhiên do formol có tác hại với sức khoẻ con người nên hiện nay đã bị cấm sử dụng trong thực phẩm. Formol là chất nào sau đây? A. Methanol. B. Phenol. C. Formaldehyde. D. Acetone.
  7. Câu 18. X là hợp chất mạch hở (chứa C, H, O) có phân tử khối bằng 90. Cho X tác dụng với Na dư thu được số mol H2 bằng số mol X phản ứng. Mặt khác, X có khả năng phản ứng với NaHCO3. Số công thức cấu tạo của X có thể là A. 5. B. 2. C. 3. D. 4. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Phản ứng cộng nước vào alkene hay còn gọi là hydrate hóa alkene tạo thành alcohol. a. Phản ứng CH2 = CH2 + HOH CH3 – CH2OH được dùng để sản xuất ethane trong công nghiệp. 0 b. Propylene (propene) + H2O ( xúc tác H3PO4, t ) thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 2 alcohol bậc 1. c. Isobutylene (methylpropene) + H2O theo phản ứng 0 d. Khi cho hỗn hợp gồm but -2- ene và but -1- ene + H2O ( xúc tác H3PO4, t ) thu được sản phẩm gồm 3 alcohol. Câu 2. Arene (chủ yếu là benzene, toluene, xylene) là nguồn nguyên liệu để tổng hợp nhiều loại hoá chất và vật liệu hữu cơ quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống. a. Arene là những chất độc nên khi làm việc với arene cần tuân thủ đúng quy tắc an toàn. b. Benzene là chất làm tăng nguy cơ ung thư và các bệnh khác, vì vậy không được tiếp xúc trực tiếp với hoá chất này. c. Các thuốc bảo vệ thực vật thế hệ cũ là dẫn xuất của benzene đều có hại đối với sức khoẻ con người và gây ô nhiễm môi trường. d. Arene là những chất quan trọng thân thiện với môi trường, có tác dụng tốt với sức khoẻ con người. Câu 3. Aldehyde fomic là thành phần chính của0 các loại keo được dùng trong công nghiệp chế tạo gỗ đóng H34 PO ,t vai trò liên kết với cellulose của gỗ tạo độ bền. Sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như dệt, nhựa, chất dẻo, xây dựng, mỹ phẩm, mực máy photocopy, a. Phân tử fomic có cấu tạo phẳng. b. Dung dịch bão hòa của aldehyde fomic trong alcohol (có nồng độ 37 - 40%) được gọi là fomalin. c. Aldehyde fomic tan rất tốt trong nước. OH d. Nhiệt độ sôi của aldehyde fomic cao hơn nhiệt0 độC Hsôi3 củaC CmethaneH3 . H PO , t + 3 4 Câu 4. CarboxylicCH2 acid C cóCH nhi3 ệ Ht OđộH sôi cao hơn so với hydrocarbon,CH3 alcohol, hợp chất carbonyl có phân tử khối tương đương do tạo được liên kết hydrogen bền vứng hơn CH3 CH2 CH CH3 OH CH3 a. Hình (a) là liên kết hydrogen dạng liên phân tử và hình (b) là liên kết hydrogen dạng dimer. b. Phân tử carboxylic acid chứa nhóm carboxyl phân cực mạnh nên tạo được liên kết hydrogen bền vừng. c. Ngoài hai dạng liên kết hydrogen trên còn có liên kết giữa acid và nước. d. Các hợp chất hydrocarbon, alcohol, hợp chất carbonyl không tạo được liên kết hydrogen. PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
  8. Câu 1. Cho các alkene sau: 1. CH2=CH-CH2-CH3 2. (CH3)2C=C(CH3)2 3. CH3-CH2-CH=CH-CH3 4. CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3 Số chất có đồng phân hình học? Hƣớng dẫn giải chất có đồng phân hình học là 2 gồm: 3. CH3-CH2-CH=CH-CH3 4. CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3 Câu 2. Cho các công thức cấu tạo của các dẫn xuất halogen và tên gọi sau: , , , , , , . Có bao nhiêu công thức cấu tạo của các dẫn xuất halogen trên được gọi đúng tên danh pháp thay thế? Hƣớng dẫn giải Tên theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen: Số chỉ vị trí nhóm thế-Tên nhóm thế halogeno + Tên hydrocarbon Có 5 công thức cấu tạo của các dẫn xuất halogen trên được gọi đúng tên danh pháp thay thế , , , , . Câu 3. Cho các hợp chất hữu cơ sau: ethyne, methanol, isopropyl alcohol, acetone, propanal, acrolein, propene, benzene. Có bao nhiêu hợp chất làm mất màu nước bromine ở điều kiện thường? Hƣớng dẫn giải Các hợp chất làm mất màu nước bromine ở điều kiện thường là ethyne, propanal, acrolein, propene. => Trả lời: 4. Câu 4. Cho các chất sau: HCOOH, CH3CH2OH, (COOH)2, C2H5COOH, CH2=CHCOOH, OHC-CH2-OH. Có bao nhiêu carboxylic acid đơn chức là? Hƣớng dẫn giải Đáp án: 3 Carboxylic acid đơn chức gồm các chất: HCOOH, C2H5COOH, CH2=CHCOOH Câu 5. Có nhiều vụ tai nạn giao thông xảy ra do người lái xe uống rượu. Hàm lượng alcohol ethanol trong máu người lái xe không được vượt quá 0,02% theo khối lượng. Để xác dịnh hàm lượng đó ta chuần độ alcohol bằng K2Cr2O7 trong môi trường acid (khi đó alcohol ethanol bị oxi hóa thành acetic acid). Khi chuẩn độ 25,0 gam huyết tương máu của một người lái xe cần dùng 20,0 ml dung dịch K2Cr2O7 0,010 M người ta thu được kết quả là 0,0a22% của C2H5OH có trong 25,0 gam huyết tương máu của người này. Hãy xãy định a? Hướng dẫn giải
  9. Phương trình phản ứng 3CH3CH2OH+2K2Cr2O7+8H2SO4 → 3CH3COOH + Cr2(SO4)3 + 2K2SO4+11H2SO4 -4 -4 -4 Số mol K2Cr2O7 =(2.0,01/1000 = 2.10 (mol); sổ mol C2H5OH=2. 10 .1,5=3.10 (mol) CHO12 22 11 HO 2  CHO 6 12 6 CHO 6 12 6 -4 Khối lượng C2H5OH = 3.10 .46 = 0,0138(g) C6 H 12 O 6  2C 2 H 5 OH 2CO 2 %m C2H5OH (0,0138/25). 100 = 0,0552% => a = 55 Câu 6. Trong công nghiệp chế biến đường từ mía, nho, củ cải đường sẽ tạo ra sản phẩm phụ, gọi là rỉ đường hay rỉ mật, sử dụng rỉ đường để lên men tạo ra ethanol trong điều kiện thích hợp, hiệu suất cả quá trình là 90%. Tính khối lượng ethanol thu được từ 1 tấn rỉ đường mía theo 2 phương trình: Saccharose glucose fructose Glucose/fructose ethanol Hƣớng dẫn giải 6 10 3 Số mol (theo kg) của đường saccharose: nCHO 2,924.10 mol 12 22 11 342 33 n 4.2,924.10 11,696.10 mol C25 H OH 33 m 11,696.10 .46 539,016.10 gam C25 H OH (lt) 539,016.103 .90 mC H OH (tt) 484,2144 gam 25 100 Cho nguyên tử khối: H=1;O=16;N=14; Cl=35,5; C=12;Cr=52 (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười). -------------------------HẾT--------------------- - Thí sinh không được sử dụng tài liệu; - Giám thị không giải thích gì thêm.