Đề ôn tập Địa lí 10 - Đề số 4

docx 5 trang baigiangchuan 07/03/2026 150
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập Địa lí 10 - Đề số 4", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_on_tap_dia_li_10_de_so_4.docx

Nội dung text: Đề ôn tập Địa lí 10 - Đề số 4

  1. ĐỀ 04 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Tiêu chí nào sau đây được sử dụng để thể hiện tình hình phân bố dân cư? A. Quy mô số dân. B. Mật độ dân số. C. Cơ cấu dân số. D. Loại quần cư. Câu 2. Về mặt xã hội, dân số có tác động rõ rệt đến A. tăng trưởng kinh tế.B. thu hút nguồn đầu tư. C. thu nhập và mức sống. D. tiêu dùng và tích luỹ. Câu 3. Căn cứ vào yếu tố nào sau đây để phân chia thành nguồn lực trong nước và ngoài nước? A. Nguồn gốc.B. Phạm vi lãnh thổ. C. Mức độ ảnh hưởng. D. Thời gian. Câu 4. Thông thường những nước có vốn đầu tư ra nước ngoài cao thì A. GNI lớn hơn GDP.B. GNI nhỏ hơn GDP. C. GNI/người nhỏ hơn GDP/người.D. Tốc độ tăng GDP lớn hơn GNI. Câu 5. Trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đất trồng, mặt nước được coi là A. cơ sở vật chất. B. công cụ lao động. C. tư liệu sản xuất. D. đối tượng lao động. Câu 6. Lúa gạo phân bố tập trung ở miền A. nhiệt đới.B. ôn đới. C. cận nhiệt.D. hàn đới. Câu 7. Khoáng sản được coi là “vàng đen” của nhiều quốc gia trên thế giới là A. dầu khí.B. uranium. C. than. D. điện. Câu 8. Khu vực được bố trí các cơ sở công nghiệp chỉ dành cho xuất khẩu được gọi là A. điểm công nghiệp. B. khu chế xuất. C. khu công nghiệp. D. trung tâm công nghiệp. Câu 9. Ngành dịch vụ được mệnh danh “ ngành công nghiệp không khói” là A. bảo hiểm. B. buôn bán. C. tài chính. D. du lịch. Câu 10. Khu vực nào nào sau đây tập trung nhiều cảng biển nhất thế giới? A. Ấn Độ Dương.B. Thái Bình Dương. C. Đại Tây Dương.D. Bắc Băng Dương. Câu 11. Tăng trưởng xanh không có biểu hiện nào sau đây? A. xanh hóa sản xuất.B. xanh hóa lối sống. C. tăng khí thải nhà kính.D. thúc đẩy tiêu dùng bền vững. Câu 12. Ngành ngoại thương có đặc điểm là A. gắn thị trường trong nước với thị trường thế giới. B. trao đổi hàng hóa, dịch vụ trong một quốc gia. C. liên kết thị trường các vùng trong một nước. D. hợp tác sản xuất các mặt hàng xuất khẩu. Câu 13. Tổ chức nào sau đây giải quyết tranh chấp quốc tế trong lĩnh vực thương mại? A. NAFTA.B. EU. C. WTO.D. OPEC. Câu 14. Thương mại trên thế giới hiện nay phát triển mạnh chủ yếu do A. dân số đông, mức sống ngày càng nhiều tiến bộ. B. kinh tế phát triển, toàn cầu hoá được đẩy nhanh C. cơ sở hạ tầng phát triển, hàng hoá rất phong phú. D. nhu cầu thị trường đa dạng, giao thông thuận lợi. Câu 15. Biện pháp chủ yếu để bảo vệ môi trường là A. sử dụng tiết kiệm nước, tránh lãng phí. B. nâng cao ý thức của con người về môi trường. Trang 1/5 - Mã đề MINH HỌA
  2. C. trồng nhiều cây xanh gây bóng mát. D. không nhập nhập khẩu công nghệ lạc hậu. Câu 16. Giải pháp để đưa nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa trong nền kinh tế hiện đại là A. nâng cao sản suất và chất lượng các cây công nghiệp lâu năm. B. hình thành và phát triển các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp. C. phát triển quy mô diện tích các loại cây công nghiệp hàng năm. D. tích cực mở rộng thị trường xuất khẩu nông sản đặc thù. Câu 17. Ý nào sau đây không đúng với vai trò của ngành công nghiệp? A. Sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất rất lớn. B. Cung cấp các tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế. C. Góp phần khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên. D. Luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP. Câu 18. Quá trình chuyển dịch từ một nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp sang một nền kinh tế dựa vào sản xuất công nghiệp gọi là A. hiện đại hóa.B. cơ giới hóa. C. công nghiệp hóa.D. hóa học hóa. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho thông tin sau “Giờ Trái đất là một trong những sự kiện thường niên toàn cầu kêu gọi các hộ gia đình và cơ sở kinh doanh tắt đèn điện và các thiết bị điện không ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt trong vòng 60 phút từ 20h30 đến 21h30 theo giờ địa phương vào ngày thứ bảy cuối cùng của tháng 3 hàng năm. Sự kiện được bắt đầu tại thành phố Sydney - Australia vào năm 2007, với hơn 2 triệu người tham gia, đến nay, đã có gần 200 quốc gia/vùng lãnh thổ cùng hàng tỷ người trên toàn thế giới hưởng ứng. Năm 2009, Việt Nam lần đầu tiên hưởng ứng chiến dịch Giờ Trái đất với sự tham gia của 6 tỉnh, thành gồm: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hội An, Huế và Nha Trang. Chiến dịch Giờ Trái đất đã tạo sự chuyển biến rất lớn về nhận thức cũng như trong hành động của người dân trên thế giới và Việt Nam trong việc tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.” a. giờ Trái đất được tổ chức 2 năm một lần ở một số khu vực trên thế giới. S b. chiến dịch Giờ Trái Đất kêu gọi mọi người tắt điện trong 1 tiếng. Đ c. Việt Nam chính thức gia nhập chiến dịch Giờ Trái Đất năm 2007 S d. chiến dịch giờ Trái đất là biểu hiện của tăng trưởng xanh trong lối sống. Đ Câu 2. Cho bảng số liệu: Dân số và sản lượng lương thực thế giới giai đoạn 2000 – 2019. Năm 2000 2010 2015 2019 Dân số thế giới (Triệu người) 6049,2 6960,4 7340,5 7627,0 Sản lượng lương thực (Triệu tấn) 2060,0 2476,4 2550,9 2964,4 a. giai đoạn 2000-2019 tốc độ tăng của sản lượng lượng thực nhanh hơn tốc độ tăng của dân số.Đ b. bình quân lương thực theo đầu người của thế giới tăng.Đ c. giai đoạn trên dân số thế giới tăng lên không liên tục.S d. so với năm 2000 sản lượng lương thực năm 2019 tăng lên 904,4 triệu tấn Đ Câu 3. Cho bảng số liệu: GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA CÁC CHÂU LỤC NĂM 2019* (Đơn vị: tỉ USD) Châu lục Giá trị xuất khẩu Giá trị nhập khẩu Châu Âu 7541,1 7316,7 Châu Á 3148,0 4114,6 Châu Mĩ 6252,3 6053,5 Châu Phi 462,2 569,1 Châu Đại Dương 311,1 263,8 Tổng 17724,7 18317,7 *Chỉ tính các nước WTO a. châu Âu có tổng giá trị xuất nhập khẩu cao nhất.Đ b. châu Đại Dương có tổng giá trị xuất nhập khẩu nhỏ nhất.Đ c. châu Á, châu Mĩ, châu Phi có cán cân xuất nhập luôn dương. S d. biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tỉ trọng giá trị xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa của các châu lục so với tổng giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của WTO năm 2019 là hình tròn.Đ Câu 4. Cho thông tin sau: Trang 2/5 - Mã đề MINH HỌA
  3. Báo cáo "Toàn cảnh dân số thế giới" hồi tháng 6-2023 của Liên Hiệp Quốc ước tính hầu hết tăng trưởng dân số tập trung ở các khu vực đang phát triển - dự kiến tăng từ 5,9 tỉ người hiện nay lên 8,2 tỉ vào năm 2050. Trong cùng giai đoạn, dân số của các nước phát triển hầu như không thay đổi, dự kiến ở mức 1,3 tỉ người. Tại châu Phi, dân số có thể tăng từ 1,1 tỉ người hiện nay lên 2,4 tỉ người vào năm 2050 và 4,2 tỉ người vào năm 2100. Trung Quốc sau khi mất "ngôi" đông dân nhất thế giới vào tay Ấn Độ sẽ tiếp tục bị Nigeria cạnh tranh ví trị thứ hai vào khoảng năm 2100. Khi đó, dân số Trung Quốc dự kiến giảm còn 1,1 tỉ người, còn Nigeria có khoảng 913,8 triệu người. a. dân số thế giới tăng lên tập trung ở các nước đang phát triển.Đ b. châu Phi có tỉ suất tăng dân số cao làm dân số tăng lên nhanh.Đ c. Trung Quốc hiện là nước có dân số đông thứ nhất thế giới.S d. dự kiến giai đoạn 2023-2050 dân số ở các nước đang phát triển mỗi năm tăng trung bình 85,1 triệu người ( kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất)S PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Năm 2020, sản lượng điện của thế giới là 25865,3 tỉ KWh và dân số thế giới xấp xỉ 7,8 tỉ người. Tính sản lượng điện bình quân đầu người (đơn vị: KWh/ người) năm 2020 của thế giới? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) 3316 Câu 2. Tổng GDP của nước ta năm 2021 đạt 366 tỉ USD . Cơ cấu GDP ( đơn vị % ) Năm 2021 Nông-lâm nghiệp và thuỷ sản 12,36 Công nghiệp và xây dụng 37,86 Dịch vụ 40,95 Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 8,83 Cho biết GDP ngành dịch vụ là bao nhiêu tỉ USD ( Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) 150 Câu 3. Cho bảng số liệu: Sản lượng lương thực thế giới giai đoạn 2000 – 2019. Năm 2000 2010 2015 2019 Sản lượng lương thực (triệu tấn) 2060,0 2476,4 2550,9 2964,4 Tốc độ tăng của sản lượng lương thực giai đoạn 2000-2019 là bao nhiêu % ( Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) 144 Câu 4. Cho bảng số liệu: Tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Trung Quốc giai đoạn 2000-2020 Năm 2000 2010 2020 Trị giá(tỉ USD) 477,4 2982,6 5080,4 Căn cứ vào bảng số liệu trên, trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Trung Quốc năm 2020 tăng gấp bao nhiêu lần so với năm 2000? (Kết quả làm tròn đến phần thập phân thứ nhất) 10,6 Câu 5. Cho bảng số liệu: Trữ lượng dầu mỏ, tình hình khai thác và xuất khẩu dầu mỏ của khu vực Tây Nam Á, năm 2020 Khu vực Trữ lượng dầu(tỉ tấn) Lượng dầu khai thác(triệu tấn) Lượng dầu xuất khẩu(triệu tấn) Thế giới 244,4 4165,1 2108,6 Tây Nam Á 113,2 1297,3 874,9 Dựa vào bảng số liệu, tính tỉ trọng trữ lượng dầu của khu vực Tây Nam Á so với thế giới năm 2020? (Kết quả làm tròn đến phần thập phân thứ nhất) 46,3 Câu 6. Năm 2020 dân số thế giới là 7795 triệu người. Dân số thành thị là 4379 triệu người. Cho biết năm 2020 tỉ lệ dân thành thị nhiều hơn tỉ lệ dân nông thôn bao nhiêu % ( Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất )12,4% Đáp án PHẦN II C1-S-Đ-S-Đ C2-Đ-Đ-S-Đ C3-Đ-Đ-S-Đ C4-Đ-Đ - S-S PHẦN 3: Câu 1. 3316 Trang 3/5 - Mã đề MINH HỌA
  4. Câu 2. 150 Câu 3. 144 Câu 4 : 10,6 Câu 5: 46,3 Câu 6: 12,4 Trang 4/5 - Mã đề MINH HỌA
  5. Trang 5/5 - Mã đề MINH HỌA