Giáo án Lịch sử 10 - Tiết 11-14, Chuyên đề 2: Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa ở Việt Nam - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương

docx 10 trang baigiangchuan 06/03/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 10 - Tiết 11-14, Chuyên đề 2: Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa ở Việt Nam - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_10_tiet_11_14_chuyen_de_2_bao_ton_va_phat_hu.docx

Nội dung text: Giáo án Lịch sử 10 - Tiết 11-14, Chuyên đề 2: Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa ở Việt Nam - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương

  1. Ngày soạn:22/3/2024 Ngày giảng: 27/3/2024 Tiết 11- 14.Chuyên đề 2 BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA Ở VIỆT NAM I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Giải thích được khái niệm di sản văn hoá. - Nêu được ý nghĩa của di sản văn hoá: tài sản vô giá của cộng đồng, dân tộc, nhân loại được kế thừa từ các thế hệ trước cho các thế hệ mai sau. - Chỉ ra được một số cách phân loại, xếp hạng di sản văn hoá. - Phân tích được mục đích và ý nghĩa của việc phân loại, xếp hạng di sản văn hoá. 2. Năng lực - Năng lực chung:Tự học (thu thập tài liệu về các di sản văn hóa ở Việt Nam); Giao tiếp và hợp tác (tham gia hoạt động nhóm); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (xử lý thông tin, giải quyết các nhiệm vụ học tập và liên hệ thực tiễn). - Năng lực chuyên biệt: Tìm hiểu lịch sử , nhận thức và tư duy lịch sử .Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học để liên hệ về công tác phân loại và bảo tồn di sản văn hóa trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam. 2. Phẩm chất - Yêu nước: thông qua tìm hiểu về di sản văn hóa, học sinh tự hào về quê hương và đất nước Việt Nam. - Trân trọng, cảm phục sự nỗ lực và cố gắng không ngừng của con người trong việc sáng tạo, lưu giữ, truyền bá các di sản văn hóa. - Chăm chỉ, trách nhiệm: HS có ý thức trách nhiệm và sẵn sàng đóng góp, vận động người khác tham gia vào việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản ở đại phương và đất nước. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU * Chuẩn bị của giáo viên - Video, hình ảnh về 1 số di sản văn hóa tiêu biểu của Việt Nam. - Máy tính, máy chiếu, tivi. - Kế hoạch dạy học /Giáo án điện tử. - Máy tính kết nối máy chiếu. - Phiếu học tập cho học sinh. * Chuẩn bị của học sinh: + SGK- Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành sản phẩm hoạt động nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A.HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Kích thích tư duy của học sinh trong bài học. b. Nội dung: GV chiếu một số hình ảnh về cố đô Huế, Thánh địa Mỹ Sơn, biểu diễn Đờn ca tài tử Nam Bộ, nhã nhạc cung đình Huế.
  2. c. Sản phẩm: Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu Hs quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi: Những hình ảnh trên nói về những di sản văn hóa nào? Di sản văn hóa là gì? Việt Nam có những loại hình di sản nào? Việc phân loại di sản văn hóa có mục đích và ý nghĩa gì? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs cả lớp thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2-3 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Bước 4: HS bổ sung, GV nhận xét, đánh giá và tạo tình huống dẫn dắt vào bài mới. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu I. Di sản văn hóa (tiết 11)
  3. a. Mục tiêu: Trình bày được khái niệm và ý nghĩa di sản văn hóa. b. Nội dung: Học sinh nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi c. Sản phẩm: Phiếu học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ về một số ý nghĩa của di sản văn hóa + Trả lời câu hỏi: 1. Thế nào là di sản văn hóa? 2. Nêu ý nghĩa của di sản văn hóa và lấy ví dụ để chứng minh cho từng ý nghĩa đó? - Bước 2: HS đọc SGK, trao đổi cặp đôi, thống nhất ý kiến. - Bước 3: Đại diện học sinh trả lời và góp ý. GV dự kiến câu trả lời của HS +KN: +Ý nghĩa: +Ví dụ: Là tài sản vô giá của cộng đồng, dân tộc và tạo nên giá trị cốt lõi của cộng đồng và dân tộc: Cố đô Huế- của cộng đồng người Việt (người Kinh). Đờn ca tài tử Nam Bộ là tinh hoa của nghệ thuật dân tộc, gắn bó với đời sống của người dân Nam Bộ, là hơi thở, là tiếng lòng, là sức sống mãnh liệt của những người trọng nghĩa kinh tài, đậm tính nhân văn của vùng sâu nước giàu hoa trái và trí dũng miền Nam . Góp phần tạo ra sinh kế cho cá nhân và cộng đồng, là nguồn lực để phát triển kinh tế- xã hội: Cố đô Huế- của cộng đồng người Việt, Khu thánh địa Mĩ Sơn, quần thể di tích lăng Chủ Tịch Hồ Chí Minh, - trở thành điểm du lịch nổi tiếng thu hút đông đảo khách thăm quan- du lịch, nhờ vậy đã giải quyết công ăn việc làm cho 1 số lượng lớn lao động, là nguồn lực để phát triển kinh tế- xã hội. Góp phần thúc đẩy hòa bình và tinh thần đoàn kết giữa các quốc gia: Vịnh Hạ Long- Cố đô Huế- Thánh địa Mĩ Sơn , không chỉ người Việt Nam biết, mà cư dân nhiều quốc gia trên thế giới đều biết. Du khách VN, du khách TG đến thăm quan, chính sự gặp gỡ tạo nên sự giao lưu thấu hiểu từ đó góp phần thúc đẩy hòa bình và tinh thần đoàn kết giữa các quốc gia. Đóng góp thiết thực vào quá trình bảo vệ môi trường: Song song với việc truyền bá và bảo tồn, vấn đề bảo vệ môi trường đc đặt ra bức thiết. VD: Vịnh Hạ Long nếu không đảm bảo các tiêu chí của UNESCO thì sẽ bị loại khỏi danh sách công nhận. - Bước 4: HS khác trao đổi, GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, sau cùng GV chốt ý:
  4. * Khái niệm di sản văn hóa: - Là hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần do một cộng đồng người sáng tạo và tích lũy được lưu truyền từ thế hệ trước cho thế hệ sau * Ý nghĩa của di sản văn hóa: - Là tài sản vô giá của cộng đồng, dân tộc và tạo nên giá trị cốt lõi của cộng đồng và dân tộc - Góp phần tạo ra sinh kế cho cá nhân và cộng đồng, là nguồn lực để phát triển kinh tế- xã hội - Góp phần thúc đẩy hòa bình và tinh thần đoàn kết giữa các quốc gia - Đóng góp thiết thực vào quá trình bảo vệ môi trường Hoạt động 2. Tìm hiểu phân loại di sản văn hóa và xếp hạng di tích lịch sử- văn hóa Tìm hiểu: a) Phân loại di sản văn hóa (tiết 12) a. Mục tiêu: HS rèn luyện kĩ năng sưu tầm và sử dụng tài liệu lịch sử để tìm hiểu về các loại di sản văn hóa và mục đích, ý nghĩa của việc phân loại di sản văn hóa b. Nội dung: Học sinh nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi c. Sản phẩm: HS biết được các loại di sản văn hóa và mục đích, ý nghĩa của việc phân loại di sản văn hóa d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh, tư liệu và khai thác sách giáo khoa, trả lời câu hỏi: Di sản văn hóa gồm những loại hình nào ( Bằng cách hoàn thiện bảng nội dung kiến thức)? Phân tích mục đích, ý nghĩa của việc phân loại di sản văn hóa? + Câu hỏi thêm: Cụ thể ví dụ của tiêu chí phân loại. Tiêu chí phân loại Phân loại Ví dụ Khả năng thỏa mãn nhu cầu của con người Hình thái biểu hiện của di sản
  5. Hình 1. Vịnh Hạ Long Hình 2. Phố cổ Hội An Hình 3. Hát xoan Phú Thọ Hình 4. Cồng chiêng Tây Nguyên Hình 5. Hoàng thành Thăng Long Hình 6. Hát quan họ Bắc Ninh - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK và trả lời câu hỏi - Bước 3: Đại diện học sinh mỗi nhóm trả lời và góp ý, bổ sung. GV dự kiến câu trả lời của HS + Phân loại di sản văn hóa
  6. + Mục đích: +Ý nghĩa: + Cụ thể ví dụ của tiêu chí phân loại. HS có thể lấy nhiều ví dụ hơn, nêu hiểu biết của mình về những di sản đó cụ thể Tiêu chí phân loại Phân loại Ví dụ Khả năng thỏa mãn Di sản văn hóa vật chất Cá kho Nhân Hậu- Lý Nhân. Phở Bò- nhu cầu của con Nam Định, nhà Rông- Tây Nguyên, người nhà Sàn- người Thái Di sản văn hóa tinh thần Nhã nhạc cung đình Huế, Đờn ca tài tử Nam Bộ, Mộc Bản triều Huế, Hình thái biểu hiện Di sản văn hóa vật thể Vịnh Hạ Long, Khu trung tâm Hoàng của di sản thành Thăng Long, Đô thị cổ Hội An, thánh địa Mỹ Sơn Di sản văn hóa phi vật thể Quan họ Bắc Ninh, Gốm sử Bát Tràng, Chu Đậu- Hải Dương, trò chơi Đấu vật, đánh đu, chơi cờ người, - Bước 4: HS khác trao đổi, GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, sau cùng GV chốt ý: a)Phân loại di sản văn hóa Tiêu chí phân loại Phân loại Ví dụ Khả năng thỏa mãn Di sản văn hóa vật chất: những di Món ăn, ngôi nhà, công cụ lao nhu cầu của con sản văn hóa thỏa mãn nhu cầu về động, người vật chất ( ăn, mặc, ở, đi lại, ) của con người. Di sản văn hóa tinh thần: là các Văn chương, nghệ thuật, tri loại di sản văn hóa thỏa mãn nhu thức, cầu tinh thần của con người Hình thái biểu hiện Di sản văn hóa vật thể: là những Các di tích lịch sử - văn hóa, của di sản sản phẩm vật chất có giá trị lịch danh lam thắng cảnh, di vật, sử, văn hóa, khoa học. cổ vật, bảo vật quốc gia,
  7. Di sản văn hóa phi vật thể: là sản Tín ngưỡng, làn điệu dân ca, phẩm tinh thần gắn với cộng điệu múa, trò chơi dân gian, đồng, hoặc cá nhân, có giá trị lịch nghề truyền thống, sử, văn hóa, khoa học, - Mục đích: giúp nhận diện di sản, hiểu được tính đa dạng, phong phú của di sản, làm cơ sở cho việc quản lí, bảo vệ, khai thác tốt hơn giá trị của di sản. - Ý nghĩa: là căn cứ để đề ra chính sách, biện pháp phù hợp, có thái độ, ứng xử đúng đắn với từng loại hình di sản, tăng cường quản lí nhà nước, nâng cao trách nhiệm của cộng đồng và cá nhân bảo vệ, bảo tồn và phát huy giá trị của di sản vì sự phát triển bền vững. Tìm hiểu: b) Xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa (tiết 13) a. Mục tiêu: HS rèn luyện kĩ năng sưu tầm và sử dụng tài liệu lịch sử để phân tích được mục đích và ý nghĩa của việc phân loại, xếp hạng di sản văn hoá. b. Nội dung: Học sinh nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi c. Sản phẩm: HS để phân tích được mục đích và ý nghĩa của việc phân loại, xếp hạng di sản văn hoá và nêu được ví dụ về từng loại di tích theo bảng xếp loại. d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: GV yêu cầu HS quan sát một số hình ảnh, tư liệu và khai thác sách giáo khoa, trả lời câu hỏi: Di sản văn hóa gồm những loại hình nào ( Bằng cách hoàn thiện bảng nội dung kiến thức)? Phân tích mục đích, ý nghĩa của việc xếp hạng di tích lịch sử- văn hóa? Di tích cấp Di tích quốc Di tích quốc Ví dụ tỉnh gia gia đặc biệt Căn cứ xếp hạng Cơ quan xếp hạng + Câu hỏi thêm: Cụ thể ví dụ về từng loại di tích theo bảng xếp hạng.
  8. Đền Trúc- Ngũ động Thi Sơn- Kim Bảng Di tích quốc gia Đình Trung Tiến- Đền Trần Thương- Nhân Nhân Bình, Lý Nhân Đạo, Lý Nhân Di tích cấp tỉnh Di tích quốc gia đặc biệt - Bước 2: HS đọc SGK, trao đổi cặp đôi, thống nhất ý kiến. - Bước 3: Đại diện học sinh trả lời và góp ý. GV dự kiến câu trả lời của HS - Xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa + Mục đích: +Ý nghĩa: - Cụ thể ví dụ về từng loại di tích theo bảng xếp loại Di tích cấp tỉnh Di tích quốc gia Di tích quốc gia đặc biệt Căn cứ xếp Là di tích có giá Là di tích có giá trị Là di tích có giá trị hạng trị tiêu biểu của tiêu biểu của quốc gia đặc biệt tiêu biểu đại phương của quốc gia Ví dụ Chùa Đọ Xá- Hà Đền Hùng, Cổ Loa, Cố Vịnh Hạ Long, Khu Nam, Đền Trúc- đô Hoa Lư, Bãi cọc trung tâm Hoàng Ngũ động Thi Bạch Đằng, chùa Đọi thành Thăng Long, Sơn, Chùa Tiên Sơn, Từ đường Đô thị cổ Hội An, Ông Nguyễn Khuyến (Hà thánh địa Mỹ Sơn Nam) Cơ quan Chủ tịch UBND Bộ trưởng Bộ văn hoá, Thủ tướng Chính xếp hạng tỉnh/thành phố Thể thao và Du lịch phủ
  9. - Bước 4: HS khác trao đổi, GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, sau cùng GV chốt ý: b) Xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa * Mục đích: nhằm xác lập cơ sở pháp lí để bảo vệ di tích, xác định trách nhiệm của từng cấp trong việc bảo vệ và phát huy giá trị của di tích lịch sử, tạo điều kiện cho tổ chức và cá nhân tham gia vào công tác bảo tồn và phát huy giá trị của di tích. * Ý nghĩa: góp phần phát huy giá trị của di tích và thúc đẩy sự phát triển kinh té- xã hội của đại phương và cả nước Hoạt động 3. Tìm hiểu bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa 1.Mối quan hệ giữa bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa (tiết 14) a. Mục tiêu: Giải thích được khái niệm bảo tồn di sản văn hoá. - Phân tích được mối quan hệ giữa bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá: bảo tồn phải đặt trong bối cảnh phát triển bền vững để bảo tồn không trở thành gánh nặng và rào cản của phát triển. b. Nội dung: Học sinh nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi c. Sản phẩm: Phiếu học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: GV yêu cầu HS quan sát một số hình ảnh, (tư liệu) di sản văn hóa + Trả lời câu hỏi: 1. Bảo tồn di sản văn hóa là gì? 2. Phân tích mối quan hệ giữa bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá. Lấy ví dụ minh họa? - Bước 2: HS đọc SGK, trao đổi cặp đôi, thống nhất ý kiến. - Bước 3: Đại diện học sinh trả lời và góp ý. GV dự kiến câu trả lời của HS - Bước 4: HS khác trao đổi, GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, sau cùng GV chốt ý: *Bảo tồn di sản văn hóa: - Bảo vệ, gìn giữ sự tồn tại và những giá trị của di sản theo dạng thức vốn có của nó. Phát huy di sản là những hành động nhằm đưa di dản văn hóa vào trong thực tiễn xã hội
  10. *Mối quan hệ giữa bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá: - Muốn phát huy giá trị di sản trước hết cần phải giữ gìn và bảo vệ sự tồn tại của di sản theo đúng dạng thức vốn có của nó. Bảo tồn được coi là cơ sở nền tảng phát huy giá trị của di sản * Lấy ví dụ:- Di sản văn hóa vật thể (thánh địa Mĩ Sơn, Hoàng thành Thăng Long .) - di sản văn hóa phi vật thể (hát xoan, nhã nhạc Huế, Cồng chiêng Tây Nguyên ) (nêu ý kiến bảo tồn tùy theo loại hình di sản và ý nghĩa: quảng bá, phát triển du lịch ) Ngày 23-3-2024 GIÁO VIÊN Trần Thu Hương