Giáo án Lịch sử 10 - Tiết 26-28, Chuyên đề 3: Nhà nước và pháp luật Việt Nam trong lịch sử - Năm học 2023-2024- Trần Thu Hương

docx 11 trang baigiangchuan 06/03/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 10 - Tiết 26-28, Chuyên đề 3: Nhà nước và pháp luật Việt Nam trong lịch sử - Năm học 2023-2024- Trần Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_10_tiet_26_28_chuyen_de_3_nha_nuoc_va_phap_l.docx

Nội dung text: Giáo án Lịch sử 10 - Tiết 26-28, Chuyên đề 3: Nhà nước và pháp luật Việt Nam trong lịch sử - Năm học 2023-2024- Trần Thu Hương

  1. Ngày soạn: 20/4/2024 Ngày giảng: 24/4->26/4/2024 Tiết 26-28. CHUYÊN ĐỀ 3: NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM TRONG LỊCH SỬ I. Mục tiêu 1. Về kiến thức - Một số mô hình nhà nước quân chủ Việt Nam tiêu biểu + Nhà nước quân chủ thời Lý - Trần. + Nhà nước quân chủ thời Lê sơ. + Nhà nước quân chủ thời Nguyễn. - Một số bộ luật tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam trước năm 1858 + Quốc triều hình luật. 2. Về năng lực - Tìm hiểu tư liệu để tìm hiểu về một số mô hình nhà nước quân chủ Việt Nam tiêu biểu: Nhà nước quân chủ thời Lý - Trần, thời Lê sơ, thời Nguyễn. - Nêu và phân tích được đặc điểm của mô hình nhà nước quân chủ Việt Nam thông qua ví dụ cụ thể: Nhà nước quân chủ thời Lý - Trần, thời Lê sơ, thời Nguyễn. Những điểm khác của nhà nước thời Lê sơ so với nhà nước quân chủ thời Lý - Trần; Những điểm khác của nhà nước thời Nguyễn so với nhà nước thời Lê sơ. - Phân tích được nét chính của bộ luật Quốc triều hình luật 3. Về phẩm chất - Qua bài học hình thành ở học sinh phẩm chất yêu nước, tự hào về những thành tựu mà cha ông đã đạt được để xây dựng nhà nước Đại Việt lớn mạnh. - Hình thành cho học sinh phẩm chất nhân ái, tinh thần gắn kết dân tộc. - Học sinh có ý thức chấp hành các quy định của nhà nước. - Rèn cho học sinh ý thức trung thực, trách nhiệm khi tham gia các hoạt động học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu (Tài liệu, thiết bị, học liệu) - Sách Chuyên đề học tập Lịch sử 10 - Tranh ảnh, tư liệu về mô hình nhà nước quân chủ thời Lý - Trần, thời Lê sơ, thời Nguyễn. - Máy chiếu. III. Tiến trình dạy học.
  2. 1.MỞ ĐẦU. a, Mục tiêu: Học sinh nêu được những hiểu biết của mình về nhà nước quân chủ, tạo hứng thú trước khi vào bài học. b, Nội dung: tổ chức bài test kiến thức về nhà nước quân chủ Việt Nam c, Sản phẩm: HS chọn ra được 5 từ thể hiện những nét chính về nhà nước quân chủ thuộc các đáp án (1,3,4,7,8) d, Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: + HĐ cá nhân. + GV cung cấp cho học sinh 10 từ khóa, yêu cầu học sinh chọn 5 từ thể hiện những nét chính về nhà nước quân chủ Việt Nam. (1). Vua đứng đầu. (2). Vua cai trị độc đoán. (3). Thống nhất từ trung ương đến địa phương. (4). Quyền lực tập trung ở trung ương. (5). Tăng cường bóc lột nhân dân. (6). Hình thành từ thế kỉ IX. (7). Hình thành từ thế kỉ X. (8). Quan lại tuyển chọn từ nhiều nguồn. (9). Quan lại được tuyển chọn từ hoàng tộc. (10). Vua và thái thượng hoàng điều hành. - Thực hiện nhiệm vụ + HS xác định và thực hiện nhiệm vụ. - Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV gọi 2-3 HS trả lời câu hỏi. + GV gọi HS khác nhận xét câu trả lời của bạn, đưa ra quan điểm của mình. - Kết luận, nhận định. Trên cơ sở câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài. 2.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. I.Mục I: Nhà nước và pháp luật trong lịch sử Việt Nam trước năm 1858. 1.Một số mô hình nhà nước quân chủ tiêu biểu. Ngày giảng: 24/4/2024 Tiết 26. a.Hoạt động 1: Tìm hiểu Nhà nước quân chủ thời Lý – Trần.
  3. a, Mục tiêu: Nêu được những nét cơ bản của nhà nước quân chủ. Phân tích được đặc điểm của nhà nước quân chủ thời Lý – Trần. Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý – Trần. b, Nội dung: HS khai thác thông tin, tư liệu và hoạt động cặp đôi c, Sản phẩm: HS ghi các câu trả lời vào vở d)Tổ chức thực hiện: 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Học sinh nghiên cứu SGK phần I.1.a. Nhà nước quân chủ thời Lý – Trần. HS nghiên cứu Hình 1-SGK/45, tư liệu 1,2- SGK/46, Hình 2-SGK/46 tìm hiểu các nội dung sau: + Thế nào là nhà nước quân chủ? + Đặc điểm của của mô hình nhà nước quân chủ thời Lý- Trần. + Tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý – Trần. - Hình thức: Cặp đôi. - Thời gian: 10 phút. 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS xác định và thực hiện nhiệm vụ. - HS làm việc cá nhân, sau đó ghi vào vở, thảo luận, thống nhất với bạn cùng cặp đôi. - GV quan sát, hỗ trợ nếu cần. 3. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV gọi đại diện các cặp đôi cặp đôi báo cáo sản phẩm của mình. - GV tổ chức cho các cặp đôi nhận xét về các sản phẩm được báo cáo. -GV mở rộng các vấn đề: (1). GV khái quát sự ra đời của nhà Lý – Trần. (2). Yêu cầu học sinh trả lười câu hỏi: Khai thác các tư liệu 1, 2 giúp em hiểu gì về chính sách cai trị của nhà nước quân chủ thời Lý - Trần? GV gợi ý trả lời: - Các tư liệu 1, 2 cho thấy chính sách thân dân, chú trọng đến đời sống nhân dân của nhà nước quân chủ thời Lý - Trần, cụ thể: + Tư liệu 1 đề cập đến việc vua Lý Thái Tông cày ruộng tịch điền để làm gương cho dân chúng, đồng thời khuyến khích dân chúng sản xuất.
  4. + Tư liệu 2 thể hiện việc coi trọng nhân dân lấy việc chăm lo cho dân làm gốc rễ của sự phát triển đất nước. 4. Kết luận, nhận định Sau khi thảo luận, GV cùng HS thống nhất một số nội dung. I. Nhà nước và pháp luật trong lịch sử Việt Nam trước năm 1858. 1.Một số mô hình nhà nước quân chủ tiêu biểu. a, Tìm hiểu Nhà nước quân chủ thời Lý – Trần. - Nhà nước quân chủ: Là nhà nước do vua đứng đầu có quyền lực tối cao. Quyền lực nhà nước tập trung thống nhất từ trung ương đến địa phương. - Đặc điểm của nhà nước quân chủ thời Lý – Trần: Là mô hình nhà nước quân chủ tập quyền thân dân. + Vua là người đứng đầu nhà nước, nắm giữ quyền lực tối cao. + Nhà nước được tổ chức thống nhất từ trung ương đến địa phương: + Thi hành nhiều chính sách "an dân": - Tổ chức nhà nước thời Lý – Trần: + Vua đứng đầu nhà nước. + Ở trung ương: các đại thần, các cơ quan văn phòng, các bộ giúp vua cai quản những công việc của đất nước. Ngoài ra còn một số cơ quan chuyên môn khác. + Ở địa phương, cả nước được chia thành các lộ, phủ do quý tộc, tôn thất cai quản; dưới phủ là huyện/châu; hương/giáp, thôn/xã. Ngày giảng: 26/4/2024 Tiết 27.b. Hoạt động 2. Tìm hiểu Nhà nước quân chủ thời Lê sơ a. Mục tiêu: HS nêu được những nét cơ bản của tổ chức bộ máy nhà nước thời Lê sơ. Đánh giá được điểm tiến bộ của bộ máy nhà nước thời kì này so với thời Lý- Trần. b, Nội dung: HS khai thác thông tin, tư liệu và hoạt động nhóm c, Sản phẩm: HS ghi các câu trả lời vào vở d. Tổ chức thực hiện -Chuyển giao nhiệm vụ: + GV yêu cầu HS căn cứ vào SGK mục I.1.b Nhà nước quân chủ thời Lê sơ, thực hiện các yêu cầu sau: 1.Hãy cho biết đặc điểm của mô hình nhà nước quân chủ Đại Việt thời Lê sơ?
  5. 2. Bộ máy nhà nước thời Lê sơ được tổ chức như thế nào? 3. So sánh tổ chức bộ máy nhà nước thời Lê sơ với tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý Trần? + Hình thức: nhóm + Thời gian: 10- 15 phút - Tổ chức thực hiện + HS xác định nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ + HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ, sau đó làm việc nhóm, hoàn thành sản phẩm nhóm. + GV quan sát, hỗ trợ các nhóm HS - Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ (20-25 phút) + Các nhóm nộp sản phẩm, nhóm được chỉ định trình bày cử đại diện nhóm báo cáo sản phẩm. + GV tổ chức cho HS các nhóm khác nhận xét theo kĩ thuật 3-2-1. (3 điểm khen-2 điểm chê (nếu có) -1 yêu cầu, câu hỏi thắc mắc đề nghị giải đáp) + GV tổ chức mở rộng, khắc sâu kiến thức ngoài SGK một số nội dung sau: 1. Cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông. 2. Điểm mới và tiến bộ của bộ máy nhà nước thời Lê sơ (nhất là thời Lê Thánh Tông) ở một số điểm như: -Bỏ chức Tể tướng và một số chức quan trung gian, tăng cường quyền lực cho nhà vua; lập ra lục bộ, lục khoa, lục tự. (GV giải thích) - Tăng cường việc thanh tra, giám sát hoạt động của các chức quan, các cơ quan, tránh lạm quyền, nâng cao trách nhiệm. - Việc lập các các Đạo thừa tuyên với 3 ti cai quản; coi trọng cấp xã- xã trưởng. 3. Mở rộng thêm: Chế độ hồi tỵ (anh em họ hàng không cùng làm quan ở 1 địa phương) tuyển dụng quan lại nghiêm, chống tham nhũng. Đây là những biện pháp tổ chức có giá trị là bài học cho tổ chức nhà nước hiện nay. -Nhận định của nhà nghiên cứu Benzin (Nga) khi nhận xét về tổ chức bộ máy nhà nước thời Lê: “có trình độ chuyên môn hoá cao hơn hẳn các nước khác trong khu vực Đông Nam Á, và thậm chí ngay cả phương Tây thời trung cổ cũng không biết đến một chính quyền với các cơ quan chức năng hoàn chỉnh đến như vậy”
  6. -Kết luận, nhận định: + GV nhận xét tinh thần, thái độ làm việc và chất lượng sản phẩm của HS. + GV cùng thống nhất với HS một số nội dung sau b. Nhà nước quân chủ thời Lê sơ - Đặc điểm: được tổ chức theo mô hình quân chủ tập quyền quan liêu (tăng cường quyền lực vào tay vua và chính quyền trung ương; nhiều cơ quan chuyên môn được thành lập) - Tổ chức bộ máy nhà nước: quy củ, hoàn thiện. + Ở trung ương: vua đứng đầu, tập trung quyền lực. Giúp việc cho vua là các quan đại thần, đứng đầu các cơ quan (lục bộ, lục khoa, lục tự ) + Ở địa phương: cả nước chia thành 13 đạo thừa tuyên, mỗi đạo có 3 ti cai quản. Dưới đạo là phủ- huyện (châu)- xã. -So với bộ máy nhà nước thời Lý – Trần, bộ máy nhà nước thời Lê sơ được tổ chức quy mô và hoàn thiện hơn, cơ cấu quyền lực và chức năng của các cơ quan được quy định cụ thể, rõ ràng. Hoạt động 3: Tìm hiểu về nhà nước quân chủ thời Nguyễn a, Mục tiêu: HS nêu được cấu trúc và đặc điểm của nhà nước quân chủ ở Việt Nam thời Nguyễn. HS so sánh với mô hình nhà nước quân chủ thời Lê sơ. b, Nội dung: HS khai thác thông tin, tư liệu và hoạt động cá nhân và thảo luận theo nhóm bàn, hoàn thành phiếu học tập c, Sản phẩm: HS hoàn thành vào phiếu học tập và câu trả lời vào vở ghi d, Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: + HS làm việc cá nhân, nhóm: chia lớp mỗi bàn là 1 nhóm. Các nhóm đọc SGK: 1/ Nêu cấu trúc mô hình nhà nước quân chủ thời Nguyễn. 2/ Hoàn thành phiếu học tập (đặc điểm của nhà nước quân chủ thời Nguyễn) PHIẾU HỌC TẬP Đặc điểm của mô hình nhà nước quân chủ tập quyền chuyên chế thời Nguyễn. Nhà nước thời Nguyễn là mô hình nhà nước cao độ với những đặc điểm sau:
  7. + Vua nắm giữ quyền lực .., lập và trao quyền nhiều hơn cho các ..trực tiếp của vua (Nội các, Văn thư phòng, Hàn lâm viện, Cơ mật viện,.vv..) để tập trung quyền lực cho nhà vua. + Bỏ bớt các cơ quan, chức quan ..ở trung ương, tăng quyền lực cho các cơ quan tư pháp và giám sát. + ..của chính quyền địa phương. Đặc biệt, từ sau cải cách Minh Mạng, cấp . .do vua và triều đình trực tiếp quản lí. Hãy lựa chọn các cụm từ sau điển vào chỗ trống: quân chủ chuyên chế tập quyền, trung gian , tối cao, cơ quan giúp việc, tỉnh, kiểm soát và hạn chế quyền lực. 3/ Tìm điểm khác so với mô hình nhà nước thời Lê sơ. + Thời gian: 12 phút - Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân và ghi vào vở, sau đó thảo luận với các bạn cùng nhóm để hoàn thành phiếu học tập, thống nhất câu trả lời theo yêu cầu. Gv quan sát, hỗ trợ các nhóm. - Báo cáo kết quả, thảo luận: Gv cho đại diện của 2-3 nhóm báo cáo sản phẩm, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Kết luận, nhận định: 1/ Cấu trúc mô hình nhà nước quân chủ thời Nguyễn
  8. 2/ Phiếu học tập Những đặc điểm của mô hình nhà nước quân chủ tập quyền chuyên chế thời Nguyễn. Nhà nước thời Nguyễn là mô hình nhà nước quân chủ chuyên chế tập quyền cao độ với những đặc điểm sau: + Vua nắm giữ quyền lực tối cao, lập và trao quyền nhiều hơn cho các cơ quan giúp việc trực tiếp của vua (Nội các, Văn thư phòng, Hàn lâm viện, Cơ mật viện,...) để tập trung quyền lực cho nhà vua. + Bỏ bớt các cơ quan, chức quan trung gian ở trung ương, tăng quyền lực cho các cơ quan tư pháp và giám sát. + Kiểm soát và hạn chế quyền lực của chính quyền địa phương. Đặc biệt, từ sau cải cách Minh Mạng, cấp tỉnh do vua và triều đình trực tiếp quản lí. 3/ Những điểm khác của bộ máy nhà nước thời Nguyễn so với thời Lê sơ. - Một số điểm khác trong tổ chức nhà nước thời Nguyễn so với thời Lê sơ: + Ở trung ương, lập và trao quyền nhiều hơn cho các cơ quan giúp việc trực tiếp của vua như Nội các, Văn thư phòng, Hàn lâm viện, Cơ mật viện,... để tập trung quyền lực cho nhà vua. Tăng quyền lực cho các cơ quan tư pháp và giám sát (Đại lí tự, Đô sát viện, Ngự sử đài,...). + Ở địa phương, từ sau cải cách Minh Mạng, cấp tỉnh do vua và triều đình trực tiếp quản lí. Hoạt động 4. 2. Một số bộ luật tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam trước năm 1858 Tiết 28. Hoạt động: Tìm hiểu bộ Quốc triều hình luật a, Mục tiêu: - Nêu được cấu trúc và nội dung cơ bàn của bộ luật Quốc triều hình luật - Đánh giá được những điểm tích cực và hạn chế của bộ luật Quốc triều hình luật b, Nội dung: HS khai thác thông tin, tư liệu và hoạt động cặp đôi, hoàn thành phiếu học tập c, Sản phẩm: HS hoàn thành vào phiếu học tập và câu trả lời vào vở ghi d) Tổ chức thực hiện: - B1. Chuyển giao nhiệm vụ
  9. - GV chuyển giao PHT – Bảng so sánh hai bộ luật Quốc triều hình luật và Hoàng Việt Luật lệ cho HS Nội dung Quốc triều hình luật Hoàng Việt luật lệ Triều đại Tên gọi Cấu trúc Nội dung chính Tích cực Hạn chế Vai trò - Học sinh nghiên cứu SGK phần I.2.a. Quốc triều hình luật. HS nghiên cứu Hình 7-SGK/49, tư liệu 3,4-SGK/49, tìm hiểu các nội dung sau: + Bộ luật Quốc triều hình luật ra đời vào thời kì nào trong lịch sử? Bộ luật này còn có các tên gọi nào khác? + Trình bày cấu trúc của bộ luật Quốc triều hình luật? + Thông qua tư liệu 3, 4-SGK/49, nêu và phân tích những nội dung cơ bản cùa bộ Quốc triều hình luật? - Hình thức: Cặp đôi. - Thời gian: 10 -15 phút. - B2. Thực hiện nhiệm vụ - HS xác định và thực hiện nhiệm vụ. - HS làm việc cá nhân, sau đó ghi vào PHT, thảo luận, thống nhất với bạn cùng cặp đôi. - GV quan sát, hỗ trợ nếu cần. - B3. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV gọi đại diện 2 cặp đôi cặp đôi báo cáo sản phẩm của mình. - GV tổ chức cho các cặp đôi khác nhận xét về các sản phẩm được báo cáo. - GV mở rộng vấn đề: (1) Thông qua các tư liệu 3,4-SGK/49, đánh giá điểm tích cực và hạn chế của bộ Quốc triều hình luật? (2) Rút ra vai trò của bộ luật Quốc triều hình luật? GV gợi ý trả lời:
  10. (1). + Tư liệu 3 nói về những hình phạt áp dụng đối với những người làm sai, chậm, hư hại,... các công trình liên quan đến vua như thuyền, đường, cung điện,... Qua đây có thế thấy rõ một trong những nội dung quan trọng của Quốc triều hình luật là bảo vệ lợi ích, đặc quyền, đặc lợi của vua nói riêng và tầng lớp quý tộc nói chung. Điểm tích cực là những điều khoản này giúp bảo vệ trật tự xã hội phong kiến lúc bấy giờ. Điểm hạn chế là chúng thể hiện rõ sự bất bình đẳng trong xã hội, hình phạt đưa ra cho người vi phạm thường rất nặng như “lưu đày châu xa”, phạt đánh 60 trượng, + Tư liệu 4 đề cập đến một số điều khoản bảo vệ quyền lợi người phụ nữ trong xã hội phong kiến, như: quyển được chia tài sản, thừa kế hương hoả, phân chia tài sản khi li hôn,... Đây là những điều luật rất tiến bộ trong bối cảnh xã hội thời phong kiến, thể hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN là coi trọng phụ nữ, tính đạo đức, nhân văn và tư tưởng tiến bộ đó đang được kế thừa trong luật pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày nay. (2). Bộ Quốc triều hình luật là cơ sở để triều Lê sơ quản lí và cai trị đất nước. - B4. Kết luận, nhận định Sau khi thảo luận, GV đánh giá kết quả thực hiện hoạt động và cùng HS thống nhất một số nội dung ghi vào cột Quốc triều hình luật của PHT. I. Nhà nước và pháp luật trong lịch sử Việt Nam trước năm 1858. 2. Một số bộ luật tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam trước năm 1858 a, Quốc triều hình luật Bảng so sánh hai bộ luật Quốc triều hình luật và Hoàng Việt Luật lệ Nội dung Quốc triều hình luật Hoàng Việt luật lệ Triều đại Thời Lê sơ (Khởi thảo: Lê Thái Tổ Hoàn chỉnh: Lê Thánh Tông) Tên gọi Quốc triều hình luật, Lê triều hình luật, luật Hồng Đức Cấu trúc 13 chương, 722 điều, quy định về nhiều lĩnh vực khác nhau: hình sự, dân sự, hôn nhân, gia đình,...
  11. Nội dung chính Bảo vệ lợi ích, đặc quyền, đặc lợi của giai cấp thống trị (vua, hoàng tộc, quan lại và địa chủ) Tích cực Bảo vệ trật tự xã hội phong kiến. Có nhiều nội dung tiến bộ, nhân văn, đề cao giá trị đạo đức, chú ý phần nào tới quyền lợi người phụ nữ, Hạn chế Nhiều hình phạt nặng, bất bình đẳng, Vai trò Là cơ sở để triều Lê sơ quản lí và cai trị đất nước GIÁO VIÊN Trần Thu Hương