Giáo án Lịch sử 10 - Tiết 29, Chuyên đề 3: Nhà nước và pháp luật Việt Nam trong lịch sử - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương

docx 12 trang baigiangchuan 06/03/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 10 - Tiết 29, Chuyên đề 3: Nhà nước và pháp luật Việt Nam trong lịch sử - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_10_tiet_29_chuyen_de_3_nha_nuoc_va_phap_luat.docx

Nội dung text: Giáo án Lịch sử 10 - Tiết 29, Chuyên đề 3: Nhà nước và pháp luật Việt Nam trong lịch sử - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương

  1. Ngày soạn: 26/4/2024 Ngày giảng: 3/5/2024 Tiết 29. CHUYÊN ĐỀ 3: NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM TRONG LỊCH SỬ I. Mục tiêu 1. Về kiến thức - Một số bộ luật tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam trước năm 1858: Hoàng Việt luật lệ. 2. Về năng lực - Phân tích được nét chính của bộ luật Hoàng Việt luật lệ và rút ra được điểm chung của hai bộ luật Hoàng Việt luật lệ và Quốc triều hình luật 3. Về phẩm chất - Qua bài học hình thành ở học sinh phẩm chất yêu nước, tự hào về những thành tựu mà cha ông đã đạt được để xây dựng nhà nước Đại Việt lớn mạnh. - Hình thành cho học sinh phẩm chất nhân ái, tinh thần gắn kết dân tộc. - Học sinh có ý thức chấp hành các quy định của nhà nước. - Rèn cho học sinh ý thức trung thực, trách nhiệm khi tham gia các hoạt động học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu (Tài liệu, thiết bị, học liệu) - Sách Chuyên đề học tập Lịch sử 10 - Tranh ảnh, tư liệu về bộ luật Hoàng Việt luật lệ - Máy chiếu. III. Tiến trình dạy học. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. Hoạt động : Tìm hiểu bộ Hoàng Việt luật lệ a, Mục tiêu: - Nêu được cấu trúc và nội dung cơ bàn của bộ luật Hoàng Việt luật lệ - Đánh giá được những điểm tích cực và hạn chế của bộ luật Hoàng Việt luật lệ - Rút ra được những điểm chung của hai bộ luật thời phong kiến.= b, Nội dung: HS khai thác thông tin, tư liệu và hoạt động cặp đôi c, Sản phẩm: HS hoàn thành câu trả lời vào vở ghi d, Tổ chức thực hiện: - B1. Chuyển giao nhiệm vụ - Học sinh nghiên cứu SGK phần I.2.b. Hoàng Việt luật lệ. HS nghiên cứu Hình 8- SGK/50, tư liệu 5,6-SGK/50, mục Em có biết-SGK/50 tìm hiểu các nội dung sau: + Bộ luật Hoàng Việt luật lệ ra đời vào thời kì nào trong lịch sử? Bộ luật này còn có các tên gọi nào khác?
  2. + Trình bày cấu trúc của bộ luật Hoàng Việt luật lệ? + Thông qua tư liệu 5,6-SGK/50, mục Em có biết-SGK/50, nêu và phân tích những nội dung cơ bản của bộ Hoàng Việt luật lệ? - Hình thức: Cặp đôi. - Thời gian: 10 -15 phút. - B2. Thực hiện nhiệm vụ - HS xác định và thực hiện nhiệm vụ. - HS làm việc cá nhân, sau đó ghi vào PHT, thảo luận, thống nhất với bạn cùng cặp đôi. - GV quan sát, hỗ trợ nếu cần. - B3. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV gọi đại diện 2 cặp đôi cặp đôi báo cáo sản phẩm của mình. - GV tổ chức cho các cặp đôi khác nhận xét về các sản phẩm được báo cáo. - GV mở rộng vấn đề: (1) Thông qua các tư liệu 5,6-SGK/50, mục Em có biết-SGK/50, đánh giá điểm tích cực và hạn chế của bộ Quốc triều hình luật? (2) Rút ra vai trò của bộ luật Quốc triều hình luật? (3) Rút ra những điểm chung của hai bộ luật Quốc triều hình luật và Hoàng Việt luật lệ? GV gợi ý trả lời: (1). + Tư liệu 5 nói về việc quy định xử phạt rất nặng đối với những người phạm tội phản nghịch (đối với nhà vua và triều đình), đó là tội chết, không kể là chủ mưu hay đồng phạm. Ngoài ra, gia đình của kẻ phạm tội sẽ bị giáng xuống làm nô tì, toàn bộ tài sản bị sung công. Điều luật này cho thấy sự nghiêm khắc của Luật Gia Long, vừa mang tính chất bảo vệ chế độ, đồng thời cũng chính là bảo vệ cho quyền lợi của giai cấp thống trị. + Tư liệu 6 đề cập đến những điều luật nhằm bảo vệ cho các đổi tượng yếu thế trong xã hội như: người cao tuổi, người bị tàn tật,... Đó là, nếu quan lại dùng hình với các đối tượng trên trong khi tra khảo sẽ bị triều đình xử tội. Như vậy, ngoài việc có nhiều điểu khoản nhằm bào vệ quyển lợi cùa giai cấp thống trị thì bộ Luật Gia Long cũng thể hiện những điềm tiến bộ với một số điểu khoản quy định về việc bảo vệ người già, phụ nữ, trẻ em,...
  3. + Mục Em có biết đề cập đến năm loại hình phạt chính được quy định trong các bộ luật thời quân chủ. Tất cả các hình phạt này đều rất nặng nề. + Ngoài ra, bộ Hoàng Việt luật lệ tham khảo khá nhiều luật của nhà Thanh (Trung Quốc), thể hiện rõ tính chuyên chế của nhà nước quân chủ, nhưng tích cực hơn ở chỗ không giữ lại những hình phạt quá nặng nề như tru di tam tộc hay lăng trì, (2). Bộ Hoàng Việt luật lệ là cơ sở để triều Nguyễn quản lí đất nước, ổn định trật tự xã hội. (3). Những điểm chung: + Đều được ban hành trong bối cảnh nhà nước phong kiến Quân chủ chuyên chế, nên nội dung chủ yếu là tập trung bảo vệ chế độ quân chủ, quyền lực và quyền lợi của giai cấp thống trị. + Đều mang những hạn chế chung của pháp luật thời quân chủ (ví dụ: thiên về hình sự, nhiều hình phạt nặng, tính bất bình đẳng cao,...). + Đều thể hiện những tiến bộ về mặt kĩ thuật lập pháp: Các điều luật được sắp xếp theo từng lĩnh vực, hầu hết các quy phạm pháp luật đều gồm 3 thành phần cơ bản là giả định, quy định và chế tài. Đây là cơ sở để hình thành nên các bộ luật mới trong tiến trình tiếp theo của lịch sử dân tộc. - B4. Kết luận, nhận định Sau khi thảo luận, GV đánh giá kết quả thực hiện hoạt động và cùng HS thống nhất một số nội dung ghi vào cột Hoàng Việt luật lệ trong PHT, hoàn thiện PHT. I. Nhà nước và pháp luật trong lịch sử Việt Nam trước năm 1858. 2. Một số bộ luật tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam trước năm 1858 b. Hoàng Việt luật lệ Bảng so sánh hai bộ luật Quốc triều hình luật và Hoàng Việt Luật lệ Nội dung Quốc triều hình luật Hoàng Việt luật lệ Triều đại Thời Lê sơ Thời Nguyễn (Khởi thảo: Lê Thái Tổ (Gia Long) Hoàn chỉnh: Lê Thánh Tông) Tên gọi Quốc triều hình luật, Lê triều Hoàng triều luật lệ, Nguyễn hình luật, luật Hồng Đức triều hình luật, luật Gia Long
  4. Cấu trúc 13 chương, 722 điều, quy định 22 quyển, 398 điều, chia làm 6 về nhiều lĩnh vực khác nhau: thể loại, tương ứng với sáu bộ. hình sự, dân sự, hôn nhân, gia đình,... Nội dung Bảo vệ lợi ích, đặc quyền, đặc Tổng hợp, quy định và điều chính lợi của giai cấp thống trị (vua, chỉnh hầu hết các quan hệ xã hoàng tộc, quan lại và địa chủ). hội thời đó, tập trung bảo vệ quyền lực và quyền lợi của giai cấp thống trị. Tích cực Bảo vệ trật tự xã hội phong Bảo vệ trật tự xã hội phong kiến. kiến. Có nhiều nội dung tiến bộ, Có nhiều nội dung tiến bộ, bảo nhân văn, đề cao giá trị đạo vệ người già, trẻ em, phụ nữ, đức, chú ý phần nào tới quyền người tàn tật, lợi người phụ nữ, Hạn chế Nhiều hình phạt nặng, bất bình Nhiều hình phạt nặng, bất bình đẳng đẳng Vai trò Là cơ sở để triều Lê sơ quản lí Là cơ sở để triều Nguyễn quản và cai trị đất nước lí đất nước, ổn định trật tự xã hội. IV.Luyện tập: a, Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kiến thức về mô hình, tổ chức nhà nước quân chủ Việt Nam. Giúp học sinh củng cố kiến thức về luật pháp thời phong kiến, nhất là với hai bộ luật Quốc triều hình luật và Hoàng Việt luật lệ. b, Nội dung: HS củng cố bài học qua các câu học, bài tập luyện tập c, Sản phẩm: Câu trả lời của Hs d, Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: + HĐ cá nhân.
  5. + HS vẽ sơ đồ chi tiết về tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý và thời Trần. + Trả lời câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1. Mô hình nhà nước quân chủ thời Nguyễn xuất hiện ở thời gian nào? A. Thế kỉ XI B. Thế kỉ XV C. Thế kỉ XVI D. Thế kỉ XIX Câu 2.Tính quân chủ được tăng cường vào thời Nguyễn được thể hiện rõ ở yếu tố A. quyền lực của trung ương gia tăng B. quyền lực của hoàng đế gia tăng C. thẩm quyền của địa phương giảm D. thẩm quyền của cấp tỉnh yếu Câu 3. Cấu trúc của mô hình nhà nước quân chủ thời Nguyễn có điểm mới là A. lập ra các cơ quan giám sát B. bỏ các bộ phận trung gian ở cấp trung ương C. lập ra cấp tỉnh ở địa phương D. pháp luật nghiêm khắc Câu 4. Các cơ quan văn phòng, hành chính, giám sát giúp việc cho vua đều được A. tăng bổng lộc B. tăng quyền hành C. giảm quyền hành D. giảm bổng lộc Câu 5. Điểm tích cực được kế thừa và phát huy của bộ máy quân chủ thời Nguyễn từ triều đại trước đó là: A. tính thống nhất và chặt chẽ B. tính chuyên chế, hà khắc C. tính đoàn kết D. tính nhân dân Câu 6: Dưới thời phong kiến quân chủ chuyên chế ở nước ta, luật pháp được ban hành chủ yếu bảo vệ cho quyền lợi của đối tượng nào? A. Toàn thể nhân dân
  6. B. Vua, hoàng tộc, quan lại và địa chủ C. Nhân dân lao động, phụ nữ, trẻ em, người già D. Vua Câu 7: Ý nào sau đây Không đúng về luật Hồng Đức? A. Ban hành dưới thời Lê sơ B. Gồm 13 chương, 722 điều C. Chia làm 6 thể loại, tương ứng với sáu bộ D. Chú ý tới quyền lợi người phụ nữ Câu 8: Hoàng Việt luật lệ là bộ luật được ban hành dưới triều đại nào? A. Nhà Lý B. Nhà Trần C. Nhà Lê sơ D. Nhà Nguyễn Câu 9: Cho bảng sau A- bộ luật B- tên khác 1. Quốc triều hình luật a. Luật Gia Long 2. Hoàng Việt luật lệ b. Lê triều hình luật c. Hoàng triều luật lệ d. Luật Hồng Đức e. Nguyễn triều hình luật Nối dữ liệu ở cột A – bộ luật với cột B – tên khác cho phù hợp. A. 1-b,d; 2-a,c,e B. 1-a,b; 2-c,d,e C. 1-b,c; 2-a,d,e D. 1-c,e; 2-a,b,d Câu 10: Vai trò chủ yếu của luật pháp trong thời kì phong kiến là? A. Là cơ sở để quản lí và cai trị đất nước, ổn định trật tự xã hội B. Là công cụ để bảo vệ quyền lợi cho giai cấp thống trị C. Là biện pháp thể hiện quyền uy của nhà vua D. Là chỗ dựa cho nhân dân. - Thực hiện nhiệm vụ + HS xác định và thực hiện nhiệm vụ.
  7. + Sản phẩm: HS vẽ được sơ đồ chi tiết tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý – Trần, trả lời câu hỏi trắc nghiệm - Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV gọi 2 HS vẽ lên bảng. Một HS vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý, một HS vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Trần. + Các HS khác vẽ vào trong vở. +GV gọi HS trả lời câu hỏi. + Các HS khác nhận xét, đánh giá. - Kết luận, nhận định GV gọi HS nhận xét sản phẩm của 2 HS trên bảng. + Sau đó, GV đánh giá, trình chiếu sơ đồ chi tiết để HS điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm của mình, nhận xét câu trả lời của HS, cung cấp đáp án V.Vận dụng a.Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện nhiệm vụ được giao b. Nội dụng: GV giao cho HS tự thực hiện khi về nhà c. Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời và hoàn thành bài tập gv giao d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Theo em, nhà nước ta nên học hỏi những chính sách tiến bộ nào từ cách tổ chức bộ máy nhà nước của thời Lê sơ để kiện toàn và làm trong sạch bộ máy nhà nước hiện nay? Lập trang thông tin về nhà nước Việt Nam dưới triều Nguyễn làm tài liệu để phục vụ cho học tập. Hình thức: Chia lớp thành 4 nhóm, sưu tầm tư liệu, lập trang thông tin. + GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện: Tìm hiểu về lịch sử hình thành và phát triển hệ thống Pháp Luật Việt Nam thông qua bảng sau: STT Thời gian Tên bộ luật Khái quát 1 2 + Hình thức: HĐ cá nhân. + Thời gian: HS thực hiện nhiệm vụ ngoài giờ lên lớp + HS sưu tầm thông tin để hoàn thiện bảng
  8. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, Ngoài giờ lên lớp + HS xác định và thực hiện nhiệm vụ. + Sản phẩm: HS hoàn thành được bảng về lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống pháp luật Việt Nam. - Bước 3. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ : HS thực hiện và nộp sẩn phẩm qua Zalo nhóm lớp. HS 4 nhóm cử nhóm trưởng, phân công nhiệm vụ, thực hiện theo yêu cầu của GV. Các nhóm nộp sản phẩm cho GV vào tuần tiếp theo + HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ với GV sau khi hoàn thành nhiệm vụ được giao GV nghe HS báo cáo quá trình thực hiện, nội dung sản phẩm - Bước 4. Kết luận, nhận định GV Nhận xét, đánh giá, kết luận. - Yêu cầu cần đạt: HS chỉ ra được những chính sách tiến bộ trong tổ chức nhà Lê sơ có thể lấy làm bài học cho hiện nay như: tăng cường công tác thanh tra; chức năng các cơ quan cần cụ thể, tránh chồng chéo; chống tham nhũng, kết bè phái + HS có thể hoàn thành nhiệm vụ với nhiều mức độ khác nhau. + GV đánh giá, cung cấp đáp án để HS tham khảo, điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm của mình. Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống pháp luật Việt Nam TT Thời gian Tên Bộ Luật Nội dung - Đây được xem là bộ luật quốc gia thành văn đầu tiên trong lịch sử lập pháp nước nhà. - Hình thư gồm 3 quyển, trong đó bao gồm các quy định: 1 Thời Lý Bộ luật Hình thư + Tổ chức của triều đình, quân đội và hệ thống quan lại. + Biện pháp trừng trị đối với những hành vi nguy hiểm cho xã hội. + Sở hữu và mua bán đất đai, tài sản, quy định về thuế
  9. - Kế thừa nội dung của Hình thư từ thời Lý và bổ sung và Quốc triều hình 2 Thời Trần điều chỉnh nhất định về hình phạt, thủ tục tố tụng và chế độ luật tư hữu đất đai, tài sản. - Bao gồm 722 điều, chia thành 13 chương, 6 quyển. - Trong đó, có các nội dung về hành chính, hình sự, dân sự, 3 Thời Lê Sơ Bộ luật Hồng Đức hôn nhân gia đình và tố tụng. - Đây được đánh giá là thành tựu có giá trị đặc biệt quan trọng trong lịch sử pháp luật Việt Nam. - Bao gồm 398 Điều, chia thành 22 quyển và 6 lĩnh vực. - Trong đó, có các nội dung quy định về: + Tổ chức nhà nước và hệ thống quan lại. + Tội danh và hình phạt. Thời + Quản lý dân cư và đất đai. 4 Bộ luật Gia Long Nguyễn + Ngoại giao và nghi lễ cung đình. + Tổ chức quân đội và quốc phòng. + Xây dựng, bảo vệ đê điều, lăng tẩm. - Được đánh giá là một trong hai bộ luật tổng hợp có quy mô lớn và nội dung phong phú. - Đây là bản án Hiến pháp đầu tiên của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sau khi chủ tịch Hồ Chí Minh công bố Bản Tuyên ngôn Độc lập. - Bản Hiến pháp này khẳng định quyền tự do dân chủ của dân tộc Việt Nam ta. - Bao gồm: 7 chương và 70 điều, trong đó có các nội dung quy định về: 5 09/11/1946 Hiến pháp 1946 + Chính thể. + Nghĩa vụ quyền lợi của công dân. + Cơ cấu tổ chức của Nghị viên nhân dân, Chính phủ, HĐND, Ủy ban hành chính và cơ quan tư pháp. Kể từ ngày 19/12/1946 – Ngày Toàn quốc kháng chiến, Nhà nước Việt Nam đã ban hành 479 văn bản pháp luật, trong đó có 243 sắc lệnh, 46 Thông tư và 12 văn bản khác.
  10. - Bao gồm 10 chương và 112 Điều. Trong đó, có các nội dung chính quy định về: + Chế độ chính trị, kinh tế và xã hội. + Trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan nhà nước. 6 01/01/1960 Hiến pháp 1959 + Quyền và nghĩa vụ của mỗi công dân Sau khi Hiến pháp 1959 được thông qua, hoạt động lập pháp của nước ta chỉ quan tâm đến lĩnh vực tổ chức bộ máy nhà nước, nghĩa vụ quân sự và pháp luật hình sự. Các lĩnh vực khác ít được quan tâm hơn. - Hiến pháp này ra đời nhằm thể chế hóa đường lối chủ trưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn mới. Đây là Hiến pháp của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội trong phạm vi cả nước. Bao gồm 12 chương và 147 Điều. Trong đó, có các nội dung chính quy định về: + Chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội. + Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. 7 19/12/1980 Hiến pháp 1980 + Cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động của cơ quan nhà nước. Đáng lẽ sau khi Hiến pháp này thông qua thì hệ thống pháp luật Việt Nam có một khởi sắc mới, tuy nhiên, thực tế hoạt động xây dựng pháp luật sau khi bản Hiến pháp này được thông qua không có được khởi sắc cần thiết. Hoạt động lập pháp tập trung chủ yếu về các lĩnh vực tổ chức bộ máy nhà nước, pháp luật hình sự, lĩnh vực quân sự - Hiến pháp này khẳng định Nhà nước phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường định hướng XHCN, Nhà nước ghi nhận quyền tự do kinh doanh 8 18/04/1992 Hiến pháp 1992 của công dân. - Bao gồm 12 chương và 147 Điều. Trong đó, có các nội dung chính quy định về:
  11. +Chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh. + Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. + Cơ cấu, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của cơ quan nhà nước. + Thể chế hóa mối quan hệ giữa Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ. - Từ sau khi Hiến pháp 1992 được thông qua, hệ thống pháp luật Việt Nam có những bước phát triển nhảy vọt Sau gần 10 năm thi hành, Hiến pháp 1992 bộc lộ nhiều thiếu sót và bất cập so với thực tế, Nghị quyết 51 ra đời với mục đích hoàn thiện Hiến pháp 1992. Nghị quyết Khẳng định rõ Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt 51/2001/QH10 9 07/01/2002 Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân (sửa đổi Hiến dân, do nhân dân, vì nhân dân. Quyền lực nhà nước thống pháp 1992) nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp. - Bao gồm 11 chương và 120 Điều, trong đó bao gồm các nội dung chính về: + Chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường, giáo dục. + Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công 10 01/01/2014 Hiến pháp 2013 dân. + Tổ chức bộ máy nhà nước. + Bảo vệ Tổ quốc. - Hiến pháp 2013 ra đời đánh dấu bước hoàn thiện hoạt động lập pháp của nước nhà trong thời kỳ hội nhập và phát triển.
  12. Ngày 1-5-2024 GIÁO VIÊN Trần Thu Hương