Giáo án Lịch sử 10 - Tiết 33-35, Chuyên đề 3: Nhà nước và pháp luật Việt Nam trong lịch sử - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 10 - Tiết 33-35, Chuyên đề 3: Nhà nước và pháp luật Việt Nam trong lịch sử - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_lich_su_10_tiet_33_35_chuyen_de_3_nha_nuoc_va_phap_l.docx
Nội dung text: Giáo án Lịch sử 10 - Tiết 33-35, Chuyên đề 3: Nhà nước và pháp luật Việt Nam trong lịch sử - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương
- Ngày soạn: 10/5/2024 Ngày giảng: 14/5->15/5/2024 Tiết 33-35. CHUYÊN ĐỀ 3. NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM TRONG LỊCH SỬ III. MỘT SỐ BẢN HẾN PHÁP VIỆT NAM TỪ NĂM 1946 ĐẾN NAY I. MỤC TIÊU Thông qua chuyên đề này giúp học sinh: 1. Về kiến thức - Nêu được điểm chung và phân tích được một số điểm chính của các bản hiến pháp Việt Nam từ năm 1946 đến nay. - Nêu được một số nội dung chính của hiến pháp năm 1946, 1992 và điểm mới của hiến pháp năm 2013. 2. Về năng lực - Rèn luyện kĩ năng sưu tầm, khai thác tư liệu trong việc tìm hiểu các vấn đề liên quan đến nội dung bài học. - Năng lực phân tích, đánh giá các nhân vật, sự kiện, quá trình lịch sử một cách khoa học, chính xác. - Năng lực nhận thức những quy luật, bài học lịch sử và vận dụng vào thực tiễn; hình thành, phát triển tư duy lịch sử, tư duy hệ thống, tư duy phản biện, kĩ năng khai thác và sử dụng các nguồn sử liệu; nhận thức và trình bày lịch sử trong lô-gích lịch đại và đồng đại, kết nối quá khứ với hiện tại. -Nêu được một số điểm chung của các bản hiến pháp Việt Nam từ năm 1946 đến nay về bối cảnh ra đời của các bản hiến pháp,... từ đó góp phần phát triển năng lực tìm hiếu, khám phá, nhận thức lịch sử cho HS. 3. Về phẩm chất Có ý thức trân trọng lịch sử nhà nước, lịch sử lập hiến của dân tộc, có trách nhiệm và vận động người khác tuân thủ pháp luật. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Giáo án (kế hoach dạy học) biên soạn trên cơ sở của Chương trình môn học theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh. - Một số tư liệu lịch sử tiêu biểu và một số tranh ảnh sưu tầm liên quan đến nội dung bài học như: nhà nước, pháp luật, một số bản hiến pháp Việt Nam. - Thiết bị dạy học tối thiểu theo quy dịnh chung. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh - SGK.
- - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu và sự hướng dân của giáo viên. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Kích thích tư duy của học sinh trong bài học bằng cách hướng dẫn học sinh nhận diện lịch sử hiểu được bối cảnh ra đời và nội dung cơ của các bản hiến pháp Việt Nam, từ đó tạo hứng thù học tập cho học sinh. b. Nội dung: Giáo viên cho học sinh nêu được các quyền lợi và nghĩa vụ của công dân thông qua trò chơi do cô giáo tổ chức. c. Sản phẩm: Học sinh chia là hai đội ( 2 dãy), một dãy nêu các quyền lợi của công dân, một dãy nêu nghĩa vụ cuả công dân. d. Tổ chức thực hiện ( 3 phút) Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Chia học sinh làm hai đội ( 2 dãy), một dãy nêu các quyền lợi của công dân, một dãy nêu nghĩa vụ cuả công dân. Đội nào nêu được nhiều hơn đội đó thắng cuộc. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện: Mỗi học sinh nói 1 lần các quyền lợi và các nghĩa vụ Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng kết bằng cách viết lên bảng các câu trả lời của các đội, xác định đội thắng và dẫn vào nội dung bài mới: Các quyền lợi và nghĩa vụ của công dân đều được quy định trong hiến pháp của Việt Nam. Vậy từ khi giành được độc lập nước ta đã có những bản hiến pháp nào, nội dung cơ bản của các bản hiến pháp là gì chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay. - Cô giáo có thể hướng dẫn hs tham khảo 1 só câu hỏi trên máy chiếu Slide 1, giúp hs tư duy về nội dung bài sẽ tìm hiểu. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Hoạt động 1: Một số điểm chung của các bản hiến pháp Việt Nam từ năm 1946 đến nay. a. Mục tiêu: Nêu được điểm chung và phân tích được một số điểm chính của các bản hiến pháp Việt Nam từ năm 1946 đến nay b. Nội dung: Học sinh đọc sgk hình 18 và tư liệu 9 trang 56 để tìm hiểu bối cảnh ra đời và một số điểm chính của các bản hiến pháp. c. Sản phẩm: Học sinh đọc sgk tự tìm hiểu nội dung yêu cầu d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Học sinh đọc sgk hình 18 và tư liệu 9 trang 56 trả lời câu hỏi - Em hãy nêu bối cảnh ra đời của các bản hiến pháp. - Nêu một số điểm chính của các bản hiến pháp.Lấy ví dụ minh họa.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh tiến hành làm việc cá nhân và cặp đôi để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo sản phẩm GV yêu cầu các cặp đôi trả lời các câu hỏi, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận và nhận định - Sau khi HS trả lời, GV chỗt ý và nhẫn mạnh: Điểm quan trọng, chung nhất của các bản hiến pháp nước ta vé bối cành ra đời là: đều được ban hành khi Nhà nước mới được thành lập hoặc có những thay đổi quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hoá. Ví dụ: - Hiến pháp năm 1946 được ban hành khi nước ta vừa giành được nén độc lập, lật đổ chế độ thực dân, phong kiến. V1 thế, cán có một văn bản pháp luật có giá trị cao đề ghi nhận, quy định những chủ trương, chính sách lớn của Nhà nước và các vấn đế quan trọng khác. - Hiến pháp năm 1992 ra đời khi Việt Nam vừa trải qua thời kì khùng hoàng và bắt đầu công cuộc đồi mới đất nước. - Hiến pháp năm 2013 được ban hành để tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới và cần có những chinh sách quan trọng đé’ đất nước phát triển trong bối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế. * Một số điểm chính của các bản hiến pháp: - Các bàn hiến pháp đều là đạo luật gốc, là cơ sở, nền tảng pháp lí cho toàn bộ hệ thống pháp luật của Nhà nước Việt Nam. -> GV có thê’ giải thích từ “Đạo luật gổc” theo nghĩa: Đây là văn bản pháp luật cao nhất, quy định những vấn đế quan trọng cùa đất nước, vì thế, các văn bàn pháp luật khác chỉ quy định cụ thể hơn, nhưng không được trái với những nguyên tắc và quy định của Hiến pháp. - Hiến pháp quy định các vấn đế cơ bàn và quan trọng nhất của đất nước như: chế độ chính trị, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước,... - Đề nâng cao kiến thức cho HS, GV có thế gợi ý để các em đọc và trích dân một sỗ quy định trong các bản hiến pháp và lấy tư liệu đê’chứng minh rằng, những quy định đó đã làm nền tảng, tạo ra sự thay đồi, phát triển rõ rệt trong lĩnh vực chính trị, kinh tế hoặc văn hoá, xâ hội và quan hệ quốc tế của Việt Nam trong thời gian qua. 2. Hoạt động 2 : Hiến pháp năm 1946 – bản hiến pháp đấu tiên của Việt Nam. a. Mục tiêu: Nêu được một số nội dung chính của Hiến pháp năm 1946, nêu và phân tích ý nghĩa của bản hiến pháp năm 1946. b. Nội dung: Học sinh đọc sgk hình 19,20 và tư liệu 10,11 trang 57 để tìm hiểu nội dung chính của Hiến pháp năm 1946 – bản hiến pháp đầu tiên của nước ta , nêu và phân tích ý nghĩa của bản hiến pháp năm 1946. c. Sản phẩm: Học sinh đọc sgk tự tìm hiểu nội dung yêu cầu d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Học sinh đọc sgk hình 19,20 và tư liệu 10,11 trang 57, kết hợp với tư liệu sau: + Lời nói đầu: ghi nhận thành quà cùa Cách mạng tháng Tám trong việc “giành lại chù quyển cho đất nước, tự do cho nhãn dàn và lập ra nền dân chủ cộng hòa đồng thời xác định mục tiêu phấn đấu tiếp theo “bảo đảm lãnh thổ, giành độc lập hoàn toàn và kiến thiết quốc gia trên nên tảng dân chủ". + Chương I (từ Điếu 1 đến Điếu 3) quy định về chính thể, theo đó Việt Nam là một nước dân chủ cộng hoà, thống nhất, tất cả quyền lực thuộc về nhân dân, Quổc kì là lá cờ đỏ sao vàng, Quốc ca là bài Tiến quân ca, Thủ đô đật ở Hà Nội. + Chương II (từ Điếu 4 đến Điếu 21) quy định về quyền và nghĩa vụ công dân, ghi nhận quyến bình đẳng giữa nam và nữ; bình đẳng trước pháp luật; quyền được tham gia chính quyền và công việc kiến quốc tuỳ theo tài đức; quyén tự do ngôn luận, hội họp, cư trú, đi lại, tín ngưỡng; quyến bấu cử, bãi miên, phúc quyết; quyén đảm bảo thân thể, nhà ở, thư tín,...; nghĩa vụ bào vệ Tổ quốc, tuân theo hiến pháp và pháp luật. + Từ Chương III đến Chương VI, quy định vế tổ chức bộ máy nhà nước; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cùa các cơ quan như: Nghị viện (Quốc hội), Chính phủ, Toà án nhản dân, Hội đống Nhân dân và Uỷ ban hành chính các cẩp. + Chương VII, quy định vể việc sửa đổi Hiến pháp: Hiến pháp chi được sửa đồi khi có không dưới 2/3 tổng só đại biểu của Nghị viện yêu cầu. - Trả lời câu hỏi: - Em hãy nêu nội dung chính của Hiến pháp năm 1946 – bản hiến pháp đầu tiên của nước ta. - Nêu và phân tích ý nghĩa của bản hiến pháp năm 1946. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh tiến hành làm việc cá nhân và cặp đôi để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo sản phẩm GV yêu cầu các cặp đôi trả lời các câu hỏi, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận và nhận định - Nội dung chính của Hiến pháp năm 1946 là: + Ghi nhận thành quả vĩ đại của nhân dân Việt Nam trong cuộc đấu tranh giành độc lập, tự do; + Quy định chính thể của Việt Nam là một nước Dân chủ Cộng hòa; Quy đjnh các quyền và nghĩa vụ của công dân; + Quy định vé tổ chức bộ máy nhà nước. - Ý nghĩa: + Đây là bản hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và cũng là bản hiến pháp dân chù và tiến bộ nhất lúc bấy giờ ở Đông Nam Á; + Hiến pháp ra đời khẳng định chủ quyề n, toàn vẹn lãnh thổ cùa nước ta; ghi nhận thành quả vĩ đại cùa nhân dân trong cuộc đấu tranh giành độc lập; đặt nền móng cho
- việc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. 3. Hoạt động 3 : Hiến pháp của thời kì đổi mới a. Mục tiêu:HS nêu và phân tích được nội dung, ỷ nghĩa bản Hiến pháp năm 1992, những điểm mới của Hiến pháp năm 2013. b. Nội dung: Học sinh đọc sgk hình 21,22,23,24,25 và tư liệu 12 trang 57-58 để tìm hiểu - Một số nội dung chính của Hiến pháp năm 1992. - Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013. c. Sản phẩm: Học sinh đọc sgk tự tìm hiểu nội dung yêu cầu d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Đọc tư liệu Tư liệu 12. Đoạn tư liệu được trích dẫn trong cuốn Hiến pháp nước Cộng hoà xả hội chủ nghĩa Việt Nam nãm 1946, 1959, 1980, 1992. Nội dung tư liệu trích dẫn là Điéu 52 quy định trong bản Hiến pháp năm 1992, trong đó khẳng định: phát triền nén kinh tế hàng hoá nhiéu thành phấn, có sự quản lí của Nhà nước, cơ cấu kinh tế nhiều thành phẩn với các hình thức đa dạng... - Hình 21. Chủ tịch Hội đóng nhà nước Võ Chí Công kí sắc lệnh công bố Hiến pháp năm 1992. - Hình 22. Trang bìa bản Hiến pháp nàm 2013. - Hình 23. Sơ đồ thề hiện những điểm mới về tổ chức Nhà nước của Hiến pháp năm 2013. - Hình 24. Sơ đó thể hiện sự tiến bộ về tư tưởng dân chủ trong Hiến pháp năm 2013. - Hình 25. Sơ đồ thể hiện sự tiến bộ về kĩ thuật lập hiến trong Hiến pháp nảm 2013. Nhóm 1: Em hãy nêu nội dung chính của Hiến pháp năm 1992. Nhóm 2: Tìm hiểu vế điểm mới trong tổ chức nhà nước. Nhóm 3: Tìm hiểu về điểm mới trong tư tường dân chù. Nhóm 4: Tìm hiểu về điếm mới trong kĩ thuật lập hiến. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm tiến hành làm việc cá nhân và thống nhất ý kiến trong nhóm để trả lời câu hỏi. Bước 3: Nhóm báo cáo sản phẩm GV yêu cầu các nhóm trả lời các câu hỏi, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận và nhận định theo nội dung sgk C. LUYỆN TẬP a. Mục tiêu : - HS biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để thực hiện các yêu cẩu/ bài tập mới mà GV đặt ra; biết so sánh sự gióng và khác nhau giữa các bàn hiến pháp theo nội dung gợi ý. - Các câu hỏi trên giúp HS rèn luyện, củng cố kiến thức được học, qua đó góp phán nâng cao năng lực tìm hiếu, khám phá, nhận thức lịch sử, kết nối lịch sử với hiện tại. b.Nội dung:
- Câu 1. So sánh điểm giống và khác nhau giữa các mô hình nhà nước quân chủ ở Việt Nam thời Lý - Trân, Lé sơ và thời Nguyễn. Câu 2. Em hãy chi ra sự khác nhau vé đặc điểm, tính chất của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà so với các nhà nước quân chủ ở nước ta. Theo em, sự khác nhau dó nói lẻn điếu gì? Câu 3. Lập bảng so sánh các bản Hiến pháp năm 1946, 1992 và 2013 theo gợi ý sau: Hiến pháp 1946 1992 2013 Bổi cảnh ra đời ? ? ? Nội dung cơ bản ? ? ? Ý nghĩa ? ? ? c. Sản phẩm : Bài làm của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Làm việc cá nhân và cặp đôi trả lời các câu hỏi sau: Câu 1. So sánh điểm giống và khác nhau giữa các mô hình nhà nước quân chủ ở Việt Nam thời Lý - Trân, Lé sơ và thời Nguyễn. Câu 2. Em hãy chi ra sự khác nhau vé đặc điểm, tính chất của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà so với các nhà nước quân chủ ở nước ta. Theo em, sự khác nhau dó nói lẻn điếu gì? Câu 3. Lập bảng so sánh các bản Hiến pháp năm 1946, 1992 và 2013 theo gợi ý sau: Hiến pháp 1946 1992 2013 Bổi cảnh ra đời ? ? ? Nội dung cơ bản ? ? ? Ý nghĩa ? ? ? Bước 2. Thức hiện nhiệm vụ Bước 3. Báo cáo sản phẩm Bước 4. Kết luận Câu 1. Để trả lời câu hỏi này, GV hướng dẫn HS xâu chuỗi lại nội dung kiến thức đã học về ba mô hình nhà nước Lý - Trán, Lé sơ và thời Nguyền. GV có thề hướng HS lập bảng so sánh. Mò hình nhà Mô hình nhà Mô hình nhà nước Đặc diêm nước thời nước Lý - Trấn Lê sơ Nguyễn Giống ? nhau Khác nhau Tính chất đặc trưng ? ? ?
- Mò hình nhà Mô hình nhà Mô hình nhà nước Đặc diêm nước thời nước Lý - Trấn Lê sơ Nguyễn Tổ chức bộ máy nhà ? ? ? nước Câu 2. GV hướng dân, gợi mở đế HS làm việc theo nhóm, trao đổi, thảo luận và trình bày ý kiến thông qua việc kẻ bảng để so sánh, sau đó thuyết trình, đưa hình ảnh minh hoạ sự khác nhau về bàn chất của Nhà nước Việt Nam Dân chù Cộng hoà so với nhà nước phong kiến qua ba vẫn đé sau: + Vế tên gọi: Nhà nước Dân chủ Cộng hoà (người dân là chủ nhân của đất nước, nhà nước đại diện cho toàn dân để điều hành đât nước) khác với nhà nước quân chù (vua là chủ, là người đứng đáu, nắm những quyển cao nhất). + Vế cách thức tạo lập: Nhà nước Dân chủ Cộng hoà (do nhân dân bầu ra thông qua bấu cử) khác với nhà nước quản chủ (cha truyén, con nối). + Về quyền lực: Nhà nước Dân chủ Cộng hoà (quyến quyết định những vẫn đề quan trọng nhất của đất nước thuộc vé Quốc hội - cơ quan do toàn dân báu chọn) khác với nhà nước quân chù (thuộc vé một người là vua hoặc hoàng đế). - Sự khác nhau trên chứng tò Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là Nhà nước kiểu mới, tiến bộ. Đó thực sự là nhà nước cùa dân, do dân và vì dân. Câu 3. GV hướng dân HS tìm đọc bản toàn văn các Hiến pháp năm 1946,1992,2013 và các bài viết về ba bản hiến pháp, trao đồi, thào luận theo nhóm và trình bày ý kiến của cá nhân hoặc của nhóm thông qua việc kè bàng đề so sánh bổ cục, nội dung và ý nghĩa của ba bàn hiến pháp, sau đó thuyết trình, trích dẫn các quy định trong từng bản hiến pháp để minh hoạ. Ngoài ra, G V củng có thê’ gợi mở và khích lệ để HS có thể tìm hiểu, so sánh đê’ tìm ra những điếm chung, cũng như những thay đổi của cả 5 bản hiến pháp và giải thích sự thay đổi đó. D. VẬN DỤNG a.Mục tiêu: - Trên cơ sở được được tìm hiểu nội dung của các bộ luật, HS có thể đưa ra quan điềm, ý kiến cá nhân của mình. Mỏi HS có thể đưa ra một quan điềm, cách lập luận và những dẫn chứng khác nhau để lí giải cho sự lựa chọn của mình. - Qua việc hoàn thành hai yêu cầu trên, HS được rèn luyện đế phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, liên hệ và nâng cao nhận thức của bản thân và khả năng tìm kiếm, tiếp cận, xử lí thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, góp phần hình thành và phát triển năng lực tự tìm hiểu lịch sử, tự học lịch sử suốt đời. b. Nội dung: GV giao cho HS thực hiện hoạt động này ngoài giờ học trên lớp và thảo luận nhóm. c. Sảnphẩm: Học sinh tự tìm hiểu và nộp bài và mail cho giáo viên
- d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Câu I. Có quan điểm cho rằng: bộ Quốc triều hình luật và Hoàng Việt luật lệ có nhiều điềm tiến bộ, nên được tham khảo và áp dụng trong việc quản lí xã hội ngày nay. Em có đổng ý với quan điểm đó không? Vì sao? Câu 2. Từ năm 2013, ngày 9-11 hằng năm được lấy là “Ngày Pháp luật nước Cộng hoà xà hội chù nghĩa Việt Nam”. Hãy đưa ra một sổ ý kiến cùa em để góp phần nâng cao tinh thán, ý thức tuân thủ hiến pháp và pháp luật cho mọi người. Câu 3. So sánh hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992 và 2013 dựa theo các tiêu chí sau: Lời nói đầu Chế độ chính trị Quyền con người và Quyền công dân Kinh tế – Văn hóa – Xã hội – ANQP Tổ chức Bộ máy nhà nước ở Trung ương Tổ chức Bộ máy nhà nước ở địa phương Toàn án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ tại nhà Bước 3. Sản phẩm: Nộp và mail cá nhân GV Bước 4. Kết luận Câu 1. Để trả lời câu hỏi, GV cho HS suy nghỉ, thào luận (trên cơ sở đã cung cấp và hướng dán HS tìm hiếu các quy định có tính tiên bộ của các bộ luật ở phấn hoạt động 2), sau đó định hướng cho các em bày tò quan điểm là nén tham khảo và áp dụng các quy định tiến bộ đó. GV cũng nên hướng dẫn các em sưu tám và đọc các quy định của pháp luật hiện hành trong các bộ luật Hình sự, Dân sự, Hôn nhàn gia đình đà ban hành và đang áp dụng ở Việt Nam đé’ thẫy nhiêu quy định tiến bộ trong các bộ luật trước đây đã và đang được tiếp tục quy định và áp dụng trong hiện tại. Câu 2. Để giúp HS trà lời cầu hỏi, GV hướng dàn đê’ HS tìm đọc và hiểu được ý nghĩa và lí do cùa việc từ năm 2013, ngày 9-11 hàng năm được lấy là ngày Pháp luật Việt Nam (đây là ngày bản Hiến pháp đẵu tiên của nước Việt Nam - Hiến pháp 1946 được thông qua năm 1946). Đây là sự kiện nhằm tôn vinh hiến pháp, pháp luật, qua đó giáo dục ý thức tuân thù pháp luật cho mọi người trong xà hội. - GV đặt câu hỏi cho HS: Ngày Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ Việt Nam được tổ chức như thế nào? - GV cung cấp thêm thông tin và gợi ý trả lời: tại Nghị định 28/2013/NĐ-CP, Chính phủ quy định ngày Pháp luật có thể được tổ chức dưới các hình thức như: mít tinh; hội thảo; toạ đàm; thi tìm hiểu pháp luật; tuyên truyên, phổ biến pháp luật lưu động, triền lãm và các hình thức khác theo hướng dân của Bộ Tư pháp. Các cơ quan, địa phương, trường học và cá nhân (trong đó có HS) có thể hưởng ứng ngày Pháp luật Việt Nam qua việc vận động nhân dân và người thân, bạn bè nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật; tuyên truyển, phổ biến các quy định cùa Hiến pháp, pháp luật có liên
- quan và thiết thực với đời sống của nhân dân,... Ngoài ra, bản thán HS cũng cán nâng cao ý thúc tôn trọng và chấp hành pháp luật trong mọi hoạt động như: không gian lận trong thi cử; tham gia giao thông đúng quy định; thực hiện nghĩa vụ quân sự nếu đủ điếu kiện,... GIÁO VIÊN Ngày 12-5-2024 Trần Thu Hương



