Giáo án Lịch sử 10 - Tiết 46-48, Thực hành chủ đề 7: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương

docx 7 trang baigiangchuan 06/03/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 10 - Tiết 46-48, Thực hành chủ đề 7: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_10_tiet_46_48_thuc_hanh_chu_de_7_cong_dong_c.docx

Nội dung text: Giáo án Lịch sử 10 - Tiết 46-48, Thực hành chủ đề 7: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương

  1. Ngày soạn:20/4/2024 Ngày dạy:23/4 /2024->7/5/2024 Tiết 46-48. THỰC HÀNH CHỦ ĐỀ 7: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM I/ MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: Củng cố, hệ thống hoá nội dung học tập của chủ đề 7: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam 2. Về năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. - Năng lực riêng: + Trình bày được nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của các cộng đồng dân tộc Việt Nam. 3. Về phẩm chất: - Bồi dưỡng và phát triển các phẩm chất khách quan, trung thực, có ý thức gìn giữ, phát triển sự bình đẳng và tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc. - Có ý thức trân trọng, giữ gìn những bản sắc trong đời sống vật chất, tinh thần của các dân tộc trên đất nước Việt Nam. II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019. - Một số tranh ảnh, video tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung thực hành: Tranh ảnh các đan tộc ở Việt Nam, Bản đồ phân bố các dân tộc ở Việt Nam, Các video tư liệu về đời sống tinh thần của cộng đồng dân tộc. - Máy tính, máy chiếu hoặc tivi. 2. Học sinh: -Tranh ảnh, video tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu và sự hướng dẫn của GV. III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Khơi gợi sự chú ý của HS, giúp HS nhận thức được đầy đủ về nội dung kiến thức của chủ đề b) Tổ chức thực hiện: - GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. + Giáo viên cho HS xem một đoạn video về trang phục truyền thống của một số dân tộc trên đất nước Việt Nam, sau đó trình chiếu một số hình ảnh và yêu cầu HS trả lời câu hỏi + Xem video và cùng với sự hiểu biết của bản thân cho biết những trang phục được nhắc đến trong video là trang phục của dân tộc nào trên đất nước Viêt Nam? - HS thực hiện nhiệm vụ học tập. + HS trả lời câu hỏi bằng hình thức điền các đáp án. + GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
  2. - Báo cáo kết quả hoạt động + GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi dựa trên các từ gợi ý. + GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. a. b. c. d. e. f. Dân tộc Thái Dân tộc H-Mông Dân tộc Chăm Dân tộc Ba na Dân tộc Kinh Dân tộc Mường - Đánh giá, chuẩn kiến thức GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, bổ sung, chuyển sang nội dung mới. HOẠT ĐỘNG 2: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Tiết 1, 2 Ngày dạy: 23/4 /2024 a) Mục tiêu: Trình bày được nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của các cộng đồng dân tộc Việt Nam. b) Tổ chức thực hiện:
  3. - Chuyển giao nhiệm vụ: Hoàn thành 2 bài tập sau Bài tập 1: Hệ thống hoá những kiến thức cơ bản đã học về chủ đề 1 theo mẫu sau: Một số hoạt động kinh tế chính Tín ngưỡng, Đời Đời tôn giáo sống vật Ăn, mặc, ở sống chất tinh thần Phong tục, tập quán, lễ hội Đi lại, di chuyển Bài tập 2: GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để tiến hành thực hành nội dung chủ đề 7 Câu 1: Khái niệm “dân tộc Việt Nam” thuộc nghĩa khái niệm nào? A. Dân tộc - tộc người. B. Dân tộc - quốc gia. C. Dân tộc đa số. D. Dân tộc thiểu số. Câu 2: Những cộng đồng người có chung ngôn ngữ, văn hoá và ý thức tự giác dân tộc được gọi là A. dân tộc - tộc người. B. dân tộc - quốc gia. C. dân tộc đa số. D. dân tộc thiểu số. Câu 3: Dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số cả nước coi là A. dân tộc - tộc người. B. dân tộc - quốc gia. C. dân tộc đa số. D. dân tộc thiểu số. Câu 4: Căn cứ vào các tiêu chí nào để phân chia các dân tộc - tộc người ở Việt Nam? A. Theo dân số và địa bàn phân bố. B. Theo dân số và theo ngữ hệ. C. Theo ngữ hệ và địa bàn phân bố. D. Theo ngữ hệ và nhóm ngôn ngữ. Câu 5: Khai thác Tư liệu 1 (Lịch Sử 10, tr. 125) cho thấy các dân tộc ở Việt Nam chia thành mấy nhóm? A. 2 nhóm. B. 3 nhóm. C. 4 nhóm. D. 5 nhóm. Câu 6: Khai thác biểu đồ (Lịch Sử 10, tr. 124), ý nào dưới đây không phù hợp?
  4. A. Nước ta gồm nhiều dân tộc thiểu số. B. Dân tộc Kinh chiếm phần lớn số dân Việt Nam. C. Các dân tộc thiểu số còn lại chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ trong dân số Việt Nam. D. Các dân tộc ở Việt Nam chung sống hoà hợp. Câu7: Khai thác Tư liệu 2 (Lịch Sử 10, tr. 124), dân tộc nào là dân tộc đa số ở Việt Nam? A. Kinh. B. Tày. C. Thái. D. Mường. Câu 8: 54 dân tộc ở Việt Nam được phân chia thành bao nhiêu ngữ hệ? A. 54 ngữ hệ. B. 5 ngữ hệ. C. 8 ngữ hệ. D. 10 ngữ hệ. Câu 9: Địa bàn cư trú chủ yếu của người Kinh ở đâu? A. Phân bố đều trên khắp cả nước. B. Vùng đồng bằng. C. Vùng đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long. D. Vùng đồng bằng và trung du. Câu 10: Hoạt động kinh tế chính của người Kinh và một số dân tộc thiểu số là gì? A. Nông nghiệp. B. Thủ công nghiệp. C. Nông nghiệp trồng lúa nước. D. Công nghiệp và dịch vụ. Câu 11: Hoạt động sản xuất thủ công nghiệp của người Kinh có điểm gì khác so với các dân tộc thiểu số? A. Người Kinh làm nhiều nghề thủ công khác nhau. B. Nghề gốm, nghề rèn, đúc,... ra đời sớm nhưng ít phổ biến. C. Tạo ra sản phẩm của các ngành nghề rất tinh xảo. D. Sản phẩm rất đa dạng, nhiều sản phẩm được xuất khẩu với giá trị cao. Câu 12: Ý nào dưới đây không phản ánh đúng điểm chung trong bữa ăn truyền thống của dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số? A. Chủ yếu ăn cơm với rau và cá. B. Có nhiều món ăn được chế biến từ thịt gia súc, gia cầm. C. Các thực phẩm từ chăn nuôi có không đều, chủ yếu dành cho các dịp lễ hội,... D. Bữa ăn truyền thống mang đậm bản sắc vùng miền, dân tộc. Câu 13: Nhà ở truyền thống của người Kinh là loại nhà nào? A. Nhà trệt xây bằng gạch hoặc đắp bằng đất. B. Nhà nửa sàn, nửa trệt. C. Nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa, lá. D. Nhà nhiều tầng. Câu 14: Điểm khác trong trang phục của các dân tộc thiểu số so với dân tộc Kinh là gì? A. Được may bằng nhiều loại vải có chất liệu tự nhiên.
  5. B. Trang phục thường có hoa văn trang trí sặc sỡ. C. Trang phục chủ yếu là áo và quần váy. D. Ưa thích dùng đồ trang sức. Câu 15: Ý nào không phản ánh đúng điểm chung trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo của cộng đồng các dân tộc Việt Nam? A. Đều có tín ngưỡng vạn vật hữu linh. B. Đều có tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên,.. C. Đã và đang tiếp thu nhiều tôn giáo lớn trên thế giới. D. Nhiều nghi lễ liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo được giản lược cho phù hợp với thực tiễn. - Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân/nhóm. - Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, trình bày. - Kết luận nhận định: GV gọi lần lượt học sinh giơ tay nhanh nhất trả lời câu hỏi, nếu học sinh thứ nhất trả lời sai bị trừ 2,5 điểm, GV gọi tiếp học sinh khác trả lời. Sản phẩm Bài tập 1: Học sinh trình bày sản phẩm bằng sơ đồ tư duy, thiết kế bài thuyết trình trên PPt, Infographic, Canva - Hình thức, phương pháp báo cáo sản phẩm học tập ở lớp + GV gọi ngẫu nhiên nhóm HS trình bày, góp ý, nhận xét + HS lắng nghe, trao đổi, góp ý Bài tập 2: *GV đáng giá sản phẩm qua các tiêu chí sau: Tiêu chí đánh giá Nội dung các tiêu chí Điểm Nội dung x2 - Nội dung trả lời đúng các câu hỏi . (5 điểm/ câu) (80 điểm) Hình thức x1 - Thái độ nghiêm túc, không gian lận, trả lời câu hỏi nhanh (2 điểm) - Mỗi thí sinh có thể dùng phao cứu trợ 1 lần
  6. Tiết 3 Ngày dạy: 7/5/2024 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức chủ đề thông qua một số câu hỏi tự luận. b) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên tổ chức cho học sinh trả lời các câu hỏi tự luận liên quan đến kiến thức chủ đề. * Tìm hiểu thực tế địa phương/dân tộc của em và chỉ ra ít nhất một nét bản sắc văn hoá của địa phương hoặc cộng đồng dân tộc của em cần được bảo tồn và phát huy giá trị. Để thực hiện nhiệm vụ đó, em có đề xuất giải pháp gì? - Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân. - Báo cáo thảo luận: HS trình bày. - Kết luận nhận định: Sản phẩm: - Thực hành nghi lễ Then là nét bản sắc của cộng đồng dân tộc Tày tại địa phương em. - Một số giải pháp bảo tồn và phát triển: + Sưu tầm, dịch thuật các bài Then cổ từ chữ Nôm Tày, biên soạn xuất bản thành sách; + Ghi âm, ghi hình sản xuất đĩa nhạc về hát Then. + Thành lập các câu lạc bộ hát Then trong cộng đồng dân cư. + Mở lớp truyền dạy hát Then cho thế hệ trẻ. + Đưa thực hành nghi lễ Then vào chương trình giáo dục thông qua môn: âm nhạc và các hoạt động ngoại khá. + Vinh danh các nghệ nhân dân gian đã có công trong việc bảo tồn và truyền dạy di sản văn hóa hát Then. + Tăng cường quảng bá về hát Then thông qua các phương tiện truyền thông và các trang mạng xã hội HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức để sưu tầm các nguồn tư liệu khác để phục vụ học tập bộ môn. b) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Hãy sưu tầm tên, phong tục tập quán các dân tộc ở địa phương em đang sinh sống. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm bài tập ở nhà và gửi sản phẩm qua gmail hoặc Zalo của GV. - Báo cáo thảo luận: Học sinh có thể làm bài tập trên giấy A2, A3 hoặc trên word, trên powerpoint,
  7. - Kết luận nhận định: Sản phẩm của HS. Ngày 21-4-2024 GIÁO VIÊN Trần Thu Hương