Giáo án Lịch sử 10 - Tiết 7+8, Chuyên đề 1: Các lĩnh vực của sử học - Năm học 2023-2024

docx 7 trang baigiangchuan 05/03/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 10 - Tiết 7+8, Chuyên đề 1: Các lĩnh vực của sử học - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_10_tiet_78_chuyen_de_1_cac_linh_vuc_cua_su_h.docx

Nội dung text: Giáo án Lịch sử 10 - Tiết 7+8, Chuyên đề 1: Các lĩnh vực của sử học - Năm học 2023-2024

  1. Ngày soạn:9/11/2023 Ngày giảng:15/11/2023 Tiết 7, 8. CHUYÊN ĐỀ 1: CÁC LĨNH VỰC CỦA SỬ HỌC I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: mục II. Một số lĩnh vực của lịch sử Việt Nam, 3. Lịch sử xã hội Việt Nam - Giải thích được đối tượng của lịch sử xã hội Việt Nam. - Tóm tắt được nét chính của lịch sử xã hội Việt Nam trên trục thời gian. 2. Về năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. - Năng lực riêng: + Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sưu tầm, khai thác và sử dụng sử liệu trong học tập lịch sử , trình bày, giải thích, phân tích...sự kiện, quá trình lịch sử liên quan đến bài học, vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết những tình huống/bài tập nhận thức mới. + Trên cơ sở đó góp phần hình thành và phát triển các năng lực: Tìm hiểu lịch sử, nhận thức lịch sử, vận dụng kiến thức kĩ năng đã học. 3. Về phẩm chất: - Bồi dưỡng các phẩm chất như: Trung thực, sáng tạo, chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức tìm tòi khám phá lịch sử II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Giáo án (kế hoạch dạy học): Dựa vào nội dung của Chương trình môn học SGK để chuẩn bị theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của HS. - Một số tranh ảnh, hiện vật lịch sử, một số tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học. - Máy tính,ti vi. 2. Học sinh: - Sách giáo khoa - Tranh ảnh tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu và sự hướng dẫn của GV III. TIẾN TRÌNH DẠY -HỌC: 1 .HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
  2. a. Mục tiêu: Khơi gợi sự chú ý của HS, giúp HS nhận thức được đây là một trong những lĩnh vực lịch sử. Tạo tâm thế cho HS đi vào tìm hiểu bài học mới b. Nội dung : Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên c. Sản phẩm: Hình thức tổ chức xã hội: Thị tộc – bộ lạc d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. - Giáo viên cho HS xem hình ảnh và trả lời câu hỏi: ? Những hình ảnh này nhắc đến hình thức tổ chức xã hội nào thời nguyên thủy Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thưc GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, bổ sung, chuyển sang nội dung mới.
  3. 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Lịch sử xã hội Việt Nam a. Mục tiêu: - Nêu được đối tượng của lịch sử xã hội Việt Nam. - Tóm tắt được những nét chính trong tiến trình phát triển của Lịch sử xã hội Việt Nam b. Nội dung : Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập Nhiệm vụ 1: Đối tượng của lịch sử xã hội Việt Nam. GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi và trả lời câu hỏi sau: ? Em hãy nêu đối tượng của Lịch sử xã hội Việt Nam Nhiệm vụ 2. Khái lược về lịch sử xã hội Việt Nam GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập về lịch sử xã hội Việt Nam Thời kì Đặc điểm Thời kì dựng nước đầu tiên Thời kì Bắc thuộc Thời kì quân chủ độc lập Thời kì cận đại Thời kì hiện đại GĐ 1945-1954 GĐ 1954-1975 GĐ 1975 - 1986 GĐ 1986-nay Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. - GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động - Nhóm HS lần lượt trả lời các câu hỏi Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
  4. GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. 3. Lịch sử xã hội Việt Nam a. Đối tượng của lịch sử xã hội (tiết 1) - Là toàn bộ đời sống xã hội loài người trong quá khứ bao gồm: cấu trúc xã hội, các gia tầng, quan hệ xã hội b. Khái lược về lịch sử xã hội Việt Nam (tiết 2) Thời kì Đặc điểm Thời kì dựng nước đầu Cộng đồng người Việt Nam đã được tổ chức hình thành xã hội có độ gắn kết tiên tương đối cao để cùng sản xuất nông nghiệp, giao thương và đương đầu với thiên tai Thời kì Bắc thuộc Duy trì hình thức tổ chức xã hội cơ bản của mình là cộng đồng nông thôn (làng/bản) với phạm vi tự chủ khá lớn. Thời quân chủ độc lập Xâu dựng xã hội tương đối hài hòa đoàn kết, là cơ sở để kiến tạo một quốc gia quân chủ tập quyền vững mạnh. Xuất hiện một số thành thị: Thăng Long, Hội An, Vân Đồn Thời kì cận đại Xã hội truyền thống có nhiều biến đổi. Các giai cấp tầng lớp trong cấu trúc xã hội truyền thống vẫn tiếp tục tồn tại, song vai trò và vị thế xã hội đã thay đổi. Thời GĐ 1945- Một chế độ xã hội mới được thiết lập do nhân dân lao động làm chủ, trong đó kì 1954 có các giai cấp, tầng lớp cùng đoàn kết thực hiện thành công nhiệm vụ vừa hiện kháng chiến vừa kiến quốc đại GĐ 1954- Gồm 2 giai cấp cơ bản: Công nhân và nông dân tập thể, cùng đội ngũ trí thức 1975 viên chức GĐ 1975 - Cả nước cùng xây dựng xã hội chủ nghĩa, giai cấp nông dân, công nhân và trí 1986 thức là những thành phần xã hội cơ bản GĐ 1986-nay Cơ cấu xã hội phân nhóm phân tầng phức tạp hơn. Xuất hiện nhóm người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam 3. HOẠT ĐỘNG LUYÊN TẬP a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi thông qua trò chơi. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.
  5. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV giao nhiêm vụ cho HS: - Giáo viên yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm ôn tập bài học Câu hỏi 1: Trước giai đoạn thời Pháp thuộc, xã hội Việt Nam có hai giai cấp cơ bản là A. địa chủ phong kiến và tiểu tư sản B. địa chủ phong kiến và tư sản C. địa chủ phong kiến và nông dân D. công nhân và nông dân Câu hỏi 2: Trong giai đoạn thời Pháp thuộc, các giai cấp và tầng lớp xã hội mới xuất hiện đó là A. địa chủ nhỏ và công nhân B. công nhân, tư sản dân tộc và tiểu tư sản C. công nhân, nông dân và tư sản dân tộc D. công nhân, nông dân và tiểu tư sản Câu hỏi 3: Giai cấp công nhân Việt Nam được hình thành trong khoảng thời gian nào? A. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất. B. Trong Chiến tranh thế giới thứ nhất. C. Trong thời Pháp thuộc D. Trong thời Bắc Thuộc Câu hỏi 4: Phương thức sản xuất nào từng bước du nhập vào Việt Nam qua thời Pháp thuộc? A. Phương thức sản xuất phong kiến B. Phương thức sản xuất nhỏ, tự cung tự cấp C. Phương thức sản xuất thực dân D. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS xác định yêu cầu của GV - GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
  6. B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. Sản phẩm dự kiến Câu hỏi 1 2 3 4 Đáp án C B C D 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để thực hiện nhiệm vụ được giao. Thông qua đó HS rèn luyện khả năng tìm kiếm, tiếp cận và xử lí thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, góp phần hình thành và phát triển năng lực tự tìm hiểu lịch sử, tự học lịch sử. b. Nội dung: GV giao cho HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp. c. Sản phẩm: Bài trả lời theo câu hỏi của giáo viên d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV giao nhiêm vụ 1 cho HS: Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS : Em hãy sưu tầm và giới thiệu một số tư liệu về vai trò của giai cấp Công nhân Việt Nam B2: Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. - HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. - HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
  7. Ngày 12-11-2023 GIÁO VIÊN Trần Thu Hương