Giáo án Lịch sử 10 - Tiết: Bài tập số 1 - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương

docx 8 trang baigiangchuan 06/03/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 10 - Tiết: Bài tập số 1 - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_10_tiet_bai_tap_so_1_nam_hoc_2023_2024_tran.docx

Nội dung text: Giáo án Lịch sử 10 - Tiết: Bài tập số 1 - Năm học 2023-2024 - Trần Thu Hương

  1. Ngày soạn: 22/3/2024 Ngày dạy: 30/3/2024 BÀI TẬP SỐ 1 A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: Nội dung kiến thức chủ đề 5, bài 8. Hành trình phát triển và thành tựu văn minh Đông Nam Á thời cổ-trung đại 2.Năng lực: tự học, nhận thức, tư duy lịch sử, phân tích, đánh giá, nhận xét, tổng hợp, so sánh, vận dụng 3.Phẩm chất: trách nhiệm, trung thực, tự giác, rèn luyện kĩ năng ôn tập, làm bài B.Chuẩn bị: 1.Giáo viên: Bài tập luyện tập Hành trình phát triển và thành tựu văn minh Đông Nam Á thời cổ-trung đại 2. Học sinh: ôn tập kiến thức chủ đề 5, bài 8. Hành trình phát triển và thành tựu văn minh Đông Nam Á thời cổ-trung đại C. Phương pháp: Bài tập trắc nghiệm theo cấu trúc thi TN 2025 D. Bài tập Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu 1: Từ thế kỉ VII đến cuối thế kỉ XV là giai đoạn văn minh Đông Nam Á A. bước đầu hình thành. B. bước đầu phát triển. C. phát triển rực rỡ.D. tiếp tục phát triển. Câu 2: Văn minh phương Tây bắt đầu ảnh hưởng đến Đông Nam Á trong giai đoạn A. đầu Công nguyên đến thế kỉ VII.B. thế kỉ VII đến thế kỉ XV. C. thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX.D. thế kỉ XIX đến nay. Câu 3: Trong khoảng thời gian từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII, thành tựu nổi bật nhất của văn minh Đông Nam Á là A. sự ra đời và bước đầu phát triển của các nhà nước. B. hình thành các quốc gia thống nhất và lớn mạnh. C. các quốc gia phát triển đến thời kì cực thịnh. D. các quốc gia có nhiều chuyển biến mới về văn hoá. Câu 4: Một trong những yếu tố tác động đến sự khủng hoảng và suy vong của nhiều quốc gia phong kiến Đông Nam Á từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX là A. sự du nhập của Thiên Chúa giáo. B. sự xâm nhập của các nước phương Tây. C. sự xâm nhập và lan tỏa của Hồi giáo. D. sự bành trướng và xâm lược của Trung Hoa.
  2. Câu 5: Từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII, quốc gia cổ đại nào sau đây đã được hình thành trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay? A. Chao – Phray – a . B. Ta – ru – ma . C. Phù Nam. D. Ma – lay – u Câu 6: Văn minh Đông Nam Á giai đoạn đầu Công nguyên đến đến thế kỉ VII có điểm tương đồng nào sau đây so với văn minh Đông Nam Á giai đoạn thế kỉ VII đến thế kỉ XV? A. Có sự xâm nhập và lan tỏa của Hồi giáo B. Có sự xâm nhập và lan tỏa của Thiên chúa giáo C. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ D. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh phương Tây Câu 7: Văn minh Đông Nam Á từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX có điểm khác biệt nào sau đây so với văn minh Đông Nam Á giai đoạn thế kỉ VII đến thế kỉ XV? A. Bắt đầu hình thành các quốc gia phong kiến lớn mạnh. B. Có sự du nhập của yếu tố văn hóa đến từ phương Tây C. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Trung Hoa D. Nền văn minh bước vào giai đoạn phát triển cực thịnh Câu 8: Một trong những đặc điểm nổi bật của văn minh Đông Nam Á từ thế kỉ VII đến thế kỉ XV là A. Ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ đối với khu vực chưa thể hiện rõ nét B. Văn minh phương Tây bắt đầu ảnh hưởng trên một số lĩnh vực C. tiếp thu có chọn lọc thành tựu của văn minh Ấn Độ và Trung Hoa D. sự suy yếu về chính trị và văn hóa của các quốc gia phong kiến. Câu 9: Sự ra đời của thánh lễ Thiên chúa giáo đầu tiên ở Phi – lip – pin năm 1521 là biểu hiện của sự du nhập yếu tố văn hóa nào sau đây đến từ phương Tây? A. Tôn giáo B. Chữ viết C. Văn học D. Nghệ thuật Câu 10: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phát triển rực rỡ của văn hóa Đông Nam Á từ thế kỉ X – XV là A. ảnh hưởng mạnh mẽ của văn minh Ấn Độ B. sự tiếp thu có chọn lọc văn minh Trung Hoa C. quá trình sáp nhập và hợp nhất các tiểu quốc D. sự phát triển về kinh tế và ổn định chính trị Câu 11: “Cư dân Đông Nam Á thờ thần Lúa để bảo trợ cho sản xuất nông nghiệp”. Thông tin trên phản ánh tín ngưỡng nào sau đây của cư dân Đông Nam Á? A. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên B. Tín ngưỡng phồn thực
  3. C. Tín ngưỡng tờ thần tự nhiên D. Tín ngưỡng thờ thần động vật Câu 12: “Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba” Ngày giổ tổ Hùng Vương của Việt Nam hàng năm là một biểu hiện của hình thức thức tín ngưỡng nào sau đây? A. Thờ thần động vật.B. Thờ thần tự nhiên. C. Thờ cúng tổ tiên. D. Tín ngưỡng phồn thực. Câu 13: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của các hình thức tín ngưỡng bản địa của cư dân Đông Nam Á ? A. Xuất hiện trước các tôn giáo và được bảo tồn trong quá trình phát triển B. Tồn tại độc lập với các tôn giáo từ bên ngoài du nhập và có sự thống nhất C. Các tín ngưỡng đa dạng nhưng không có sự tương đồng giữa các quốc gia D. Xuất phát từ đặc thù kinh tế nông nghiệp và có sự thống nhất trong đa dạng. Câu 14: “Cư dân Đông Nam Á thờ các con vật gần gũi với cuộc sống của xã hội nông nghiệp như trâu, cóc, chim, rắn ”. Thông tin trên phản ánh tín ngưỡng nào sau đây của cư dân Đông Nam Á? A. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên B. Tín ngưỡng phồn thực C. Tín ngưỡng tờ thần tự nhiên D. Tín ngưỡng thờ thần động vật Câu 15: Tôn giáo nào sau đây có nguồn gốc từ Ấn Độ và được truyền bá mạnh mẽ vào khu vực Đông Nam Á? A. Phật giáo B. Đạo giáo C. Hồi giáo D. Thiên chúa giáo Câu 16: Từ thế kỉ XVI, thông qua hoạt động của các gião sĩ phương Tây, tôn giáo nào sau đây đã từng bước được du nhập vào Đông Nam Á ? A. Phật giáo B. Đạo giáo C. Hồi giáo D. Thiên chúa giáo Câu 17: Từ khoảng thế kỉ XIII, tôn giáo nào theo chân các thương nhân A-rập và Ấn Độ du nhập vào Đông Nam Á? A. Ấn Độ giáo. B. Thiên Chúa giáo. C. Phật giáo. D. Hồi giáo. Câu 18. Những tôn giáo nào sau đây có nguồn gốc từ Ấn Độ và được truyền bá mạnh mẽ vào khu vực Đông Nam Á? A. Phật giáo, Hin-đu giáo. B. Phật giáo, Hồi giáo C. Hồi giáo, Hin-đu giáo. D. Hin-đu giáo, Công giáo. Câu 19. Ở khu vực Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây chịu ảnh hưởng sâu sắc nhất của văn minh Trung Hoa? A. Việt Nam. B. Thái Lan. C. Ma-lai-xi-a. D. Mi-an-ma.
  4. Câu 20: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của các tôn giáo ở khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại? A. Các tôn giáo đều được du nhập trước khi tín ngưỡng bản địa hình thành. B. Các tôn giáo đa dạng nhưng cùng tồn tại và phát triển một cách hòa hợp. C. Hồi giáo được du nhập đầu tiên vào Đông Nam Á và nhanh chóng phát triển. D. Quá trình du nhập của các tôn giáo không thông qua hoạt động thương mại. Câu 21: Trên cơ sở tiếp thu một phần chữ Hán của Trung Quốc, người Việt đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình, có tên gọi là A. chữ Chăm cổ. B. chữ Nôm. C. Chữ Khơ-me cổ. D. chữ Mã Lai cổ. Câu 22: Người Chăm, người Khơ – me, người Thái ở khu vực Đông Nam Á đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình trên cơ sở tiếp thu chữ viết cổ của quốc gia nào sau đây ? A. Nhật Bản B. Ai Cập C. Ấn Độ D. Trung Quốc Câu 23: Người Việt đã sáng tạo ra chữ Nôm trên cơ sở tiếp thu chữ Hán của quốc gia nào sau đây ? A. Nhật Bản B. Ai Cập C. Ấn Độ D. Trung Quốc Câu 24: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm về chữ viết ở khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại? A. Chịu ảnh hưởng của chữ viết từ bên ngoài B. Ra đời sớm, trước khi xuất hiện Nhà nước C. Có sự đa dạng nhưng thiếu tính thống nhất D. Ra đời cùng quá trình du nhập tôn giáo Câu 25: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của việc cư dân Đông Nam Á sáng tạo ra chữ viết riêng của mình từ thời kì cổ - trung đại? A. Tạo điều kiện cho sự ra đời của Nhà nước và các quốc gia thống nhất. B. Thể hiện tinh thần tự chủ, không vay mượn yếu tố văn hóa bên ngoài. C. Tạo điều kiện cho sự phát triển rực rỡ của nền văn học dân tộc. D. Tạo tiền đề trực tiếp cho sự phát triển kinh tế, khoa học kĩ thuật. Câu 26: Một trong những tác phẩm văn học dân gian nổi tiếng của Việt Nam thời kì cổ - trung đại là A. Truyền thuyết Pư – rắc Thon B. Truyện sử Me – lay – u C. Sử thi Đẻ đất đẻ nước D. Thần thoại Pun – hơ Nhan - hơ Câu 27: Một trong những thể loại văn học dân gian tiêu biểu ở khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại là
  5. A. truyện ngắn.B. kí sự. C. tản văn.D. thần thoại. Câu 28: Một trong những tác phẩm văn học viết tiêu biểu của Malayxia thời kì cổ - trung đại là A. Sử thi Đẻ đất đẻ nước. B. Truyện sử Me-lay-u. C. Truyện Kiều. D. Ức trai thi tập Câu 29: Tác phẩm nào sau đây không phải là thành tựu văn học của Việt Nam thời kì cổ - trung đại? A. Tây du kí B. Truyện Kiều C. Hịch tướng sĩ D. Bình ngô đại cáo Câu 30: Tác phẩm nào sau đây là thành tựu văn học của Cam – pu – chia thời kì cổ - trung đại? A. Tam quốc diễn nghĩa B. Hồng lâu mộng C. Nam quốc sơn hà D. Riêm Kê Câu 31: Một trong những công trình kiến trúc điển hình ở khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại là A. đền tháp Bô-rô-bu-đua B. vạn lý trường thành C. đấu trường Rô - ma D. kim tự tháp Câu 32: Điền vào chỗ trống để hoàn thành câu dưới đây: “Khu đền Ăng-co Vát và Ăng-co Thom ở Cam-pu-chia, Thạt Luổng ở Lào, tháp Chàm ở Việt Nam vừa mang dáng dấp kiến trúc của ..............., vừa có nét độc đáo riêng của nền văn hoá dân tộc, là những di tích lịch sử - văn hoá nổi tiếng thế giới”. A. Trung Quốc B. Thái Lan C. Ấn Độ D. In-đô-nê-xi-a Câu 33. Công trình kiến trúc nào ở khu vực Đông Nam Á là di sản văn hóa thế giới? A. tháp Thạt Luổng B. Đền Pác – tê – nông C. Vạn lý trường thành D. Kim tự tháp Câu 34: Nghệ thuật kiến trúc Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của kiến trúc A. Ấn Độ. B. Ai Cập. C. Hi Lạp. D. La Mã. Câu 35: Một trong những công trình kiến trúc Phật giáo điển hình ở khu vực Đông Nam Á là A. chùa Vàng B. cố cung Bắc Kinh C. Đền Ăng-co-vát. D. lăng mộ Ta – giơ Ma - han. Câu 36: Một trong những công trình điêu khắc tiêu biểu ở khu vực Đông Nam Á thòi kì cổ - trung đại là A. trống đồng Đông Sơn B. tượng lực sĩ ném đĩa C. tượng thần vệ nữ Mi – lô D. đấu trường La Mã
  6. Câu 37: Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng giữa văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại với văn minh phương Tây thời kì cổ đại? A. Cùng theo một tôn giáo, tín ngưỡng B. Có thành tựu phong phú, đa dạng C. Có kinh tế nông nghiệp là chủ đạo D. Cùng sử dụng chung một ngôn ngữ Câu 38: Nội dung nào sau đây là nguy cơ của nền văn minh Đông Nam Á trước xu thế toàn cầu hóa hiện nay? A. Phát triển ngày càng đa dạng, phong phú hơn. B. Tiếp nhận thêm nhiều yếu tố văn hóa mới tích cực. C. Đánh mất dần bản sắc văn hóa của các dân tộc. D. Học hỏi được những tiến bộ kĩ thuật bên ngoài. Câu 39: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc ở khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại? A. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của tôn giáo B. kiến trúc và điêu khắc độc lập với nhau C. Có tính thống nhất trong đa dạng D. Đạt trình độ cao và mang tính độc đáo Câu 40: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của nghệ thuật điêu khắc ở khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại? A. Chịu ảnh hưởng nghệ thuật điêu khắc từ bên ngoài B. kiến trúc và điêu khắc hoàn toàn độc lập với nhau C. Có sự đa dạng trong loại hình và ít có tính thống nhất D. Nghệ thuật điêu khắc ít chịu ảnh hưởng của tôn giáo Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai Câu 41: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Vương quốc Pa – gan tồn tại trong khoảng thế kỉ X – XIII, từng là một vương quốc thịnh vượng ở Đông Nam Á. Các quốc vương của Pa – gan rất tôn sùng Phật giáo nên đã cho xây dựng khoảng 5000 ngôi chùa, tháp dọc theo bờ sông I – ra – oa – đi. Hiện nay, thành cổ Pa – gan còn lại di tích của gần 2000 ngôi chùa, tháp cho thấy đây từng là một trung tâm Phật giáo lớn sánh ngang với Ăng co Vát của Campuchia. Trong đó, lớn nhất phải kể đến ngôi đền Ananđa, được xây dựng vào thế kỉ XII với kiến trúc công phu, chi tiết. Ngọn tháp cao nhất ở đền được mạ vàng, mỗi khi ánh bình minh hay hoàng hôn chiếu vào tạo ra sự lấp lánh huyền ảo. Năm 2019, Tổ chức UNESCO đã công nhận thành phố cổ Pagan là Di sản văn hóa thế giới.
  7. a. Thành phố cổ Pa – gan chính là minh chứng cho sự tồn tại của vương quốc Pa – gan hùng mạnh thời trung đại. b. Vương quốc Pa- gan thuộc đất nước Mi – an – ma hiện nay là vương quốc có Phật giáo, Đạo giáo và Hin – đu giáo rất phát triển. c. Trong quá trình tồn tại của mình, các quốc vương của Pa – gan đã cho xây dựng khoảng 5000 ngôi chùa và hầu hết vẫn còn lại di tích đến ngày nay. d. Thành phố cổ Pa – gan là một trong số nhiều di tích còn lại ngày nay ở Đông Nam Á được công nhận là di sản văn hóa thế giới. Câu 42: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Thánh lễ Thiên chúa giáo đầu tiên diễn ra ở Phi – lip – pin vào ngày 31/3/1521 tại thị trấn Li – ma – xa – oa, tỉnh Nam Lây – tê, do hạm đội tàu của Phéc – đi – năng Ma – gien – lăng cử hành. Sự kiện này đã đánh dấu việc Thiên chúa giáo lần đầu tiên xuất hiện ở Phi – lip – pin và cũng là thánh lễ đầu tiên ở Đông Nam Á”. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ cánh diều, tr.48) a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về quá trình hình thành và phát triển của Thiên chúa giáo tại tỉnh Nam Lây – tê (Phi – lip – pin) b. Thánh lễ Thiên chúa giáo đầu tiên của Đông Nam Á diễn ra tại đất nước Phi – lip – pin vào thế kỉ XV. c. Thiên chúa giáo lần đầu tiên được du nhập vào Phi – lip – pin thông qua các giáo sĩ người Tây Ban Nha. d. Phi – lip – pin là quốc gia đầu tiên ở khu vực Đông Nam Á tiếp thu Thiên chúa giáo từ phương Tây Câu 43: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Từ xa xưa, nước có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các quốc gia có nền nông nghiệp lúa nước ở Đông Nam Á. Từ đó, những lễ hội té nước mang đậm bản sắc văn hóa truyền thống xuất hiện nhằm mục đích cầu mong mùa màng tươi tốt, quốc thái dân an, cuộc sống ấm no, hạnh phúc. Lễ hội té nước còn là nghi thức đón năm mới ở một số nước Đông Nam Á. Lễ hội ở mỗi đất nước có tên gọi khác nhau (Thinh – an ở Mi – an – ma, Song - kơ – ran ở Thái Lan, Bun – pi – mây ở Lào, Chôl Chnăm Thmây ở Cam – pu – chia) nhưng được tổ chức cùng một mốc thời gian với các hoạt động văn hóa đặc sắc và những nghi lễ mang nhiều nét tương đồng”. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ chân trời sáng tạo, tr.58) a. Lễ hội té nước là một tín ngưỡng đặc sắc của khu vực Đông Nam Á.
  8. b. Nền kinh tế nông nghiệp lúa nước đóng vai trò chủ đạo là một trong những nguồn gốc sâu xa hình thành nên lễ hội té nước ở các quốc gia Đông Nam Á. c. Lễ hội té nước có nhiều tên gọi khác nhau, được tổ chức ở nhiều thời điểm khác nhau ở các nước Đông Nam Á. d. Lễ hội té nước cũng đồng thời là nghi thức đón năm mới của tất cả các quốc gia Đông Nam Á. Câu 44: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Trong những dịp như lễ đính hôn, tiệc mừng nhà mới và đặc biệt là khi ốm đau , người Lào đều tổ chức lễ Ba – xi để bày tỏ sự đoàn kết, tương thân tương ái trong gia đình và cộng đồng. Buổi lễ Ba – xi có nguồn gốc giao thoa giữa đạo Phật, đạo Bà – la – môn và thuyết vạn vật hữu linh, tới nay vẫn giữ vị trí quan trọng trong đời sống tín ngưỡng, văn hóa ở Lào. Trong buổi lễ, già làng chủ trì tụng kinh và cầu chúc sức khỏe, may mắn. Sau đó, những người tham gia thay phiên nhau cầu chúc cho người thân khỏe mạnh và buộc các sợi dây bông quanh cổ tay của họ. Sợi dây sẽ được mọi người giữ đeo trong ba ngày để bày tỏ sự gắn kết mối quan hệ. a. Lễ Ba – xi là một nét độc đáo trong đời sống tín ngưỡng, văn hóa của nước Lào trong lịch sử và hiện nay. b. Người Lào chỉ tổ chức lễ Ba – xi khi chào đón năm mới và trong lễ cưới. c. Lễ Ba – xi chính là kết quả của sự giao thoa giữa tôn giáo du nhập từ bên ngoài với tín ngưỡng bản địa. d. Ở Lào, lễ hội Ba – xi chỉ có ý nghĩa duy nhất là cầu chúc sức khỏe, may mắn cho những người thân trong gia đình. GIÁO VIÊN Trần thu Hương