Tài liệu ôn tập học kì II Lịch sử 10 - Chuyên đề: Ôn tập
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu ôn tập học kì II Lịch sử 10 - Chuyên đề: Ôn tập", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tai_lieu_on_tap_hoc_ki_ii_lich_su_10_chuyen_de_on_tap.docx
Nội dung text: Tài liệu ôn tập học kì II Lịch sử 10 - Chuyên đề: Ôn tập
- BÀI 5: MỘT SỐ NỀN VĂN MINH PHƯƠNG TÂY THỜI KỲ CỔ- TRUNG ĐẠI HỆ THỐNG KIẾN THỨC 1. Văn minh Hy lạp- La Mã cổ đại Lĩnh vực Thành tựu tiêu biểu Ý nghĩa Chữ viết Người Hy Lạp : xây dựng Chữ La tinh được dùng ghi nhiều bảng chữ cái ghi âm (TK ngôn ngữ khác, đến nay là văn tự chữ IX-VIII TCN). Hoàn thiện cái sử dụng phổ biến nhất trên thế giới bảng chữ cái 24 chữ (TK IV Chữ La Mã ngày nay vẫn sử dụng, là TCN) cống hiến lớn của người La Mã Người La Mã: chữ LaTinh Chữ số La Mã Văn học Thần thoại, Sử thi (nêu ví dụ) Đặt nền móng cho văn học phương Thơ , văn xuôi, kịch (nêu ví Tây, không chỉ là sáng tác nghệ thuật dụ) (sgk-tr32) quý giá, mà còn là tư liệu quan trọng để tìm hiểu lịch sử văn minh Hy Lạp- La Mã Kiến trúc, điêu Nêu công trình kiến trúc tiêu ảnh hưởng sâu sắc tới nghệ thuật khắc, hội họa biểu (cho ví dụ) phương Tây sau này Tác phẩm điêu khắc, hội họa (cho ví dụ) (sgk-tr32) Khoa học, kĩ Neu các thành tựu về thiên Đặt nền tảng cho sự phát triển mạnh thuật văn học, toán học, vật lí, y mẽ của các ngành khoa học, kĩ thuật học, sử học (cho ví dụ), ứng của thế giới trong những giai đoạn tiếp dụng hiểu biết vào cuộc sống theo (cho ví dụ) (sgk-tr33) Tư tưởng Duy vật: Ta lét, Hê ra clit, Đặt nền tảng cho nhiều thành tựu về tư Đê mô crit... tưởng, tri thức phương Tây cận hiện Duy tâm: Xô crat, Pla tôn, Pi đại ta go... Triết học La Mã: Lu crê ti út, Xi xê rông (sgk-tr34) Tôn giáo Thời cổ đại: Thờ đa thần (ví Để lại nhiều dấu ấn và ảnh hưởng đối dụ các vị thần Hy Lạp- La với đời sống xã hội và văn hóa phương Mã cổ đại Tây sau này Cơ đốc giáo (Tk I)
- (sgk-tr34) Thể thao Tổ chức Đại hội Ô-lym-pic Có ý nghĩa và vai trò quan trọng trong (từ 776TCN) định kì 4 năm 1 đời sống, lễ hội và văn hóa Hy Lạp-La lần (O lim pi a), Đại hội thể Mã cổ đại. Là cơ sở, nền tảng thể thao thao Pa na thê nai a 4 năm 1 của nhân loại ngày nay lần (A Ten) Nêu ví dụ các môn thi đấu (sgk-tr35) Ý nghĩa chung: Văn minh Hy Lạp-La mã cổ đại đặt nền tảng cho sự hình thành và phát triển rực rỡ của văn minh phương Tây, đồng thời ảnh hưởng sâu sắc đến văn minh nhân loại thời kì tiếp theo 2. Văn minh Tây Âu thời Phục Hưng Lĩnh vực Thành tựu tiêu biểu Ý nghĩa Văn học Thơ: (nêu ví dụ tác Có ý nghĩa to lớn cho phong trào phục hưng nói phẩm, tác giả tiêu biểu) riêng và văn học nhân loại nói chung đem lại giá Tiểu thuyết:(nêu ví dụ trị to lớn về nội dung tư tưởng (chống lại quan tác phẩm, tác giả tiêu điểm lỗi thời kìm hãm sự phát triển của xã hội, biểu) tư tưởng chủ đạo là nhân văn, chú trọng đến con Kịch:(nêu ví dụ tác người ) cũng như giá trị nghệ thuật, đặt cơ sở, phẩm, tác giả tiêu biểu) mở đường cho phát triển văn học Tây Âu trong (sgk-tr35) những thế kỉ tiếp theo Kiến trúc, Hội họa: (nêu ví dụ tác Mang tư tưởng nhân văn to lớn: đề cao sức điêu khắc, phẩm, tác giả tiêu biểu) mạnh con người và ca ngợi chủ nghĩa anh hùng. hội họa Liến trúc: (nêu ví dụ tác phẩm, tác giả tiêu biểu) (sgk-tr35,36) Khoa học, Thiên văn học: cho ví Đẩy lùi ảnh hưởng và chi phối của thần học, tạo kĩ thuật dụ tiền đề cho phát triển tư tưởng (triết học duy vật) Kĩ thuật: cho ví dụ, phát minh (sgk-tr36,37) Tư tưởng Triết học duy vật: cho Tác động to lớn đến tình hình chính trị, xã hội, ví dụ tạo tiền đề cho cách mạng xã hội ở Châu Âu, đặt Triết học duy tâm: cho nền tảng cho những bước tiến lớn về tư tưởng , ví dụ triết học trong các thời đại tiếp theo (sgk-tr 37) Ý nghĩa văn hóa Phục hưng: có ý nghĩa to lớn với văn minh Tây Âu và nhân loại. Lên án gay gắt Giáo Hội cơ đốc giáo lũng đoạn, chĩa mũi nhọn đấu tranh chống chế
- độ phong kiến thối nát đương thời, đề cao giá trị con người, quyền tự do cá nhân và tinh thần dân tộc Những chuyển biến trên phương diện tư tưởng có tác động to lớn tới tình hình chính trị, xã hội, tạo tiền đề cho các cuộc cách mạng xã hội ở Châu Âu và đặt nền tảng cho những bước tiến lớn về tư tưởng, triết học trong các thời đại tiếp theo Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng của giai cấp tư sản chống lại chế độ phong kiến lỗi thời, mở đường cho văn minh Tây Âu phát triển trong những thế kỉ tiếp theo BÀI TẬP ĐỀ 1 a) Nhận biết Câu 1: Hệ chữ cái A, B, C và hệ chữ số La Mã (I, II, III, ) là thành tựu của cư dân cổ A. Ấn Độ. B. Lưỡng Hà. C. Trung Quốc. D. Hy Lạp – La Mã. Câu 2: Đâu là những thể loại tạo nguồn cảm hứng và phong phú cho nền văn học cổ đại Hy Lạp –La Mã? A. Thần thoại, thơ, văn xuôi, kịch. B. Kí sự, thần thoại, truyện cười. C. Văn học dân gian, truyện ngắn. D. Tiểu thuyết, thơ ca, kịch. Câu 3: Trong nghệ thuật, người Hy Lạp – La Mã cổ đại đã đạt được những thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực nào dưới đây? A. Xây chùa. B. Kiến trúc. C. Sân khấu. D. Dân gian. Câu 4: Đền Pác –tê-nông, đền thờ thần Dớt, đấu trường Cô-li-dê là những thành tựu của người Hy Lạp – La Mã cổ đại trên lĩnh vực A. kiến trúc. B. điêu khắc. C. hội họa. D. xây dựng. Câu 5: Thành tựu tính lịch 1 năm có 365 ngày và ¼ ngày là thành quả rất lớn của người
- A. Hy Lạp. B. La Mã. C. Ai Cập. D. Trung Quốc. Câu 6: Tôn giáo cổ xưa nhất và được coi là chính thống giáo của người Hy Lạp - La Mã cổ đại là A. Phật giáo. B. Nho giáo. C. Cơ Đốc giáo (Ki tô giáo). D. Hin-đu giáo. Câu 7: Năm 776 TCN, tại đền thờ thần Dớt ở Ô-lim-pi-a (Hy Lạp) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây? A. Chính quyền La Mã chính thức công nhận Cơ Đốc giáo. B. Các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo bùng nổ. C. Đại hội thể thao Pa-na-thê-nai-a tại A- ten. D. Đại hội Ô-lim-píc theo định kì 4 năm 1 lần. Câu 8. Phong trào Văn hoá Phục hưng (thê kỉ XIV - XVII) đã đạt được những thành tựu rực rỡ về mọi mặt, đặc biệt là lĩnh vực A. khoa học tự nhiên. B. kinh tế và văn hoá. C. văn học, nghệ thuật. D. chính trị và lịch sử. Câu 9. “Quê hương” của nền văn minh thời Phục hưng là A. Hy Lạp. B. I-ta-li-a. C. Anh. D. Pháp. Câu 10. Thời đại Văn hoá Phục hưng đã chứng kiến sự tiến bộ vượt bậc của lĩnh vực nào? A.Văn học, nghệ thuật. B. Khoa học xã hội và nhân văn. C. Khoa học - kĩ thuật. D. Tư tưởng văn hoá. Câu 11: Nói đến nền văn minh cổ đại phương Tây là nói đến nền văn minh của A. Trung Quốc. B. Hy Lạp- La Mã. C. Ấn Độ. D. Ai Cập. Câu 12: Văn học phương Tây hình thành trên cơ sở nền văn học cổ đại đồ sộ của A. Đức. B. Anh. C. Hy Lạp - La Mã. D. Pháp. Câu 13: Những định lí, định đề đầu tiên có giá trị khái quát cao của toán học ra đời ở A. Rôma. B. Hy Lạp.
- C. Trung Quốc. D. Ấn Độ. Câu 14: Hệ chữ cái La-tinh và hệ chữ số La Mã là thành tựu của cư dân cổ A. Ấn Độ. B. Lưỡng Hà. C. Trung Quốc. D. Hy Lạp – La Mã. Câu 15: Người Hy Lạp - La Mã cổ đại sáng tạo ra kĩ thuật làm lịch dựa trên cơ sở nào? A. Sự vận động theo chu kì của mặt trăng. B. Sự vận động theo chu kì của mặt trời. C. Quan sát các vì sao. D. Sự thay đổi của thủy triều. Câu 16: Quê hương của triết học phương Tây là: A. văn minh Hy Lạp - La Mã cổ đại B. văn minh Ấn Độ cổ đại. C. văn minh Trung Hoa cổ đại. D. văn minh Hy Lạp – Rô Ma. Câu 17: Qúa trình hình thành và phát triển của triết học Hy Lạp - La Mã cổ đại gắn liền với: A. sự ra đời và phát triển của chủ nghĩa duy vật. B. sự ra đời và phát triển của chủ nghĩa duy tâm. C. cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm. D. sự thắng thế của chủ nghĩa duy vật đối với chủ nghĩa duy tâm. Câu 18: về văn học, người Hy Lạp cổ đại đã sáng tạo ra những tác phẩm nồi tiếng nào? A. Bộ sử thi l-li-át. B. Nhiều vở kịch của tác giả Ê-sin. C. Bộ sử thi ô-đi-xê. D. Hai bộ sử thi l-li-át và ô-đi-xê. Câu 19: Cơ đốc giáo được hình thành vào thế kỉ I ở khu vực nào sau đây? A. Phần lãnh thổ phía Đông của đế quốc La Mã. B. Phần lãnh thổ phía Tây của đế quốc La Mã. C. Phần lãnh thổ phía Nam của đế quốc La Mã. D. Phần lãnh thổ phía Bắc của đế quốc La Mã. Câu 20: Đến nay, loại chữ viết được sử dụng phổ biết nhất trên thế giới là loại chữ nào? A. Chữ Hán. B. Chử tượng ý. C. Chữ La-tinh.
- D. Chữ tượng hình. Câu 21: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm về tôn giáo của người Hy Lạp-La Mã cổ đại? A. Tín ngưỡng thờ đa thần. B. Thường xuyên hiến tế. C. Chỉ thờ độc tôn một vị thần. D. Cầu nguyện và tổ chứ lễ hội. Câu 22: Một trong những lĩnh vực có ý nghĩa và vai trò quan trọng trong đời sống, lễ hội và văn hóa Hy Lạp – La Mã cổ đại là: A. tư tưởng, tôn giáo. B. khoa học – kĩ thuật. C. kiến trúc, điêu khắc. D. các môn thể thao. Câu 23: Văn hóa Phục hưng là phong trào: A. khôi phục lại những gì đã mất của văn hóa phương Đông cổ đại. B. khôi phục lại tinh hoa văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông. C. phục hưng lại các giá trị văn hóa của Trung Hoa và Ấn Độ cổ đại. D. phục hưng văn hóa Hy Lạp-La Mã và sáng tạo nền văn hóa mới. Câu 24: Văn học thời kì Phục hưng đạt được thành tựu trên lĩnh vực nào? A. Thơ và tiểu thuyết. B. Tiểu thuyết và kịch. C. Thơ, tiểu thuyết và kịch. D. Văn xuôi và kịch. Câu 25: Trong khoảng thời gian từ thế kỉ XV – XVII, “nghệ thuật phục hưng”? A. đạt đến đỉnh cao của nó. B. bị suy tàn và biến mất. C. hòa tan với các lĩnh vực khác. D. tiếp tục phát triển. Câu 26: Những tác phẩm: Bữa tiệc cuối cùng, Nàng Mô-na Li-sa thuộc lĩnh vực nào trong thời văn hóa Phục hưng thế kỉ XV-XVI? A. Hội họa. B. Văn học. C. Kịch. D. Kiến trúc. Câu 27: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân xuất hiện của phong trào Văn hóa Phục hưng? A. Giáo lí Giáo hội Cơ Đốc nặng những quan điểm lỗi thời. B. Tầng lớp tư sản mới ra đời chưa có địa vị xã hội tương ứng. C. Con người nhận thức về bản chất của thế giới xung quanh. D. Sự xuất hiện trào lưu Triết học Ánh sáng vào thế kỷ XVIII.
- b) Thông hiểu Câu 28: Người Hi Lạp cổ đại đã có hiểu biết về Trái Đất và hệ Mặt Trời như thế nào? A. Trái Đất có hình đĩa dẹt và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời. B. Trái Đất có hình quả cầu tròn và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất. C. Trái Đất có hình quả cầu tròn và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời. D. Trái Đất có hình đĩa dẹt và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất. Câu 29: Lê-ô-na đờ Vanh-xi là một nhà danh họa, nhà điêu khắc nổi tiếng nhất trong thời kì văn hóa A. cổ đai Hy Lap - La Mã. B. Phục hưng đầu cận đại. C. phương Tây hiện đại. D. phương Đông cổ đại. Câu 30. Qua những tác phẩm văn học, nghệ thuật thời Phục hưng, giai cấp tư sản đã nghiêm khắc lên án A. giai cấp vô sản. B. trật tự phong kiến, C. giáo hội Thiên Chúa giáo. D. vua quan phong kiến. Câu 31. Văn hoá Phục hưng đã đề cao vấn đề nào dưới đây? A. Khoa học, nhân văn. B. Giá trị nhân bản, nhân văn. C. Giá trị nhân bản và tự do. D. Độc lập và tự do. Câu 32. Ý nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của văn minh thời Phục hưng? A. Lên án nghiêm khắc Giáo hội Thiên Chúa giáo đương thời. B. Đề cao giá trị nhân bản và tự do cá nhân, C. Đề cao quyền độc lập của các dân tộc. D. Xây dựng thế giới quan tiến bộ của giai cấp tư sản. Câu 33. Ph. Ăng-ghen nhận định “Văn hoá Phục hưng” là A. một cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại. B. một cuộc tấn công lên trời, C. cuộc cách mạng về chính trị. D. cuộc đấu tranh về văn hoá, tư tưởng. Câu 34. Vì sao phong trào Văn hoá Phục hưng được đánh giá là một "Cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại"? A. Tạo ra sự biến đổi căn bản trong nhận thức của người châu Âu thời đó. B. Mở ra những vùng đất mới, những con đường mới và những dân tộc mới. C. Thị trường thế giới được mở rộng, thúc đẩỵ hàng hải quốc tế phát triển. D. Thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu. Câu 35. Bản chất của phong trào Văn hoá Phục hưng là A. cuộc cách mạng về xã hội để xác lập sự thống trị của giai cấp tư sản. B. cuộc đấu tranh kinh tế của quẩn chúng nhân dân với giai cấp tư sản. C. cuộc đấu tranh giữa hệ tư tưởng phong kiến và quyền lực của Giáo hội. D. cuộc cách mạng tư tưởng của giai cấp tư sản chống chế độ phong kiến.
- Câu 36. Phong trào Văn hoá Phục hưng không chỉ có vai trò tích cực là phát động quần chúng đấu tranh chống lại xã hội phong kiên mà còn là một cuộc cách mạng A. tiến bộ vĩ đại. B. dân chủ tư sản. C. xã hội. D. tư sản. Câu 37. Phong trào Văn hoá Phục hưng được biết đến nhiều nhất bởi những thành tựu lớn lao trong lĩnh vực A. âm nhạc. B. mĩ thuật. C. triết học. D. văn học. Câu 38. Vì sao nói chữ viết là cống hiến lớn lao của văn minh phương Tây cổ đại? A. Kí hiệu ít, đơn giản, dễ biểu đạt ý nghĩa sự vật, hiện tượng. B. Được tất cả các nước trên thế giới sử dụng đến ngày naỵ. C. Có hệ thống chữ cái hoàn chỉnh, cùng với hệ chữ số La Mâ. D. Đơn giản, khoa học, khả năng ghép chữ linh hoạt, dễ phổ biến. Câu 39. Người La Mã sớm có hiểu biết chính xác về Trái Đất và hệ Mặt Trời là nhờ A. vào việc canh tác nông nghiệp. B. họ thường giao thương bằng đường biển. C. vào việc buôn bán giữa các thị quốc. D. sự phát triển của khoa học - kĩ thuật. Câu 40. Trong phong trào Văn hoá Phục hưng, giai cấp tư sản chủ trương xây dựng nền văn hoá mới và A. khôi phục tinh hoa văn hoá phương Tây B. khôi phục tinh hoa văn hoá Hy Lạp, La Mã. C. phục hưng nền văn hoá phong kiến. D. phục hưng văn hoá phương Đông. Câu 41. Văn hoá Phục hưng (thê kỉ XIV - XVII) có nghĩa là khôi phục lại A. toàn bộ nền văn hoá cổ đại. B. văn hoá Hy Lạp - La Mã. C. nền văn hoá phong kiến. D. đặc trưng văn hoá châu Âu. Câu 42. Trong giai đoạn đầu, giai cấp tư sản đấu tranh chống lại chế độ phong kiến bằng hình thức nào sau đây? A. Không nộp thuế cho nhà vua. B. Đấu tranh đòi các quyền lợi về kinh tế. C. Đấu tranh trên lĩnh vục tư tưởng, văn hoá. D. Làm cách mạng lật đổ chế độ phong kiến. Câu 43: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ ý nghĩa những cống hiến về khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp – La Mã cổ đại? A. Đặt nền tảng cho sự phát triển khoa học, kĩ thuật hiện đại. B. Giúp các nhà khoa học phát huy tài năng lỗi lạc của mình. C. Mở đầu cho những hiểu biết của con người về khoa học. D. Giúp cho con người hiểu biết chính xác về Thiên văn học.
- Câu 44: Điểm khác biệt của nền văn minh cổ đại phương Đông so với nền văn minh cổ đại phương Tây là: A. chỉ đạt được thành tựu to lớn trên lĩnh vực hội họa và âm nhạc. B. tất cả các lĩnh vực văn hóa đều đạt trình độ hoàn hảo và có giá trị cao. C. hình thành muộn hơn nhưng có tính chính xác và hiểu biết cao hơn. D. đều hình thành cùng thời gian nhưng phương Đông phát triển cao hơn. Câu 45: Nền tảng cho sự phát triển mạnh mẽ về khoa học – kĩ thuật của thế giới trong các giai đoạn tiếp theo của văn minh nhân loại bắt nguồn từ: A. những cống hiến về khoa học kĩ thuật của người Hy Lạp – La Mã. B. những cống hiến về khoa học kĩ thuật của người Ấn Độ. C. những cống hiến về khoa học kĩ thuật của người Ai Cập. D. những cống hiến về khoa học kĩ thuật của người Trung Hoa. Câu 46: Nền tảng những thành tựu về tư tưởng, tri thức của phương Tây thời cận – hiện đại là: A. triết học Hy Lạp - La Mã cổ đại B. triết học Ấn Độ cổ đại. C. triết học Trung Hoa cổ đại. D. triết học Hy Lạp – Rô Ma. Câu 47: Phong trào văn hóa Phục hưng được đánh giá là : A. một cuộc cách mạng của tầng lớp quý tộc và tăng lữ. B. cuộc đấu tranh của tầng lớp quý tộc chống lại tư sản. C. bước tiến kì diệu của văn minh phương Tây. D. bước tiến thần kì của văn minh phương Đông Câu 48: Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa phong trào văn hóa phục hưng? A. Lên án gay gắt Giáo hội Cơ Đốc giáo. B. Chống lại chế độ phong kiến lỗi thời. C. Đề cao giá trị con người, tinh thần dân tộc. D. Cũng cố chính quyền cai trị. c) Vận dụng Câu 49. Những tiến bộ trong cách tính lịch của người phương Tây so với phương Đông xuất phát từ A. cách tính lịch dựa theo sự chuyển động của Mặt Trăng. B. việc đúc rút kinh nghiệm từ thực tiễn sản xuất. C. sự hiểu biết chính xác về Trái Đất và hệ Mặt Trời. D. việc tính lịch dựa theo sự chuyển động của Mặt Trời. Câu 50: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhất ý nghĩa to lớn những cống hiến về khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp – La Mã cổ đại? A. Đặt nền tảng cho sự phát triển mạnh mẽ của các ngành khoa học, kĩ thuật của thế giới sau này.
- B. Là cơ sở để các nhà khoa học có tên tuổi phát huy tài năng của mình cống hiến cho nhân loại. C. Từ đây những hiểu biết có từ hàng ngàn năm trước mới thực sự trở thành ngành khoa học. D. Mở ra những hiểu biết mới về tri thức mà trước đây con người chưa biết hoặc còn mơ hồ. Câu 51: Hai nền văn minh cổ đại phương Đông và văn minh cổ đại phương Tây đều A. đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trên nhiều lĩnh vực và có độ chính xác cao. B. đạt được nhiều thành tựu và để lại những giá trị lớn cho nền văn minh nhân loại. C. thể hiện sự sáng tạo của con người trong lĩnh vực toán học là vốn quý nhất. D. bắt nguồn từ những lưu vực sông lớn với nghề nông nghiệp là chủ yếu. Câu 52: Phong trào Văn hóa Phục hưng có tác dụng đích thực gì đối với châu Âu thời hậu kỳ Trung đại? A. Cổ vũ và mở đường cho văn minh Tây Âu phát triển cao hơn sau này. B. Cổ vũ và mở đường cho văn hóa phương Tây phát triển cao hơn sau này. C. Cổ vũ và mở đường cho văn hóa I-ta-li-a phát triển mạnh mẽ. D. Cổ vũ và mở đường cho văn hóa Đức phát triển cao hơn. Câu 53: Vì sao phong trào Văn hóa Phục hưng được đánh giá là một “Cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại”? A. Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên giai cấp tư sản chống thế lực phong kiến suy tàn. B. Mở ra những vùng đất mới, con đường mới và những dân tộc mới. C. Thị trường thế giới được mở rộng, thúc đẩy hàng hải quốc tế phát triển. D. Thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu. Câu 54: Phong trào văn hóa Phục hưng được đánh giá là A. một cuộc cách mạng trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng của tầng lớp quý tộc và tăng lữ. B. cuộc đấu tranh trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng của tầng lớp quý tộc chống lại giai cấp tư sản đang lên. C. bước tiến kì diệu của văn minh phương Tây sau gần một ngàn năm chìm đắm trong “đêm trường trung cổ”. D. cuộc cách mạng văn hóa, có ý nghĩa mở đường cho sự phát triển của văn minh phương Đông ở những thế kỉ sau đó. Câu 55. Chữ Quốc ngữ của Việt Nam hiện nay có nguồn gốc từ A. chữ tượng hình Trung Hoa. B. chữ Phạn của Ấn Độ. C. hệ chữ cái La Mã. D. hệ chữ cái Hy Lạp.
- Câu 56. Vì sao hiện nay nhân loại tiếp tục duy trì Đại hội thể thao Ô-lim-píc? A. Đề cao tinh thần hoà bình, đoàn kết các dân tộc. B. Để phát triển các môn thể thao điền kinh cơ bản. C. Đề cao giá trị văn hoá và tinh thần của Hy Lạp. D. Phát huy nguyên tắc bình đẳng của các dân tộc. Câu 57. Hãy tìm hiểu và giới thiệu về một trong hai công trinh kiến trúc dưới đây theo các gợi ý: thời gian xây dựng, địa điểm, chức năng, đặc điểm kiến trúc, ý nghĩa. Đền Pác-tê-nông (Hy Lạp) Đấu trường Cô-li-dê (l-ta-li-a) Gợi ý: Học sinh có thể tìm hiểu và giới thiệu một công trình cụ thể theo những cách khác nhau Câu 58. Đọc đoạn tư liệu sau: “Những kết quả nghiên cứu của các nhà bác học thời Phục hung không những đã góp phần cống hiến to lớn vào sự phát triển khoa học của nhân loại, mà đã thực sự là một cuộc cách mạng trong tĩnh vực tư tưởng, đã đập tan thế giới quan duy tâm thần bí của Giáo hội, xây dựng thế giới quan duy vật tiến bộ”. ( Theo Lịch sử thế giới trung đại, Lương Ninh, Đặng Đức An) Hãy: a) Gạch chân các cụm từ thể hiện ý nghĩa của văn minh thời Phục hưng. b) Trình bày ý nghĩa của văn minh thời Phục hưng. Câu 59. Theo em, những thành tựu nào của văn minh Hy Lạp - La Mã cổ đại còn được bảo tồn đến ngày nay? Câu 60. Ph. Ăng-ghen đã viết: "... Không có cơ sở của nền văn minh Hy Lạp và đế chế La Mã thì không có châu Âu hiện đại”. Hãy cho biết ý kiến của em về nhận định đó. Câu 61. Hãy sưu tầm tư liệu (qua sách, báo, internet, ) và giới thiệu về một thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Hy Lạp – La Mã cổ đại hoặc nền văn minh Tây Âu thời kì Phục hưng. BÀI TẬP 1. Đọc thông tin sau và cho biết ý nghĩa của thành tựu Văn hoá Phục hưng?
- 1. Thành tựu của Văn hoá Phục hưng có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với văn minh Tây Âu và nhân loại. Các nhà Văn hoá Phục hưng đã lên án gay gắt Giáo hội Cơ Đốc giáo lũng đoạn, chĩa mũi nhọn đấu tranh chóng lại ché độ phong kiến thói nát đương thời, đê cao giá trị con người và quyên tự do cá nhân, đề cao tinh thần dân tộc,... 2. Văn hoá Phục hưng được coi là cuộc đầu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hoá, tư tưởng của giai cấp tư sản chóng lại ché độ phong kiến lỗi thời, mở đường cho văn minh Tây Âu phát triễn trong những thề kỉ tiếp theo. BÀI TẬP 2: Quan sát hình dưới đây và cho biết đó là những thành tựu gì? Nêu ý nghĩa của các thành tựu đó. CHỦ ĐỀ 4: CÁC CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP TRONG LỊCH SỬ THẾ GIỚI BÀI 6: CÁC CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP THỜI CẬN ĐẠI HỆ THỐNG KIẾN THỨC 1. Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất Thời gian: nửa sau thế kỉ XVIII, bắt đầu ở Anh, lan ra nhiều quốc gia Châu Âu, Bắc Mĩ Những thành tựu cơ bản: những phát minh trong ngành dệt, cơ khí (phát minh và sử dụng máy hơi nước, động cơ đốt trong để cơ giới hoá sản xuất), luyện kim, phát triển giao thông vận tải (ví dụ cụ thể về phát minh) (SGK-Tr 39,40) 2. Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai Thời gian: nửa sau thế kỉ XIX đến khi CTTG thứ nhất bùng nổ (1914) trong bối cảnh các nước Tây Âu, Mĩ đạt được thành tựu quan trọng trong cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước
- Những thành tựu cơ bản: Năng lượng (sử dụng điện năng, động cơ điện gắn với quá trình điện khí hoá, sản xuất dây chuyền), sự phát triển các ngành công nghiệp hoá chất, dầu mỏ, thép, điện, in ấn, luyện kim, thông tin liên lạc (vô tuyến điện, điện thoại), giao thông vận tải (ô tô,máy bay) .(nêu đặc điểm, ý nghĩa) (SGK-Tr 41,42) 3. Ý nghĩa và tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai -Ý nghĩa và tác động của các cuộc cách mạng trên đều ảnh hưởng đến các lĩnh vực: kinh tế, khoa học kỹ thuật, xã hội, văn hoá. (nêu cụ thể) (SGK-Tr 43,44) BÀI TẬP a) Nhận biết Câu 1. Ở thế kỉ XVIII, những tiến bộ về kĩ thuật ở Anh chủ yếu diễn ra trong các ngành nào? A. Dệt, luyện kim và phát minh máy móc. B. Ngành luyện kim, khai thác mỏ và dệt. C. Dệt, luyện kim và giao thông vận tải. D. Khai thác mỏ, dệt và giao thông vận tải. Câu 2. Đầu thế kỉ XIX, ở Bỉ quá trình công nghiệp hóa diễn ra trong các ngành nào? A. Dệt, luyện kim và phát minh máy móc. B. Ngành luyện kim, khai mỏ và dệt. C. Dệt, luyện kim và giao thông vận tải. D. Khai thác mỏ, dệt và giao thông vận tải. Câu 3. Ở thế kỉ XVIII, những tiến bộ về kĩ thuật và máy móc ở Anh diễn ra đầu tiên trong ngành nào? A. Dệt. B. Ngành luyện kim. C. Giao thông vận tải. D. Khai thác mỏ. Câu 4. Năm 1807, Rô-bớt Phơn-tơn đã chế tạo thành công A. đầu máy xe lửa chạy trên đường ray đầu tiên. B. tàu thủy chạy chở khách chạy bằng hơi nước. C. máy kéo sợi chạy bằng sức mước. D. máy bay chạy bằng động cơ xăng. Câu 5. Phát minh nào trong cuộc cách mạng công nghiệp đã tạo tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ô tô, máy bay và thúc đẩy ngành khai thác dầu mỏ? A. Phương pháp nấu than cốc. B. Chế tạo ra hệ thống máy tự động. C. Phát minh Động cơ đốt trong.
- D. Phương pháp luyện kim “put-đinh”. Câu 6. Những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất ở thế kỉ XVIII - XIX là máy kéo sợi, máy dệt, máy hơi nước và A. đầu máy xe lửa. B. máy bay, ô tô. C. điện thoại. D. tàu thủy, máy bay. Câu 7. Giêm Oát là người đã phát minh ra A. con thoi bay. B. máy dệt. C. máy hơi nước. D. đầu máy xe lửa. Câu 8. Thành tựu khoa học và kĩ thuật quan trọng nhất của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX là A. máy hơi nước và điện. B. động cơ đốt trong và ô tô. C. máy hơi nước và điện thoại. D. điện và động cơ đốt trong. Câu 9. “Ông vua xe hơi” nước Mỹ là ai? A. Tô-mát Ê-đi-xơn, B. Hen-ri Pho. C. Can Ben. D. Hen-ri Bê-sê-mơ. Câu 10. Năm 1814, G. Xti-phen-xơn (Stephenson) đã chế tạo thành công A. đầu máy xe lửa đầu tiên. B. máy hơi nước đầu tiên. C. máy kéo sợi chạy bằng sức nước. D. máy kéo sợi Gien-ni. Câu 11. Nước nào sau đây đi tiên phong trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất? A. Pháp. B. Anh. C. Đức. D. Mỹ. Câu 12. Phát minh quan trọng hàng đầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là gì? A .Máy dệt Gien-ni. B. Máy hơi nước. C. Đầu máy xe lửa. D. Bóng đèn điện. Câu 13. Nhà bác học nào sau đây đã phát minh ra bóng đèn điện? A. Ghe-oóc Xi-môn Ôm. B. Mai-Cơn Pha-ra-đây. C. Thô-mát Ê-đi-xơn. D. E.K. Len-xơ. Câu 14. Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất trên thế giới được bắt đầu trong lĩnh vực nào dưới đây?
- A. Luyện thép. B. Công nghiệp luyện kim. C. Giao thông vận tải. D. Ngành dệt. Câu 15. Cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra mạnh mẽ ở các nước nào? A. Anh, Pháp, Đức, Mỹ, Nhật Bản. B. Anh, Đức, Nhật Bản, Trung Quốc, C. Đức, Ấn Độ, Mỹ, Trung Quốc. D. Anh, Mỹ, Nga, Nhật. Câu 16. Tô-mát Ê-đi-xơn là người đã phát minh ra A. bóng đèn sợi đốt trong. B. dòng điện xoay chiều. C. vô tuyến điện. D. điện thoại. Câu 17. Ai là người đã phát minh ra phương pháp sử dụng lò cao trong luyện kim? A.A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo. B. Hen-ri Bê-sê-mơ. C. Mai-cơn Pha-ra-đây. D. Anh em nhà Rai. Câu 18. Cách mạng công nghiệp thời kì cận đại đã đưa đến sự hình thành các giai cấp trong xã hội là A. tư sản và vô sản. B. tư sản và quý tộc mới. C. tư sản và tiểu tư sản. D. tư sản công, thương nghiệp. Câu 19. Năm 1764, người thợ dệt Giêm Ha-gri-vơ (Anh) đã sáng chế ra: A. máy hơi nước. B. máy kéo sợi Gien-ni. C. đầu máy xe lửa. D. máy dệt chạy bằng sức nước. Câu 20. Một trong những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (ở thế kỉ XVIII – XIX) là: A. máy kéo sợi. B. máy bay. C. điện thoại. D. Internet. Câu 21. Một trong những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (ở thế kỉ XVIII – XIX) là: A. máy dệt. B. máy bay. C. điện thoại. D. Internet. Câu 22. Một trong những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) là: A. máy hơi nước.
- B. đầu máy xe lửa. C. con thoi bay. D. động cơ đốt trong. Câu 23. Một trong những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) là: A. máy hơi nước. B. đầu máy xe lửa. C. con thoi bay. D. điện. Câu 24. Một trong những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) là: A. máy hơi nước. B. đầu máy xe lửa. C. con thoi bay. D. máy bay. Câu 25. Một trong những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) là: A. máy hơi nước. B. đầu máy xe lửa. C. con thoi bay. D. ô tô. Câu 26. Một trong những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) là: A. máy hơi nước. B. đầu máy xe lửa. C. con thoi bay. D. máy vô tuyến điện. Câu 27. Một trong những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) là: A. máy hơi nước. B. đầu máy xe lửa. C. con thoi bay. D. khai thác dầu mỏ.
- Câu 28. Một trong những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) là: A. máy hơi nước. B. đầu máy xe lửa. C. con thoi bay. D. động cơ điện. Câu 29. Một trong những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) là: A. máy hơi nước. B. đầu máy xe lửa. C. con thoi bay. D. bóng đèn sợi đốt trong. b) Thông hiểu Câu 30. Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất ở thế kỉ XVIII - XIX, phát minh kĩ thuật nào đã tạo ra bước chuyển căn bản trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa? A. Động cơ đốt trong. B. Máy kéo sợi Gien-ni. C. Máy tính điện tử. D. Máy hơi nước. Câu 31. Trong các thế kỉ XVIII - XIX, những thành tựu đạt được trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đã đưa con người bước sang thời đại A. “văn minh công nghiệp”. B. “văn minh nông nghiệp”. C. “văn minh thông tin”. D. “văn minh trí tuệ”. Câu 32. Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng ý nghĩa của việc phát minh ra máy hơi nước ở Anh (1784)? A. Lao động bằng tay được thay thế dần bằng máy móc. B. Tốc độ sản xuất và năng suất lao động tăng vượt bậc. C. Tạo ra động lực mới, khởi đầu quá trình công nghiệp hóa. D. Biến nước Anh trở thành “công xưởng của thế giới”. Câu 33. Tác dụng của việc phát minh ra phương pháp sử dụng lò cao trong luyện kim trong cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII – XIX là A. thúc đẩy việc ứng dụng điện vào cuộc sống. B. dẫn đến sự ra đời của các nguyên liệu mới. C. dẫn đến sự ra đời và phát triển của động cơ học. D. đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa đất nước.
- Câu 34. Cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại không có những tác động nào sau đây? A. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, nâng cao năng suất lao động. B. Hình thành và phát triển các trung tâm công nghiệp, thành thị. C. Gây ô nhiễn môi trường, bóc lột lao động và xâm chiếm thuộc địa. D. Thúc đẩy toàn cầu hóa, tự động hóa, thương mại điện tử, tự do thông tin. Câu 35. Anh là nước đầu tiên trên tiến hành Cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII - XIX do A. có điều kiện đủ về vốn, nhân công, cách mạng tư sản nổ ra sớm. B. có nguồn nhân lực kĩ thuật cao, lực lượng các nhà khoa học đông đảo. C. có nguồn nhân lực kĩ thuật cao, đủ điều kiện để đẩy mạnh sản xuất. D. cách mạng tư sản nổ ra sớm, thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh. Câu 36. Phát minh máy hơi nước của Giêm Oát (1784) có ý nghĩa, tác động như thế nào về kinh tế? A. Làm tốc độ sản xuất và năng suất lao động tăng. B. Quá trình lao động ngày càng được xã hội hoá cao. C. Điều kiện lao động của công nhân được cải thiện. D. Phát minh mở đầu cho cuộc cách mạng công nghiệp. Câu 37. Một trong những ý nghĩa việc phát minh ra máy hơi nước của Giêm Oát (1784) là A. quá trình lao động ngày càng được xã hội hoá cao. B. làm giảm sức lao động cơ bắp của con người. C. điều kiện lao động của công nhân được cải thiện. D. là phát minh mở đầu cho cuộc cách mạng công nghiệp. Câu 38. Một trong những ý nghĩa tích cực của việc Giêm Oát phát minh ra máy hơi nước (1784) là A. phát minh mở đầu cho cuộc cách mạng công nghiệp. B. quá trình lao động ngày càng được xã hội hoá cao. C. điều kiện lao động của công nhân được cải thiện. D. khởi đầu quá trình công nghiệp hoá ở nước Anh. Câu 39. Nội dung nào dưới đây không phải ý nghĩa việc phát minh ra máy hơi nước của Gỉêm Oát (1784)? A. Lao động chân tay dần được thay thế bằng máy móc. B. Làm giảm sức lao động cơ bắp của con người. C. Quá trình lao dộng ngày càng được xã hội hoá cao.
- D. Khởi đầu quá trình công nghiệp hoá ở nước Anh. Câu 40. Động cơ đốt trong được phát minh trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất có ý nghĩa A. thúc đẩy cơ giới hoá sản xuất. B. khởi đầu quá trình công nghiệp hoá. C. giúp cho liên lạc ngày càng thuận tiện. D. mở ra khả năng ứng dụng nguồn năng lượng mới. Câu 41. Những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là A. máy kéo sợi, máy dệt, máy hơi nước, đầu máy xe lửa. B. máy dệt, máy kéo sợi, máy hơi nước, máy bay. C. máy dệt, máy kéo sợi, ô tô, máy hơi nước. D. máy dệt, máy hơi nước, tàu thuỷ, điện thoại. Câu 42. Thành tựu tiêu biểu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai là A. chế tạo máy hơi nước. B. ngành hàng không ra đời. C. xuất hiện tàu thuỷ chạy bằng hơi nước. D. xuất hiện công nghệ thông tin. Câu 43. Phát minh tiêu biểu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai là A. điện và động cơ điện. B. động cơ chạy bằng xăng dầu. C. xe hơi. D. xe lửa. Câu 44. Một trong những phát minh quan trọng trong lĩnh vực thông tin liên lạc vào giữa thế kỉ XIX là A. điện thoại cố định. B. máy điện tín. C. điện thoại di động. D. máy fax. Câu 45. Nguồn năng lượng bắt đầu được sử dụng từ cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai là A. than đá. B. thuỷ điện. C. điện. D. dầu mỏ. Câu 46. Năm 1903, phát minh nào ra đờí có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực giao thông vận tải? A.Ô tô. B. Máy bay. C.Tàuthuỷ. D.Tàu hoả. Câu 47. Trong giai đoạn cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, nhiều nguồn năng lượng được phát hiện và đưa vào sử dụng, ngoại trừ A. Than đá. B. Điện. C. Dầu mỏ. D. Hạt nhân. Câu 37. Việc sử dụng động cơ đốt trong đã tạo ra khả năng phát triển ngành nào? A. Chế tạo ô tô. B. Chế tạo máy bay. C. Khai thác mỏ. D. Giao thông vận tải. Câu 48. Những thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai là A. máy hơi nước, điện thoại, điện, ô tô. B. điện, điện thoại, ô tô, máy
- bay. C. ô tô, máy bay, máy tính, internet. D. điện thoại, điện, ô tô, tàu hoả. Câu 49. Cách mạng công nghiệp thời kì cận đại không có những tác động nào sau đây? A. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, nâng cao năng suất lao động. B. Hình thành và phát triển các trung tâm công nghiệp, thành thị. C. Gây ô nhiễm môi trường, bóc lột lao động phụ nữ, trẻ em, xâm chiếm thuộc địa. D. Thúc đẩy toàn cầu hoá, tự động hoá, thương mại điện tử, tự do thông tin. Câu 50. Một trong những ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại là A. sản lượng công nghiệp tăng lên nhanh chóng. B. hình thành hai giai cấp tư sản và vô sản. C. hình thành lối sống, tác phong công nghiệp. D. thúc đẩy giao lưu, kết nối văn hoá toàn cầu. Câu 51. Nghành nào sau đây không phải là thành tựu về kĩ thuật trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất? A. Dệt. B. Luyện kim. C. Giao thông vận tải. D. Thông tin liên lạc. Câu 52. Phát minh nào sau đây đã tạo ra nguồn động lực mới, làm giảm sức lao động cơ bắp của con người? A. Con thoi bay. B. Máy dệt. C. Máy hơi nước. D. Đầu máy xe lửa. Câu 53. Phát minh nào sau đây đã thúc đẩy sản xuất phát triển vượt bậc, khởi đầu quá trình công nghiệp hóa ở nước Anh? A. máy hơi nước. B. máy bay. C. điện thoại. D. Internet. Câu 54. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của việc phát minh ra máy hơi nước ở Anh (1784)? A. Lao động bằng tay được thay thế dần bằng máy móc.



