Bài giảng Phòng chống bạo lực học đường ở các cơ sở giáo dục Mầm non

ppt 44 trang baigiangchuan 28/11/2023 780
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Phòng chống bạo lực học đường ở các cơ sở giáo dục Mầm non", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_phong_chong_bao_luc_hoc_duong_o_cac_co_so_giao_duc.ppt

Nội dung text: Bài giảng Phòng chống bạo lực học đường ở các cơ sở giáo dục Mầm non

  1. PHÒNG CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG Ở CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON
  2. Bạo lực trẻ em: là hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức khỏe; lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý khác gây tổn hại về thể chất, tinh thần của trẻ em. Bạo lực học đường ở cơ sở GDMN là hệ thống xâu chuỗi lời nói, hành vi mang tính miệt thị, đe dọa hoặc tẩy chay, thờ ơ, bỏ mặc hoặc dùng sức mạnh thể chất để khủng bố người khác để lại thương tích trên cơ thể thậm chí dẫn đến tử vong hoặc gây tổn thương đến tâm lý cho những đối tượng tham gia vào quá trình chăm sóc, giáo dục ở cơ sở GDMN
  3. Đối tượng tham gia vào quá trình CS-GD ở cơ sở GDMN & những nguy cơ BLHĐ GIÁO VIÊN NHÂN VIÊN CHA MẸ TRẺ MN Ở CSGD MN TRẺ CÁN BỘ QUẢN LÝ CSGD MN
  4. BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG Bạo lực thể chất là việc một đối tượng/ nhóm đối tượng cố ý sử dụng vũ lực có khả năng làm tổn hại gây ra tử vong hoặc không gây ra tử vong cho người khác Xao nhãng hoặc đối xử thờ ơ là việc không đáp ứng những nhu cầu về thể chất và tâm lý, không đảm bảo các quyền lợi chính đáng mà người khác được hưởng
  5. Bạo lực tinh thần là ngược đãi về tinh thần, lạm dụng tinh thần, lạm dụng BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNGĐƯỜNG bằng lời nói, lạm dụng tình cảm hoặc thờ ơ, xao nhãng gây ra những suy nghĩ, cảm xúc tiêu cực, lo lắng sợ hãi làm ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống của người khác Bạo lực tình dục bao gồm bất kỳ hành động tình dục hay ý định thực hiện hành động tình dục nào với người khác mà không được sự đồng ý hoặc thực hiện các hành động xúi giục hoặc cưỡng ép, đe dọa hoặc ép buộc trẻ em tham gia vào bất kỳ hành động tình dục nào
  6. Biểu hiện của Bạo lực thể chất ở cơ sở GDMN Bạo lực thể chất bao gồm, nhưng không giới hạn, các hình thức sau đây: üTất cả các hình thức tra tấn, đối xử hoặc trừng phạt độc ác, phi nhân tính üTất cả các hình thức trừng phạt thân thể, ép buộc người khác vào những tư thế khó chịu, tấn công bằng tay hoặc một đồ vật, ép ăn uống, cho sử dụng những chất kích thích hoặc chất độc hại cho cơ thể (như thuốc mê, chất gây nghiện, chất độc ) üNgăn cản không đáp ứng các nhu cầu cơ bản của cơ thể: ăn, uống, nghỉ ngơi, vệ sinh cá nhân, üBị một hay nhóm đối tượng trong cơ sở GDMN bắt nạt thân thể và ăn hiếp.
  7. Các hình thức Bạo lực tình dục Bạo lực tình dục bao gồm, nhưng không giới hạn, các hình thức sau đây: üQuấy rối, tấn công tình dục, cưỡng hiếp người khác ở cơ sở GDMN; Vuốt ve mơn trớn, cưỡng hiếp và tấn công tình dục trẻ em; üSử dụng trẻ em/người khác để lạm dụng và bóc lột tình dục vì mục đích thương mại (như buôn bán người vì mục đích tình dục, văn hóa phẩm khiêu dâm, mại dâm đặc biệt trong ngành du lịch, nô lệ tình dục, buôn bán trẻ em); üTội phạm mạng/Lạm dụng và bóc lột tình dục trực tuyến/qua mạng hoặc bằng công nghệ số
  8. Các hình thức Bạo lực tinh thần Bạo lực tinh thần bao gồm, nhưng không giới hạn, các hình thức: üHạ thấp, xúc phạm, chê bai (nói với họ là người kém cỏi, không có giá trị, không được yêu mến, không được mong muốn, lăng mạ, bêu xấu tên tuổi, làm nhục, làm mất uy tín, nhạo báng và nói xấu); üTất cả các hình thức vi phạm sự riêng tư và vi phạm sự bảo mật có thể gây ra tác động tâm lý có hại cho người khác;
  9. Các hình thức Bạo lực tinh thần üGây sợ hãi, hăm dọa, đe dọa; bóc lột và mua chuộc; hắt hủi và chối bỏ; cô lập, phớt lờ và thiên vị; Từ chối phản ứng tình cảm; xao nhãng nhu cầu chăm sóc sức khỏe tâm thần, y tế và giáo dục; üĐể trẻ em chứng kiến bạo lực gia đình hoặc đối xử thù địch; üĐưa vào giam giữ, cô lập üBắt nạt và uy hiếp trên mạng thông qua điện thoại, internet;
  10. Biểu hiện của Xao nhãng hoặc đối xử thờ ơ Với trẻ: bao gồm, nhưng không giới hạn, các hình thức sau đây: üXao nhãng thể chất (không bảo vệ trẻ tránh khỏi bị xâm hại, trong đó có việc không giám sát thường xuyên; không cung cấp cho trẻ những thứ thiết yếu và chăm sóc sức khỏe cơ bản); üXao nhãng tinh thần hoặc tình cảm, trong đó có việc thiếu sự hỗ trợ tình cảm và yêu thương, lơ là, người chăm sóc không có khả năng chú ý tới những tín hiệu và dấu hiệu của trẻ, để trẻ chứng kiến hành vi BL hoặc hành vi lạm dụng ma túy và rượu;
  11. Biểu hiện của Xao nhãng hoặc đối xử thờ ơ üKhông quan tâm tới những nhu cầu xã hội của trẻ em (như từ chối quyền được vui chơi, giải trí và tương tác xã hội); üXao nhãng việc học tập; üBỏ rơi (hành vi cố ý để trẻ em không có sự chăm sóc của cha mẹ) * Với những người lớn khác trong cơ sở GDMN sự thờ ơ thể hiện: ü Không quan tâm, bỏ mặc những cảm xúc, sự mong muốn được hỗ trợ, can thiệp khi cần thiết;
  12. üKhông đảm bảo các quyền lợi của thành viên trong cơ sở giáo dục (không đảm bảo chế độ làm việc, chế độ lương thưởng, không cho tham gia/ cô lập trong các hoạt động đào tạo bồi dưỡng, hoạt động tập thể ) ; üKhông bảo vệ các thành viên trong cơ sở giáo dục khi xảy ra mất dân chủ, mất bình đẳng hoặc bị bạo lực, bóc lột.
  13. Ảnh hưởng của BLHĐ đối với sự phát triển của trẻ MN Sự phát triển Tâm lí, hành vi thể chất và các mối tương tác xã hội BLHĐ Việc học tập
  14. Ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất Đau đớn Thương tật Căng thẳng, lo lắng Tử vong Bệnh lý thần kinh
  15. Ảnh hưởng đến tâm lí, hành vi và các mối tương tác xã hội Lo lắng, sợ hãi Mất tự tin, Trầm cảm nhút nhát Rối loạn giấc ngủ Mất niềm tin vào người khác Sợ hãi 1 hiện tượng, đối tượng nào đó Tự làm đau bản thân hoặc làm đau Rối loạn hành vi; Thực hiện các người khác, phá hành vi xung đột; Thu mình né phách đồ tránh mọi người; Có những thói quen hay hành vi xấu
  16. Ảnh hưởng đến việc học tập của trẻ Không muốn tới trường Mất tập trung Không muốn hợp Không muốn tham gia tác và không dám các hoạt động trong lớp nhờ sự giúp đỡ Chậm phát triển (ngôn ngữ, giao tiếp, vận động, nhận thức )
  17. Nguyên nhân cơ bản của BLHĐ ở cơ sở GDMN Từ góc độ sinh học Từ góc độ tâm lý -Sự phát triển tự nhiên, -Sự trỗi dạy của bản nhu cầu vận động năng vô thức -Vấn đề DD và Sự giải tỏa -Cơ chế tự vệ: bị bắt nạt năng lượng thì bắt nạt lại người khác, sợ bị coi thường, BLHĐ muốn được quan tâm Từ góc độ XH -Xung lực phá hủy -NT của nhà trường, GĐ (quyền trẻ em, không được kiểm soát những biểu hiện của BL, ý thức trách nhiệm, giá trị nghề) -Giá trị đạo đức XH suy yếu -VH nhà trường -Áp lực nghề nghiệp, chế độ làm việc -Thói quen sinh hoạt, văn hóa GĐ -Phim ảnh, game
  18. PHÒNG CHỐNG BLHĐ Ở CƠ SỞ GDMN
  19. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ Hoa Kỳ: Bộ GD đã phối hợp với Bộ An ninh Hoa Kỳ xuất bản TL hướng dẫn Xây dựng Nhà trường An toàn hơn nhằm đưa ra một kế hoạch toàn diện trên toàn quốc đảm bảo tốt hơn sự an tòan trong trường học với các mặt: 1/Xây dựng một bầu không khí tôn trọng và tin tưởng lẫn nhau, 2/Xây dựng các mối quan hệ tin tưởng tôn trọng, 3/ Tăng cường giao tiếp, 4/ Đưa ra các chính sách và thủ tục rõ ràng trong xử lý các sự việc, 5/ Cung cấp nguồn trợ giúp những HS đang gặp vấn đề kể cả nạn nhân và người gây ra BL, 6/ Tăng cường chia sẻ thông tin giữa nhà trường và cộng đồng, 7/ Liên kết với cơ quan thực thi pháp luật địa phương, 8/Sự nhất quán giữa các đối tác khi tiếp nhận thông tin về những tình huống có vấn đề (Sự thống nhất này cần phải được bồi dưỡng, trao đổi ngay từ đầu)
  20. Bài học từ kinh nghiệm quốc tế üVấn đề phòng chống BL, bảo vệ trẻ em được quan tâm từ tất cả các cấp. Phối hợp của nhiều ngành, đảm bảo tính đồng bộ, chuyên nghiệp üChú trọng công tác phòng ngừa, üXây dựng MTGD thân thiện từ những sinh hoạt bình dị hàng ngày üQuan tâm đến văn hóa nhà trường üTăng cường nhận thức của các đối tượng üGiáo dục các kiến thức và kĩ năng phát hiện, phòng tránh BL hiệu quả üChú trọng hình thành lối sống lành mạnh thông qua dinh dưỡng, rèn luyện thể chất, các hoạt động tư vấn tâm lý khỏe mạnh cả thế chất và TT
  21. Căn cứ pháp lý của phòng chống BLHĐ ở Việt Nam - Công ước bảo vệ trẻ em, Luật trẻ em, Luật Giáo dục , Luật Hình sự - Nghị quyết 29-NQ/TW Về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT - NĐ 80/2017/NĐ-CP, về MTGD an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống BLHĐ - Quyết định 04/VBHN- BGDĐT, Ban hành Điều lệ trường mầm non - Thông tư 13 /2010/TT-BGDĐT về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích trong CS GDMN
  22. Căn cứ pháp lý của phòng chống BLHĐ ở Việt Nam •- Thông tư 21/2014/TT-BGDĐT, Quy định về quản lí và sử dụng xuất bản phẩm tham khảo trong các cơ sở GDMN, GDPT và GDTX •- Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT, Quy định về kiểm định chất lượng GD và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường MN •- Chỉ thị 18/CT-TTg năm 2017, về việc tăng cường giải pháp phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em •- Chỉ thị 993/CT-BGDĐT, tăng cường giải pháp phòng, chống BLHĐ trong CSGD
  23. Phòng chống BLHĐ ở cơ sở GDMN: là những biện pháp nhằm ngăn ngừa và xử lý tình huống bạo lực xảy ra với những đối tượng có liên quan trực tiếp hoặc tham gia vào quá trình CS-GD trẻ em ở cơ sở GDMN. Phòng chống BLHĐ mang lại những lợi ích to lớn: - Tạo ra văn hóa bài trừ bạo lực trong cơ sở GD; - Tạo dựng được MTGD an toàn, lành mạnh, thân thiện để các thành viên của cơ sở GD yên tâm học tập, làm việc hiệu quả - Không còn bất cứ tổn thương nào do bạo lực xảy ra đối với các thành viên tham gia vào hoạt động CS-GD tại cơ sở giáo dục - Tạo dựng lòng tin tưởng, sự yên tâm cho các bậc PH và cộng đồng xã hội đối với ngành GD
  24. Nguyên tắc phòng chống BLHĐ ở cơ sở GDMN + Khách quan, trung thực: trong nhìn nhận, đánh giá sự việc, hiện tượng. Dám thừa nhận những hạn chế, sai phạm. + Đồng bộ, nhất quán: Tính đồng bộ được thể hiện trong các trang bị, tạo thành hệ thống hoàn chỉnh từ quy định, nhân lực, các trang thiết bị phục vụ cho phòng ngừa, xử lý BLHĐ. Các quy định, quy trình thực hiện cần được xây dựng nhất quán tránh gây lúng túng cho người thực hiện.
  25. Nguyên tắc phòng chống BLHĐ ở cơ sở GDMN • + Mềm dẻo, tế nhị nhưng kiên quyết: Các tình huống BLHĐ đa phần không công khai và được che giấu do đó khi tìm hiểu về vấn đề cần mềm dẻo và tế nhị. Tuy nhiên trong giải quyết vấn đề BLHĐ cần có quy trình và thực hiện kiên quyết đến cùng mới có sức răn đe. • + Cộng đồng trách nhiệm: cần tạo ra sức mạnh tổng lực từ nhiều lực lượng, giúp quá trình phát hiện, xử lý và giám sát được đa chiều và triệt để.
  26. Sơ đồ phản ánh các điều kiện và quy trình phòng chống BLHĐ
  27. BP đảm bảo hành lang pháp lý cho việc thực thi phòng chống BLHĐ + Rà soát, cập nhật và phổ biến các văn bản quy phạm để áp dụng tại CSGD + Đề xuất các ý kiến với cấp trên về những bất cập khi thi hành các văn bản quy phạm BP tăng cường nhận thức, kĩ năng của các đối tượng liên quan đến phòng chống BLHĐ + Cung cấp các văn bản quy phạm. Yêu cầu cán bộ, giáo viên, nhân viên trong CSGD tìm hiểu các quy định pháp luật có liên quan như: quyền trẻ em, luật giáo dục, quy định về xây dựng MTGD an toàn lành mạnh thân thiện .
  28. • + Đăng tải, cập nhật các nội dung chuyên môn, quy định có liên quan đến lĩnh vực nghề nghiệp nói chung và phòng chống BLTE nói riêng lên trang web của trường hoặc nhóm trao đổi chuyên môn • + Tổ chức thi/ tọa đàm/ sinh hoạt chuyên môn về những nội dung phục vụ cho phòng chống BLHĐ: các quy định pháp luật về GDMN nói chung và phòng chống BLTE nói riêng; về các biện pháp phòng chống BLTE, kiểm soát các cảm xúc tiêu cực trong công việc • + Khuyến khích GV thường xuyên trau dồi đạo đức nghề và tự bồi dưỡng chuyên môn và có hình thức đánh giá định kì • + Trang bị kĩ năng quan sát và đánh giá cho GV
  29. + Trang bị kĩ năng phòng chống BLHĐ, xử lý các tình huống nghi BLHĐ hoặc đã xảy ra BLHĐ + Tăng cường các hình thức tác động đến nhận thức và hành vi PH qua các kênh khác nhau + Bổ sung các tài liệu hỗ trợ GV trong phát triển chuyên môn, nhận thức về BLHĐ và phòng chống BLHĐ + Tổ chức các cuộc nói chuyện, cuộc thi nhằm tôn vinh người làm nghề GDMN, tăng cường nhận thức về giá trị nghề nghiệp, niềm tự hào về nghề cho GVMN
  30. Những biện pháp cần thực hiện trong giai đoạn “Phát hiện vấn đề” Quan sát đánh giá theo hình thức kiểm tra, dự giờ: + Sử dụng tiêu chí đánh giá công khai, nhất quán trong toàn cơ sở giáo dục + Đánh giá định kỳ (theo tháng, quý, học kỳ) các thành tố của MTGD, đánh giá chéo giữa các lớp/tổ, ngẫu nhiên, đột xuất + Lưu giữ các minh chứng, có biên bản ghi nhận
  31. Những biện pháp cần thực hiện trong giai đoạn “Phát hiện vấn đề” • Quan sát thường xuyên trong sinh hoạt: • + GV quan sát các biểu hiện của trẻ khi tham gia các hoạt động trong nhóm lớp • + Tăng cường giao tiếp gần gũi để trẻ có thể tin tưởng và chia sẻ những cảm xúc, sự lo lắng, sợ hãi của trẻ • + Thu thập các thông tin từ những người khác để có thông tin đầy đủ hơn
  32. Những BP thực hiện trong giai đoạn “Ngăn ngừa – xử lý” Giải pháp về đảm bảo các điều kiện tổ chức MTGD Ngăn ngừa Giải pháp về xây dựng văn hóa bài trừ bạo lực BLHĐ - cần thực hiện Giải pháp hỗ trợ GV giải tỏa áp lực thường Giải pháp tăng cường sự tham gia của PH và xuyên. CĐ Giải pháp tăng cường giáo dục kĩ năng sống cho trẻ Việc triển khai thực hiện các giải pháp cần có thời gian để “ngấm” và tạo sự chuyển biến trong nhận thức, hành vi, thái độ do đó khi đã thống nhất lựa chọn các giải pháp và biện pháp cụ thể để triển khai cần quyết tâm, nhất quán thực hiện tránh tình trạng mới đầu thì làm rầm rộ nhưng sau đó buông lỏng dần và trở về nếp cũ.
  33. Mức hỗ trợ áp dụng với những đối tượng Xử lý các tình huống tham gia vào hoạt động chăm sóc, giáo dục BLHĐ trẻ ở cơ sở GDMN có nguy cơ bị BLHĐ: Điều 6 Nghị định - Phát hiện kịp thời các hành vi gây gổ, có 80/2017 NĐCP nguy cơ gây BLHĐ, , Điều 48,49 - Đánh giá mức độ nguy cơ, hình thức bạo Luật trẻ em lực có thể xảy ra để có biện pháp ngăn chặn, hỗ trợ cụ thể;
  34. - Cảnh báo về nguy cơ trẻ em bị bao lực; tư vấn kiến thức, kĩ năng, biện pháp can thiệp nhằm loại bỏ hoặc giảm thiểu nguy cơ cho trẻ, cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em, người làm việc trong cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em - Tăng cường giám sát để BLHĐ không có cơ hội xảy ra
  35. Mức can thiệp khi xảy ra BLHĐ với những Xử lý các đối tượng tham gia vào hoạt động chăm tình huống sóc, giáo dục trẻ ở cơ sở GDMN: BLHĐ Điều 6 - Đánh giá sơ bộ về mức độ tổn hại, đưa ra Nghị định nhận định về tình trạng hiện thời của người 80/2017 NĐCP bị BLHĐ; , Điều - Thực hiện ngay các biện pháp trợ giúp, 48,49 Luật trẻ em chăm sóc y tế, tư vấn đối với người bị bạo lực; theo dõi, đánh giá sự an toàn của người bị bạo lực;
  36. - Thông báo kịp thời với gia đình người học để phối hợp xử lý; trường hợp vụ việc vượt quá khả năng giải quyết của CSGD thì thông báo kịp thời với cơ quan công an, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các cơ quan liên quan để phối hợp xử lý theo quy định của pháp luật.
  37. PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG Cháu V 19 tháng tuổi được gửi ở một nhóm trẻ ĐLTT có phép, buổi trưa hôm đó bà của cháu theo dõi qua camera thì thấy cô giáo Y đang cho các cháu ăn (7 cháu/bàn), cháu V ăn được nửa bát thì dừng không ăn nữa, cô giáo có vẻ rất sừng sộ quát mắng và cháu V bắt đầu khóc, cô Y xốc nách cháu ra khỏi bàn ăn và bắt cháu đứng úp mặt vào góc lớp một lúc khá lâu. Sau đó cô kéo tay cháu trở lại bàn và xúc tiếp cơm cho cháu, cô xúc liên tục. Vì không chịu nổi tốc độ bị ép phải ăn nhanh quá mức nên cháu V đã nôn và khóc. Cô Y hứng cái bát vào chỗ nôn rồi lấy thìa đập vào miệng bắt cháu há ra để ăn hết phần thức ăn đã nôn đó. Bà của cháu thấy vậy chạy ngay ra trường, khoảng 15 phút sau có mặt tại lớp học của cháu, bà không thấy cháu mình đâu. Tìm vào nhà vệ sinh, bà thấy bé V đang cởi truồng, trên mặt và lưng có vệt bị đánh, cháu vừa khóc vừa bò trên sàn, đứng cạnh là cô giáo Y. Lúc đó cô T dạy cùng lớp mới chạy vào theo. Bà yêu cầu giải thích nhưng các cô chỉ im lặng, chủ cơ sở khi đó không có mặt tại cơ sở GDMN, quá bức xúc bà đã bế cháu ra công an phường tố cáo hành vi bạo hành trẻ em rồi cho cháu mình đi bệnh viện kiểm tra.
  38. Điều 27, Nghị định 144/2013/NĐ-CP 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 500.000 đồng đối với hành vi ngăn cản trẻ em tham gia hoạt động xã hội, sinh hoạt cộng đồng hợp pháp, lành mạnh. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Xâm phạm thân thể, gây tổn hại về sức khỏe đối với trẻ em; b) Bắt nhịn ăn, nhịn uống, không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân; bắt sống ở nơi có môi trường độc hại, nguy hiểm hoặc các hình thức đối xử tồi tệ khác với trẻ em; c) Gây tổn thương về tinh thần, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, lăng nhục, chửi mắng, đe dọa, làm nhục, cách ly, sao nhãng ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ em;
  39. • d) Dùng các biện pháp trừng phạt để dạy trẻ em làm trẻ em tổn thương, đau đớn về thể xác, tinh thần; • đ) Thường xuyên đe dọa trẻ em bằng các hình ảnh, âm thanh, con vật, đồ vật làm trẻ em sợ hãi, tổn thương tinh thần. • Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc chịu mọi chi phí để khám bệnh, chữa bệnh (nếu có) cho trẻ em đối với hành vi vi phạm tại Khoản 2 Điều này; b) Buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khỏe trẻ em đối với hành vi vi phạm tại Điểm đ Khoản 2 Điều này;
  40. NGHỊ ĐỊNH Số: 138/2013/NĐ-CP Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục • Điều 17. Vi phạm quy định về sử dụng nhà giáo . Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng nhà giáo không đủ tiêu chuẩn ở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông. • Điều 19. Vi phạm quy định về chính sách đối với nhà giáo hoặc hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục • 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng quy định về bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối với nhà giáo.
  41. • 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục. • Điều 21. Vi phạm quy định về kỷ luật người học, ngược đãi, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người học • . Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm, ngược đãi, xâm phạm thân thể người học. • Điều 25. Vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm chất lượng hoặc bảo đảm điều kiện an toàn về cơ sở vật chất trường, lớp học • . Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không đảm bảo điều kiện an toàn về cơ sở vật chất trường, lớp học.
  42. Phạt hình sự theo Bộ luật Hình sự 2015 Tùy tính chất của từng sự việc, người có hành vi ngược đãi, bạo hành trẻ em có thể sẽ bị xử lý về một trong các tội sau đây: - Tội cố ý gây thương tích (Điều 134) Theo Điều 134 Bộ luật Hình sự năm 2015, người cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng đối với người dưới 16 tuổi thì sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
  43. • Phạt hình sự theo Bộ luật Hình sự 2015 • - Tội ngược đãi hoặc hành hạ con, cháu (Điều 185) • Nếu ông bà, cha mẹ có hành vi thường xuyên làm cho con, cháu (dưới 16 tuổi) bị đau đớn về thể xác, tinh thần; đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà còn vi phạm thì sẽ bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm. • - Tội hành hạ người khác (Điều 140) • Nếu không thuộc trường hợp của Tội ngược đãi tại Điều 185, người có hành vi đối xử tàn ác hoặc làm nhục trẻ em thì sẽ bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.
  44. Kết thúc