Đề cương ôn tập cuối học kì I Địa lí 8
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối học kì I Địa lí 8", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ki_i_dia_li_8.docx
Nội dung text: Đề cương ôn tập cuối học kì I Địa lí 8
- Câu 1: Sông nào dưới đây chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam? A. Sông Cả. B. Sông Lô. C. Sông Kỳ Cùng. D. Sông Gâm. Câu 2: Ở nước ta, lượng phù sa lớn của sông ngòi tập trung chủ yếu vào hai hệ thống sông nào sau đây? A. Sông Đồng Nai và sông Cả. B. Sông Hồng và sông Mê Công. C. Sông Hồng và sông Mã. D. Sông Mã và sông Đồng Nai. Câu 3: Đỉnh lũ của sông ngòi Bắc Bộ vào tháng nào dưới đây? A. Tháng 6. B. Tháng 7. C. Tháng 8. D. Tháng 9. Câu 4 Hồ Hòa Bình nằm trên sông nào dưới đây? A. Sông Chảy. B. Sông Đà. C. Sông Hồng. D. Sông Mã. Câu 5: Hồ nào sau đây là hồ nhân tạo lớn nhất nước ta? A. Hòa Bình. B. Dầu Tiếng. C. Thác Bà. D. Hoàn Kiếm. Câu 6: Gió mùa mùa đông hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây? A. Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau. B. Từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau. C. Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. D. Từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau. Câu 7: Khí hậu Việt Nam có sự phân hóa theo độ cao. Từ thấp lên cao, Việt Nam có A. 2 đai khí hậu. B. 3 đai khí hậu. C. 4 đai khí hậu. D. 5 đai khí hậu. Câu 8: Ở Việt Nam, gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh mẽ nhất tại khu vực nào sau đây? A. Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. B. Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ. C. Nam Bộ và Duyên hải Nam Trung bộ. D. Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung bộ. Câu 9:Ở Việt Nam, mỏ Apatit tập trung chủ yếu ở tỉnh nào sau đây? A. Cao Bằng. B. Bắc Cạn. C. Lào Cai. D. Tuyên Quang. Câu 10: Ở Việt Nam, mỏ bôxít tập trung chủ yếu ở vùng nào dưới đây? A. Tây Nguyên. B. Tây Nam Bộ. C. Nam Trung Bộ. D. Đồng bằng Bắc Bộ. Câu 11: Ở Việt Nam, than bùn tập trung chủ yếu tại đồng bằng nào sau đây? A. Đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh. B. Đồng bằng duyên hải miền Trung. C. Đồng bằng sông Hồng. D. Đồng bằng sông Cửu Long.
- Câu 12: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng giải pháp nhằm sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản? A. Phát triển các hoạt động điều tra, thăm dò, khai thác, chế biến. B. Đầu tư công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại để khai thác hiệu quả. C. Bảo vệ khoáng sản chưa khai thác và sử dụng tiết kiệm khoáng sản. D. Sử dụng nhiều năng lượng hóa thạch, tăng xuất khẩu khoáng sản thô. Câu 13: Địa hình nước ta có hướng nghiêng chung nào sau đây? A. Tây - Đông. B. Bắc - Nam. C. Tây Bắc - Đông Nam. D. Đông Bắc - Tây Nam. Câu 14: Địa danh nào sau đây chủ yếu là địa hình cac-xtơ? A. Cao nguyên Đồng Văn. B. Cao nguyên Mộc Châu. C. Cao nguyên Kon Tum. D. Cao nguyên Mơ Nông. Câu 15: Địa hình đồi núi nước ta chia thành mấy vùng? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 16: Trên đất liền, nước ta không có đường biên giới với quốc gia nào sau đây? A. Thái Lan. B. Cam-pu-chia. C. Lào. D. Trung Quốc. Câu 17: Việt Nam có vị trí cầu nối giữa các lục địa nào sau đây? A. Nam Mĩ với Á - Âu. B. Á - Âu với Thái Bình Dương. C. Ô-xtrây-li-a với Á - Âu. D. Bắc Mĩ với Thái Bình Dương. Câu 18: Vì sao nước ta hàng năm nhận được lượng bức xạ lớn? A. Nằm trong vùng nội chí tuyến. B. Chịu ảnh hưởng của gió mùa. C. Tiếp giáp Biển Đông rộng lớn. D. Thiên nhiên nước ta phân hóa. Câu 19: Năm 2023, nước ta có bao nhiêu tỉnh/thành phố tiếp giáp với Biển Đông? A. 27 tỉnh/ thành phố. B. 28 tỉnh/ thành phố. C. 26 tỉnh/ thành phố. D. 29 tỉnh/ thành phố. Câu 20: Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu biết kết hợp xây dựng các loại hình giao thông vận tải nào dưới đây? A. Đường biển và đường sắt. B. Đường ô tô và đường sắt. C. Đường ô tô và đường biển. D. Hàng không và đường biển. Câu 1:Các sông nào sau đây ở nước ta không chảy theo hướng vòng cung? A. Sông Lục Nam. B. Sông Lô, sông Gâm. C. Sông Mã, sông Cả. D. Sông Cầu, sông Thương. Câu 2: Ở nước ta, mùa lũ kéo dài A. 7 - 8 tháng, chiếm 20 - 30% tổng lượng nước cả năm.
- B. 4 - 5 tháng, chiếm 70 - 80% tổng lượng nước cả năm. C. 7 - 8 tháng, chiếm 70 - 80% tổng lượng nước cả năm. D. 4 - 5 tháng, chiếm 20 - 30% tổng lượng nước cả năm. Câu 3: Hai phụ lưu chính của hệ thống sông Hồng là A. sông Mã và sông Đà. B. sông Đã và sông Lô. C. sông Lô và sông chảy. D. sông chảy và sông Mã. Câu 4: Tổng lượng nước vào mùa cạn của hệ thống sông Mê Công chiếm khoảng A. 10% tổng lượng nước cả năm. B. 15% tổng lượng nước cả năm. C. 20% tổng lượng nước cả năm. D. 25% tổng lượng nước cả năm. Câu 5: Vào mùa đông, ở Tây Nguyên có thời tiết nóng và khô do tác động của loại gió nào sau đây? A. Đông Bắc. B. Tín phong. C. Tây Nam. D. Đông Nam. Câu 6: Ở Việt Nam, gió mùa mùa đông gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây? A. Ba Vì. B. Bạch Mã. C. Tam Điệp. D. Ngân Sơn. Câu 7: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng sự phân hóa theo chiều đông – tây của khí hậu Việt Nam? A. Vùng biển có khí hậu ôn hòa hơn trong đất liền. B. Vùng đồi núi phía tây khí hậu phân hóa phức tạp. C. Khí hậu trong đất liền ôn hòa hơn khí hậu vùng biển. D. Vùng đồng bằng ven biển có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Câu 8: Ở Việt Nam, vùng khí hậu nào dưới đây có mùa mưa lệch về thu đông? A. Vùng khí hậu Đông Bắc Bộ. B. Vùng khí hậu Tây Bắc Bộ. C. Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ. D. Vùng khí hậu Tây Nguyên. Câu 9: Khoáng sản nào sau đây thuộc khoáng sản kim loại đen? A. Than. B. Crôm. C. Bô-xít. D. Đá vôi. Câu 10: Khoáng sản nào sau đây thuộc khoáng sản kim loại màu? A. Dầu mỏ. B. Man-gan. C. Thiếc. D. A-pa-tit. Câu 11: Ở Việt Nam, đá vôi được phân bố chủ yếu tại khu vực nào? A. Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. B. Đồng bằng Bắc Bộ và Tây Nguyên. C. Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung. D. Vùng núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ. Câu 12: Khoáng sản là loại tài nguyên A. có giá trị vô tận. B. tự phục hồi được. C. thường bị hao kiệt. D. không phục hồi được. Câu 13: Ở nước ta, đồi núi chiếm A. 2/3 diện tích đất liền.
- B. 1/2 diện tích đất liền. C. 3/4 diện tích đất liền. D. 1/4 diện tích đất liền. Câu 14: Địa hình nào sau đây là địa hình nhân tạo? A. Địa hình cac - xtơ. B. Đồng bằng ven biển. C. Các đê sông, đê biển. D. Địa hình cao nguyên. Câu 15: “Cao nguyên badan xếp tầng” phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi nào của nước ta? A. Tây Bắc. B. Đông Bắc. C. Trường Sơn Bắc. D. Trường Sơn Nam. Câu 16: Khu vực có bờ biển bồi tụ thích hợp để phát triển A. khai thác khoáng sản. B. nuôi trồng thủy sản. C. phát triển đường biển. D. xây dựng cảng biển. Câu 17: Vị trí địa lí làm cho thiên nhiên nước ta mang tính chất A. cận nhiệt đới trên núi. B. cận xích đạo gió mùa. C. nhiệt đới khô trên núi. D. nhiệt đới ẩm gió mùa. Câu 18: Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh thành nào dưới đây? A. Khánh Hòa. B. Đà Nẵng. C. Quảng Nam. D. Quảng Ngãi. Câu 19: Cây cao su và cà phê phân bố chủ yếu ở vùng nào sau đây? A. Tây Nguyên. B. Duyên hải Nam Trung Bộ. C. Bắc Trung Bộ. D. Đồng bằng sông Hồng. Câu 20:Cây trồng nào sau đây không phổ biến ở miền Nam? A. Đào, lê, mận. B. Cao su, điều. C. Chuối, đu đủ. D. Tiêu, cà phê. Câu 1: Ở nước ta, hệ thống sông nào có lưu lượng nước lớn nhất? A. Mê Công. B. Sông Hồng. C. Đồng Nai. D. Thái Bình. Câu 2: Ở nước ta, hệ thống sông nào có lượng phù sa lớn nhất? A. Sông Mã. B. Sông Hồng. C. Mê Công. D. Đồng Nai. Câu 3: Mùa lũ ở hệ thống sông Hồng thường kéo dài A. 5 tháng. B. 6 tháng. C. 7 tháng. D. 8 tháng. Câu 4: Sông Thu Bồn dài khoảng
- A. 205km. B. 502km. C. 250km. D. 520km. Câu 5: Số giờ nắng nước ta nhận được mỗi năm là A. 1300 - 4000 giờ trong năm. B. 1400 - 3500 giờ trong năm. C. 1400 - 3000 giờ trong năm. D. 1300 - 3500 giờ trong năm. Câu 6: Ở những khu vực đón gió biển hoặc vùng núi cao có lượng mưa trung bình khoảng A. 3500 - 4000mm/năm. B. 2500 - 3500mm/năm. C. 3000 - 4000mm/năm. D. 3000 - 3500mm/năm. Câu 7: Ở miền Bắc Việt Nam, khí hậu mùa đông có đặc điểm như thế nào? A. Nóng, khô và phân thành hai mùa rõ rệt. B. Đầu mùa tương đối khô, cuối mùa ẩm ướt. C. Nóng ẩm và mưa nhiều diễn ra quanh năm. D. Thời tiết lạnh buốt và khô ráo, nhiều mây. Câu 8: Ở Việt Nam, gió Tây khô nóng hoạt động mạnh mẽ nhất tại khu vực nào? A. Tây Nam Bộ. B. Bắc Trung Bộ. C. Đông Nam Bộ. D. Đồng bằng Bắc Bộ. Câu 9: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm khí hậu ở vùng biển và thềm lục địa của Việt Nam? A. Cận nhiệt đới gió mùa. B. Ôn hòa hơn trong đất liền. C. Có sự phân hóa phức tạp. D. Phân hóa theo bắc - nam. Câu 10: Nước ta có khoảng bao nhiêu loại khoáng sản? A. 50 loại khoáng sản khác nhau. B. 60 loại khoáng sản khác nhau. C. 70 loại khoáng sản khác nhau. D. 80 loại khoáng sản khác nhau. Câu 11: Vấn đề nào dưới đây đặt ra khi khai thác, vận chuyển và chế biến khoáng sản? A. Gây ô nhiễm môi trường sinh thái. B. Khó khăn trong khâu vận chuyển. C. Chi phí vận chuyển, chế biến lớn. D. Giá thành sản phẩm đầu ra thấp. Câu 12: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của tài nguyên khoáng sản? A. Bảo vệ đa dạng sinh học, tài nguyên đất. B. Đảm bảo an ninh năng lượng cho quốc gia. C. Cung cấp nguyên liệu cho nông nghiệp. D. Tạo nhiều việc làm cho người lao động. Câu 13: Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ ở nước ta địa hình có tính chất phân bậc khá rõ rệt? A. Đồi núi chiếm 3/4 diện tích đất liền, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp. B. Địa hình có hai hướng chính là tây bắc - đông nam và vòng cung. C. Trải qua quá trình địa chất lâu dài; phân thành các bậc kế tiếp nhau. D. Bị phong hóa mạnh mẽ; nhiều nơi bị xâm thực và xuất hiện đê, đập. Câu 14: Quá trình xâm thực, xói mòn ở nước ta diễn ra mạnh mẽ do A. lượng mưa lớn và tập trung theo mùa. B. đá dễ phong hóa, tác động từ con người. C. bề mặt đệm yếu, tác động của nội lực. D. quá trình hình thành lâu, lượng mưa lớn. Câu 15: Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích khoảng
- A. 15000 km2. B. 25000 km2. C. 35000 km2. D. 40000 km2. Câu 16: Ở miền Trung, đồng bằng nào sau đây có diện tích lớn nhất? A. Nghệ An. B. Thanh Hóa. C. Tuy Hòa. D. Quảng Nam. Câu 17: Đường bờ biển của Việt Nam dài là A. 2360km. B. 3260km. C. 4450km. D. 1650km. Câu 18: Hai quần đảo xa bờ của nước ta là A. Hoàng Sa và Trường Sa. B. Trường Sa và Côn Đảo. C. Cồn Cỏ và Hoàng Sa. D. Lý Sơn và Trường Sa. Câu 19: Ở nước ta, địa hình đồi núi thấp dưới 1000m chiếm khoảng A. 55% của phần đất liền Việt Nam. B. 65% của phần đất liền Việt Nam. C. 75% của phần đất liền Việt Nam. D. 85% của phần đất liền Việt Nam. Câu 20: Địa hình nước ta có hướng nghiêng chung nào sau đây? A. Tây - Đông. B. Bắc - Nam. C. Tây Bắc - Đông Nam. D. Đông Bắc - Tây Nam.
- Câu hỏi 1: Hãy chứng minh khí hậu Việt Nam có sự phân hóa theo chiều bắc - nam. Lấy ví dụ minh họa. Bài giải: Sự phân hóa khí hậu nước ta từ bắc xuống nam được chia làm 2 miền: - Miền khí hậu phía bắc: + Từ dãy Bạch Mã trở ra, có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ trung bình năm trên 20℃. + Mùa đông lạnh do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc với nhiệt độ trung bình tháng dưới 18℃. + Mùa hạ nóng ẩm và mưa nhiều. - Miền khí hậu phía nam: + Từ dãy Bạch Mã trở vào, có khí hậu cận xích đạo gió mùa, nhiệt độ trung bình năm cao trên 25℃ và không có tháng nào dưới 20℃. + Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ hơn 9℃. + Khí hậu phân hóa thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. - Ví dụ: + Khí hậu phía Bắc: Khu vực Bắc Bộ và miền núi phía Bắc (như Sapa, Lào Cai) có mùa đông lạnh và khô, với nhiệt độ thấp và nhiều mưa vào mùa hè. Mùa đông ở Hà Nội và các khu vực lân cận thường lạnh và khô. + Khí hậu phía Nam: Miền Nam (đặc biệt là các tỉnh ven biển) có khí hậu nhiệt đới, với mùa mưa và mùa khô rõ ràng. Thành phố Hồ Chí Minh có mùa khô vào tháng 12-4 và mùa mưa vào tháng 5-11. CH: Tìm hiểu và cho biết đặc điểm khí hậu ở địa phương em. Bài giải: Gợi ý: Vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, nhiệt độ trung bình năm 22,5- 23,5 độ C; Lượng mưa trung bình năm 1400 - 2000mm (lượng mưa lớn trên thế giới). Lượng mưa biến đổi qua nhiều năm không lớn, năm mưa nhiều gấp 2- 3 lần năm mưa ít. Do đặc tính khí hậu nhiệt đới gió mùa nên chế độ mưa vùng ĐBSH biểu hiện tính mùa khá rõ rệt. Mùa mưa thường kéo dài 5 tháng từ tháng 6 đến tháng 10, nơi mưa nhiều có thể kéo dài từ 7- 8 tháng. Trong năm thường chia thành 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông. Mùa hạ nóng, ẩm, mưa nhiều, thường có bão. Mùa đông lạnh, khô, mưa ít. Câu hỏi 2: Phân tích ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa đối với sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam. 02Bài giải: - Thuận lợi: + Nhiệt độ quanh năm cao làm cho cây trồng, vật nuôi phát triển quanh năm. + Lượng mưa dồi dào cung cấp đủ nguồn nước để phụ vụ cho sản xuất + Có nhiều mùa vụ trong năm, có thể trồng nhiều loại cây khác nhau. + Sự phân mùa khí hậu làm cho sản phẩm nông nghiệp đa dạng. - Khó khăn: + Mùa mưa, bão lũ thường xuyên xảy ra, gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp. + Nạn hạn hán có thể xảy ra vào mùa khô, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp. + Sâu bệnh phát triển mạnh trong điều kiện nóng ẩm.
- + Khí hậu nước ta có nhiều diễn biến phứ tạp gây hậu quả lớn. Câu 1:Khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có tính phân hoá đa dạng. Các tính chất đó được biểu hiện như thế nào? Hãy liên hệ với khí hậu ở địa phương em. Lời giải chi tiết: - Biểu hiện của tính chất nhiệt đới đảm gió mùa: + Tính chất nhiệt đới: Nhiệt độ trung bình năm cao > 21 độ C. Bình quân 1m2 lãnh thổ nhận được trên 1 triệu kilo calo nhiệt năng. Số giờ nắng đạt từ 1400 - 3000 giờ/ năm + Tính chất gió mùa: Một năm có 2 mùa gió: gió mùa đông: lạnh, khô; gió mùa hạ: nóng, ẩm. + Tính chất ẩm: Lượng mưa trung bình năm lớn: từ 1500 - 2000 mm/năm. Độ ẩm không khí > 80%. - Liên hệ địa phương em: Khí hậu Hà Nội tiêu biểu cho vùng Bắc Bộ với đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa. Thuộc vùng nhiệt đới, thành phố quanh nǎm tiếp nhận lượng bức xạ Mặt Trời rất dồi dào và có nhiệt độ cao. CÂU HỎI :Hãy trình bày tính chất gió mùa của khí hậu Việt Nam Lời giải chi tiết: - Việt Nam nằm trong phạm vi hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc. Mặt khác, nước ta còn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa: - Gió mùa đông: + Thời gian hoạt động: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. + Miền Bắc chịu ảnh hưởng của khối khí lạnh từ phía Bắc di chuyển xuống nước ta tạo nên một mùa đông lạnh (nửa đầu mùa đông có thời tiết lạnh, khô; nửa cuối mùa đông có thời tiết lạnh, ẩm). + Từ phía nam dãy Bạch Mã trở vào, Tín phong bán cầu Bắc có hướng đông bắc chiếm ưu thế gây mưa cho vùng biển Nam Trung Bộ; còn ở Tây Nguyên và Nam Bộ thời tiết nóng, khô. - Gió mùa hạ: + Thời gian hoạt động: từ tháng 5 đến tháng 10. + Chủ yếu có hướng tây nam. + Vào đầu mùa hạ, gió Tây Nam thổi từ Bắc Ấn Độ Dương gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên. Khi vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt - Lào, tính chất của gió thay đổi do hiệu ứng phơn khiến phía đông dãy Trường Sơn và phía nam khu vực Tây Bắc có thời tiết khô nóng. + Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam xuất phát từ bán cầu Nam di chuyển lên, kết hợp với ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới tạo nên thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều phổ biến trên cả nước. Hiện tượng thời tiết cực đoan trong mùa này là bão kèm theo mưa lớn. Câu hỏi :Trình bày sự phân hoá khí hậu ở trạm khí tượng: Lào Cai, Sa Pa Lời giải chi tiết: * Trạm Lào Cai - Về nhiệt độ: + Tháng có nhiệt độ cao nhất: Tháng 6 (khoảng 280C).
- + Tháng có nhiệt độ thấp nhất: Tháng 12 và tháng 1 (khoảng 150C). + Nhiệt độ trung bình năm: 22,40C. - Về lượng mưa: + Tháng có lượng mưa lớn nhất: Tháng 8 (khoảng 350mm). + Tháng có lượng mưa lớn nhất: Tháng 1 (khoảng 35mm). + Tổng lượng mưa trong năm : 1765mm. * Trạm Sa Pa - Về nhiệt độ: + Tháng có nhiệt độ cao nhất: Tháng 6 (khoảng 200C). + Tháng có nhiệt độ thấp nhất: Tháng 12 và 1 (khoảng 80C). + Nhiệt độ trung bình năm: 15,50C. - Về lượng mưa: + Tháng có lượng mưa lớn nhất: Tháng 7 và tháng 8 (khoảng 500mm). + Tháng có lượng mưa lớn nhất: Tháng 2 (khoảng 80mm). + Tổng lượng mưa trong năm: 2674mm. CÂU HỎI Chứng minh sự phân hoá đa dạng của khí hậu Việt Nam. * Khí hậu nước ta phân hoá theo chiều Bắc - Nam: - Miền khí hậu phía Bắc, từ dãy Bạch Mã trở ra: + Nhiệt độ không khí trung bình năm trên 20°C. + Mùa đông lạnh (nửa đầu mùa đông tương đối khô và nửa cuối mùa đông ẩm ướt); Mùa hạ nóng, ẩm và mưa nhiều. - Miền khí hậu phía Nam từ dãy Bạch Mã trở vào: + Nhiệt độ không khí trung bình năm trên 25°C và không có tháng nào dưới 20°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ hơn 9°C; + Khí hậu phân hóa thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. * Khí hậu nước ta phân hoá theo chiều Đông - Tây giữa vùng biển và đất liền, giữa vùng đồng bằng ở phía đông và vùng núi ở phía tây. - Vùng biển và thềm lục địa có khí hậu ôn hoà hơn trong đất liền. - Vùng đồng bằng ven biển có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. - Vùng đồi núi phía tây khí hậu phân hóa phức tạp do tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi. * Khí hậu phân hóa theo độ cao: Từ thấp lên cao, nước ta có ba đai khí hậu. - Ở dưới thấp (miền Bắc đến độ cao 600 - 700 m, miền Nam đến độ cao 900 - 1 000 m) có khí hậu nhiệt đới gió mùa. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng mùa hạ đều trên 25°C. Độ ẩm và lượng mưa thay đổi tuỳ nơi. - Lên cao hơn (đến dưới 2 600 m) có khí hậu cận nhiệt đới gió mùa trên núi. Nhiệt độ trung bình các tháng đều dưới 25°C, lượng mưa và độ ẩm tăng lên. - Từ độ cao 2 600 m trở lên có khí hậu ôn đới gió mùa trên núi, tất cả các tháng có nhiệt độ trung bình dưới 15°C. * Khí hậu phân hóa theo mùa: mùa hạ có sự hoạt động của rõ mùa Tây Nam, mùa động có sự hoạt động của gió mùa Đông Bắc.



