Đề cương ôn tập cuối học kì II Sinh học 12 - Đề số 2 - Năm học 2023-2024

pdf 11 trang baigiangchuan 09/03/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối học kì II Sinh học 12 - Đề số 2 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ki_ii_sinh_hoc_12_de_so_2_nam_hoc_2.pdf

Nội dung text: Đề cương ôn tập cuối học kì II Sinh học 12 - Đề số 2 - Năm học 2023-2024

  1. ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2023-2024- ĐỀ SỐ 2 Câu 1: Loài nào sau đây có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với loài người hiện nay? A. Đười ươi. B. Gorila. C. Tinh tinh. D. Vượn Gibbon. Câu 2: Trong lịch sử phát triển của sinh giới, có những giai đoạn các loài bị tuyệt chủng hàng loạt. Nguyên nhân chủ yếu làm cho các loài bị tuyệt chủng hàng loạt là A. do sinh sản ít, đồng thời lại bi các loài khác dùng làm thức ăn. B. do cạnh tranh cùng loài làm giảm số lượng nên bị diệt vong. C. do có những thay đổi lớn về khí hậu, địa chất. D. do cạnh tranh khác loài dẫn đến loài yếu hơn bị đào thải. Câu 3: Sự phát triển của loài người ngày nay chịu sự tác động chủ yếu từ quá trình tiến hóa A. tiền sinh học. B. hóa học. C. sinh học. D. văn hóa. Câu 4: Đặc điểm nào là không đúng đối với vượn người ngày nay? A. Có 4 nhóm máu A, B, AB và O như người B. Có đuôi C. Bộ răng gồm 32 chiếc, 5-6 đốt sống cùng D. Biết biểu lộ tình cảm: vui, buồn, giận dữ Câu 5: Trong các hệ đại phân tử hữu cơ hệ đại phân tử hữu cơ nào tiếp tục tiến hoá để hình thành nên sự sống đầu tiên? A. Protein – Lipit. B. Axitnucleic - Cacbohidrat C. Protein – Cacbohidrat . D. Axitnucleic - Protein Câu 6: Cơ thể sống xuất hiện đầu tiên thuộc sinh vật nào sau đây? A. Động vật. B. Thực vật. C. Nấm. D. Sinh vật nhân sơ. Câu 7: Ăn thịt đồng loại xảy ra do A. tập tính của loài. B. con non không được bố mẹ chăm sóc. C. mật độ của quần thể tăng. D. quá thiếu thức ăn. Câu 8: Cho các thông tin sau: 1. Điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể 2. Giảm bớt tính chất căng thẳng của sự cạnh tranh 3. Tăng khả năng sử dụng nguồn sống từ môi trường 4. Tìm nguồn sống mới phù hợp với từng cá thể Những thông tin nói về ý nghĩa của sự nhập cư hoặc di cư của những cá thể cùng loài từ quần thể này sang quần thể khác là: A. (1), (2), (3) B. (1), (3), (4) C. (l), (2), (4) D. (2), (3), (4) * H Ý nghĩa của sự nhập cư hoặc di cư của những cá thể cùng loài từ quần thể này sang quần thể khác là: 1. Điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể 2. Giảm bớt tính chất căng thẳng của sự cạnh tranh 3. Tìm nguồn sống mới phù hợp với từng cá thể Câu 9: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh trạnh giữa các cá thể trong quần thể? 1
  2. (1) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi các cá thể tranh giành nhau thức ăn và nơi ở hoặc các nguồn sống khác. (2) Quan hệ cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. (3) Quan hệ cạnh tranh giúp cho sự phân bố của các cá thể trong quần thể được duy trì ở mức độ phù hợp đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể. (4) Quan hệ cạnh tranh gay gắt làm cho các cá thể trong quần thể trở nên đối kháng nhau và có thể dẫn đến hủy diệt quần thể. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. (1), (2), (3) đúng (4) sai vì quan hệ cạnh tranh gay gắt làm cho các cá thể trong quần thể trở nên đối kháng nhau, tuy nhiên cá thể nào thắng thế sẽ tồn tại, cá thể nào yếu thế hơn sẽ bị tiêu diệt hoặc phát tán đi nơi khác mà không làm hủy diệt quần thể → Đáp án C. Câu 10: Khi nói về đặc trưng cơ bản của quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 1) Kích thước của quần thể tăng lên quá cao làm tăng tuổi sinh thái của cá thể. 2) Khi môi trường sống của quần thể bị thu hẹp thì thường dẫn tới làm giảm tuổi sinh lí. 3) Khi kích thước của quần thể giảm dưới kích thước tối thiểu thì quần thể sẽ bị suy thoái. 4) Cùng một nơi ở thường có nhiều ổ sinh thái khác nhau. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4 Câu 11: Cho các phát biểu sau: (1) Tỉ lệ giới tính thay đổi tùy loài và chịu tác động của nhiều nhân tố như điều kiện sống, mùa sinh sản, đặc điểm sinh sản, sinh lí và tập tính sinh vật ... (2) Mật độ cá thể là đặc trưng sinh thái cơ bản nhất của quần thể (3) Hình thức phân bố cá thể đồng đều rất hay gặp trong tự nhiên, giúp giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể (4) Hình thức phân bổ ngẫu nhiên giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường (5) Các cá thể phân bố theo nhóm hỗ trợ lẫn nhau qua hiệu quả nhóm (6) Mỗi quần thể có những đặc trưng cơ bản, là những dấu hiệu phân biệt quần thể này với quần thể khác (7) Tuổi sinh thái là thời gian từ khi cá thể sinh ra đến khi chết vì già (8) Trong điều kiện khí hậu xấu đi khi, các cá thể non dễ thích nghi hơn, sau đó lớn lên nhanh chóng (9) Sự hiểu biết về giới tính có ý nghĩa quan trọng trong việc chăn nuôi và bảo vệ môi trường (10) Khi xếp liên tiếp các nhóm tuổi từ già đến non, ta có tháp tuổi hay tháp dân số Số phát biểu đúng: A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. * H Các phát biểu sai là 3, 7, 8, 10 3. Hình thức phân bố hay gặp nhất trong tự nhiên là phân bố theo nhóm 7. Tuổi sinh thái là tuổi được tính từ khi sinh ra cho đến khi chết vì lý do sinh thái 8. Trong điều kiện xấu đi, các cá thể trưởng thành dễ thích nghi, chống chọi với môi trường tốt hơn cá thể chưa trưởng thành 10. Khi xếp liên tiếp các nhóm tuổi từ non tới già, ta có tháp tuổi hay tháp dân số Câu 12: Khi khảo sát một quần thể cá tại ba thời điểm, thu được tỉ lệ các nhóm tuổi như bảng bên. Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng? 2
  3. Thời điểm Nhóm tuổi I II III Trước sinh sản 55% 42% 20% Đang sinh sản 30% 43% 45% Sau sinh sản 15% 15% 35% 1) Tại thời điểm I quần thể có tháp tuổi dạng phát triển. 2) Tại thời điểm II có thể tiếp tục đánh bắt với mức độ vừa phải. 3) Tại thời điểm I quần thể có thể bị suy kiệt nếu tiếp tục đánh bắt 4) Tại thời điểm III quần thể có nguy cơ suy giảm số lượng trong tương lai. A. 4 B. 3 C. 2 D. 1 Chọ đáp á A. 1) đú , tỷ lệ trước sinh sản lớn, sau sinh sản nhỏ 2) đú , vì cấu trúc tuổi của quần thể đang ở mức ổn định. 3) đú , vì khi đó đánh bắt được nhiều cá nhỏ. 4) đú , vì tỷ lệ cá trước sinh sản nhỏ. Câu 13: Người ta xây dựng các dạng tháp tuổi của quần thể theo hình vẽ sau (Tranh 1). Một số kết luận về ý nghĩa của hình vẽ: (1) Chú thích các chữ số: 1- nhóm tuổi trước sinh sản; 2- nhóm tuổi đang sinh sản; 3- nhóm tuổi sau sinh sản. (2) Tháp A- Quần thể tr hay đang phát triển. (3) Tháp B - Quần thể già, phát triển ổn định. (4) Tháp C - Quần thể già hay suy thoái. Các kết luận đúng là: A. (1), (2), (3), (4). B. (1), (2), (4). C. (1), (3), (4). D. (1), (2), (3). * H Kết luận sai là III, tháp B có tỷ lệ sau sinh sản ít hơn trước sinh sản nên không phải quần thể già Câu 14: Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau: Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thể không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư và nhập cư. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Quần thể D có kích thước nhỏ nhất. (2) Kích thước quần thể A lớn hơn kích thước quần thể C. (3) Nếu kích thước quần thề B tăng 5%/năm thì sau 1 năm mật độ cá thể của quần thể này là 26,25 cá thể/ha. 3
  4. (4) Nếu kích thước quần thể C tăng 5%/năm thì sau 1 năm quần thể này tăng thêm 152 cá thể. A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Kích thước của từng quần thể: Quần thể A 100.22 2200 Quần thể B 120.25 3000 Quần thể C 80.26 2080 Quần thể D 90.21 1890 (1). Quần thể D có kích thước nhỏ nhất. đúng (2). Kích thước quần thể A lớn hơn kích thước quần thể C. đúng (3). Nếu kích thước quần thề B tăng 5%/năm thì sau 1 năm mật độ cá thể của quần thể này là 26,25 cá thể/ha. N1 = No + 5%No = 3000 + 5%.3000 = 3150  Mật độ sau 1 năm 3150/120 26,25 cá thể/ha (3) đúng (4). Nếu kích thước quần thể C tăng 5%/năm thì sau 1 năm quần thể này tăng thêm 152 cá thể. Số cá thể tăng thêm 5%.2080 104 (4) sai Phát biểu đúng (1),(2),(3) Đáp án C. Câu 15: Nghiên cứu một quần thể chim cho thấy ở thời điểm ban đẩu có 110.000 cá thể. Quần thể này có tỉ lệ sinh là 24%/năm, tỉ lệ tử vong là 8%/năm, xuất cư 5%/năm. Sau hai năm, số lượng cá thể trong quần thể có được dự đoán là bao nhiêu? A. 122100. B. 1477. C. 13431. D. 576. * H Số cá thể sau một năm là: 110000 110000 0,24 0,08 0,05 122100 (cá thể) Tương tự, số cá thể sau hai năm là: 122100 122100 0,24 0,08 0,05 13431(cá thể) Câu 16: Người ta kiểm tra kích thước của loài A trong một hệ sinh thái thấy rằng: lần thứ nhất trong số 800 cá thể thu được thì có 200 cá thể của loài A và họ đánh dấu tất cả số cá thể đó; lần thứ hai người ta tiếp tục thu nhận các cá thể thì có 750 cá thể, 1/3 trong số đó là thuộc loài A và có 150 cá thể loài A có đánh dấu. Hỏi kích thước quần thể của loài A trong hệ sinh thái nói trên? A. 312 cá thể. B. 363 cá thể. C. 352 cá thể. D. 333 cá thể. * H M 1 C 1 Áp dụng công thức: N1 R1 200 1 250 1 Thay số vào ta được: N 333 150 1 Vậy kích thước của loài A là 333 cá thể. Câu 17: Quần thể ban đầu có 600 cá thể. Mỗi năm, số lượng cá thể của quần thể do sinh sản tạo ra là 200, bị tử vong là 100, xuất cư là 50. Biết rằng không có hiện tượng nhập cư xảy ra đối với quần thể. Số lượng cá thể của quần thể sau 2 năm là bao nhiêu? A. 500. B. 700. C. 850. D. 800. * H Số cá thể của quẩn thể sau một năm là: 600 200 100 50 650 (cá thể) Số cá thể của quần thể sau hai năm là: 650 200 100 50 700 (cá thể) Câu 18: Một quần thể sóc sống trong môi trường có tổng diện tích 185 ha và mật độ cá thể tại thời điểm cuối năm 2012 là 12 cá thể/ ha. Cho rằng không có di cư, không có nhập cư. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Tại thời điểm cuối năm 2012, quần thể có tổng số 2220 cá thể. (2) Nếu tỉ lệ sinh sản là 12%/năm; tỉ lệ tử vong là 9%/ năm thì sau 1 năm quần thể có số cá thể ít hơn 2250 4
  5. (3) Nếu tỉ lệ sinh sản là 15%/năm; tỉ lệ tử vong là 10%/ năm thì sau 2 năm quần thể có mật độ là 13, 23 cá thể/ha (4) Sau 1 năm, nếu quần thể có tổng số cá thể là 2115 cá thể thì chứng tỏ tỉ lệ sinh sản thấp hơn tỉ lệ tử vong. A. 3 B. 1 C. 2 D. 4 * H Áp dụng công thức tính số lượng cá thể sau n năm: n N = No × (1 + r) (tương tự công thức tính lãi kép trong toán học); r = (tỷ lệ sinh +tỷ lệ nhập cư) – (tỷ lệ tử + tỷ lệ xuất cư): tỷ suất gia tăng tự nhiên Mật độ = N/S (S là diện tích) Cách gi i: (1)đú , tổng số cá thể là: 185 ×12=2220 (2) sai, sau 1 năm, số cá thể của quần thể là: 2220(100% + (12% - 9%) ≈2287 cá thể (3) đú ,2220×(1+0,15−0,1)2185 13,232220×(1+0,15−0,1)2185 13,23 cá thể/ha (4) đú , vì tỷ lệ tử vong cao nên số lượng cá thể giảm Chọn A Câu 19: Cú và chồn sống trong rừng hoạt động vào ban đêm và bắt chuột làm thức ăn. Mối quan hệ giữa cú và chồn là A. hội sinh. B. cộng sinh. C. cạnh tranh. D. hợp tác. Câu 20: Trong một ao cá nước ngọt, hai loài cá có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau thường xảy ra mối quan hệ A. cạnh tranh. B. ký sinh. C. vật ăn thịt - con mồi. D. ức chế cảm nhiễm. Câu 21: Trong quần xã sinh vật, mối quan hệ nào sau đây cả 2 bên đều có thể có hại? A. Cạnh tranh. B. Cộng sinh. C. Hội sinh. D. Vật ăn thịt - con mồi. Câu 22: Ví dụ nào sau đây phản ánh mối quan hệ cạnh tranh? A. Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm, chim ăn cá. B. Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ. C. Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của các sinh vật xung quanh. D. Cú và chồn cùng sống trong rừng, cùng bắt chuột làm thức ăn. Câu 23: Loài rận sống trên da chó và hút máu chó để nuôi sống cơ thể là biểu hiện của mối quan hệ A. cộng sinh. B. hội sinh. C. kí sinh - vật chủ. D. hợp tác. Câu 24: Bảng dưới đây biểu hiện các mối quan hệ giữa 2 loài A và B: Hãy sắp xếp các mối quan hệ trên tương thích với các ví dụ dưới đây. Bảng dưới đây biểu hiện các mối quan hệ giữa 2 loài A và B: Hãy sắp xếp các mối quan hệ trên tương thích với các ví dụ dưới đây. A. (1): tảo nở hoa và cá, (2): chim sáo và trâu sừng, (3): vi khuẩn và tảo thành địa y, (4): bò ăn cỏ. B. (1): lúa và cây dại, (2): hải quỳ và cua, (3): cây phong lan và cây gỗ, (4): hổ ăn thỏ. 5
  6. C. (1): dây tơ hồng bám lên cây khác, (2): rêu bám lên thân cây (3): vi khuẩn nốt sần và rễ cây họ Đậu (4): loài kiến sống trên cây kiến. D. (1): thỏ và chuột (2): nhạn bể và chim cò làm tổ tập đoàn, (3): cá ép sống bám trên cá lớn (4): tảo nở hoa và cá. G hích - Mối quan hệ (1) hai loài sống chung với nhau, cả hai cùng bị hại, còn nếu không sống chung thì có lợi đây là quan hệ cạnh tranh: lúa và cây dại. - Mối quan hệ (2) cả hai loài cùng có lợi khi sống chung, nếu không sống chung thì cả hai đều bị hại : đây là mối quan hệ cộng sinh. - Mối quan hệ (3): đây là hội sinh, loài A không thể thiếu loài B. Còn loài B có thể không cần loài A - Mối quan hê (4) : loài A là thức ăn của loài B, hay là mối quan hệ : vật ăn thịt – con mồi. Đáp án cần chọn là: B. Câu 25: Trong quá trình diễn thế sinh thái nguyên sinh, đồ thị nào sau đây mô tả đúng kết quả của quá trình biến đổi quần xã từ khi khởi đầu diễn thế cho đến khi hình thành quần xã đỉnh cực? A. Đồ thị 2. B. Đồ thị 3. C. Đồ thị 4. D. Đồ thị 1. Gi i thích 1. Đồ thị 1: Từ một môi trường trống trơn, sau đó số lượng loài tăng dẫn theo thời gian và đạt đến cực đỉnh số lượng loài tăng chậm). 2. Đồ thị 2: Số lượng loài giảm dần từ đến 0 (môi trường trống trơn). 3. Đồ thị 3: Số lượng loài không tăng theo thời gian. 4. Đồ thị 4: Thời gian đầu số lượng loài không tăng, sau đó giảm dần đến 0. Câu 26: Cho các phát biểu sau về cấu trúc của hệ sinh thái: (1) Một số loài động vật được xếp vào nhóm động vật phân giải. (2) Một số thực vật kí sinh được xếp vào nhóm sinh vật phân giải. (3) Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần hữu cơ của môi trường. (4) Tất cả các loài sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải. Số phát biểu đúng là: A. 2. B. 4. C. 3. D. 1. Gi i thích - Các phát biểu đúng là: (1), (3). - (2) Sai, vì thực vật kí sinh được xếp vào nhóm sinh vật tiêu th. - (4) Sai, vì chỉ một số loài được xếp vào nhóm sinh vật phân giải. Đáp án cần chọn là: A Câu 27: Hệ sinh thái nào sau đây có sức sản xuất thấp nhất? A. Vùng nước khơi đại dương. B. Hệ Cửa sông. 6
  7. C. Đồng cỏ nhiệt đới. D. Rừng lá kim phương Bắc. Gi i thích - Hệ sinh thái có sức sản xuất thấp nhất là: vùng nước khơi đại dương. Do đây là vùng nước mặn, có độ sâu lớn nên có ít loài sinh vật sản xuất, ở đây sinh vật sản xuất chủ yếu là các loại tảo và thực vật bậc thấp, có số lượng nhỏ. - Đáp án cần chọn là: A. Câu 28: Hệ sinh thái nào sau đây có sức sản xuất cao nhất? A. Rừng ngập mặn ven biển. B. Rừng nhiệt đới ẩm. C. Đồng cỏ nhiệt đới. D. Rừng lá kim phương Bắc. Gi i thích - Hệ sinh thái có sức sản xuất cao nhất là: Rừng nhiệt đới ẩm. Do đây là vùng có điều kiện vô sinh thuận lợi, có sự đa dạng về thành phần loài lớn nên có nhiều loài sinh vật sản xuất, ở đây sinh vật sản xuất chủ yếu là các loại thực vật có hạt. - Đáp án cần chọn là: B. Câu 29: Ở Việt Nam có nhiều hệ sinh thái. Hai học sinh đã tranh luận về một số hệ sinh thái và rút ra một số nhận định sau: (1) Có tính đa dạng cao hơn hệ sinh thái tự nhiên. (2) Có tính ổn định cao hơn hệ sinh thái tự nhiên. (3) Có năng suất cao hơn hệ sinh thái tự nhiên. (4) Có chuỗi thức ăn dài hơn hệ sinh thái tự nhiên. Có mấy đặc điểm không phải là đặc điểm của hệ sinh thái nông nghiệp? A. 1 B. 4 C. 3 D. 2 Gi i thích - Các hệ sinh thái không phải hệ sinh thái nông nghiệp là: (1), (2), (4) - Đáp án cần chọn là: C Câu 30: Giả sử lưới thức ăn của một quần xã sinh vật gồm các loài A, B, C, D, E, G, H. Trong đó A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Các loài sinh vật trong quần xã có mối quan hệ dinh dưỡng thể hiện trong sơ đồ sau Có bao nhiêu nhận xét đúng khi nói về lưới thức ăn trên? (1) Chuỗi thức ăn dài nhất có 5 bậc dinh dưỡng. (2) Trong lưới thức ăn có 8 chuỗi thức ăn. (3) Khi kích thước quần thể loài E bị giảm thì số lượng cá thể của loài B và D tăng. (4) Khi loài A bị nhiễm độc thì loài H có khả năng bị nhiễm độc nặng nhất. A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Gi i thích 1. Đúng, trong chuỗi thức ăn A→D→C→G→H, có 5 bậc dinh dưỡng. 2. Đúng, có các chuỗi thức ăn: ABEH, ACEH, ACH, ADGH, ADCH, ADCGH, ADCEH, ACGH. 7
  8. 3. Sai, khi kích thước loài E giảm, thì loài B, C tăng. Mà C tăng thì D giảm. 4. Đúng. Đáp án cần chọn là: D Câu 31: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về bậc dinh dưỡng của lưới thức ăn? (1) Bậc dinh dưỡng cấp 1 gồm tất cả các loài động vật ăn thực vật. (2) Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng thường gồm nhiều loài sinh vật. (3) Bậc dinh dưỡng cấp cao nhất là nhóm sinh vật mở đầu mỗi chuỗi thức ăn. (4) Trong một lưới thức ăn, một sinh vật có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng. A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. Gi i thích - Các phát biểu đúng là: (2), (4). - Ý (1) sai vì bậc dinh dưỡng cấp 1 là sinh vật sản xuất. - Ý (3) bậc dinh dưỡng cao nhất là sinh vật cuối cùng của chuỗi thức ăn - Đáp án cần chọn là: B Câu 32: Cho chuỗi thức ăn sau đây: Lúa → Chuột đồng → Rắn hổ mang → Diều hâu. Hãy chọn khẳng định đúng trong các khẳng định dưới đây: A. Chuột đồng thuộc bậc dinh dưỡng số 1. B. Năng lượng tích lũy trong quần thể diều hâu là cao nhất. C. Việc tiêu diệt bớt diều hâu sẽ làm giảm số lượng chuột đồng. D. Rắn hổ mang là sinh vật tiêu thụ cấp 3. Gi i thích - Tiêu diệt bớt diều hâu → số lượng rắn hổ mang tăng → số chuột đồng giảm do bị rắn ăn thịt nhiều hơn - Đáp án cần chọn là: C Câu 33: Cho các nhóm sinh vật sau đây: (1) Cây thông trong rừng thông Đà Lạt. (2) Thực vật có hạt trong các quần xã trên cạn. (3) Cây tràm trong rừng xã quần U Minh. (4) Cây cọ trong vùng đồi Vĩnh Phú. (5) Cây lim sống trong rừng Lim xã Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn. (6) Cây lan, lách thường gặp trong các quần xã mưa nhiệt đới. Có bao nhiêu dạng sinh vật được xếp vào loài đặc trưng? A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. 1) Cây thông trong rừng thông Đà Lạt. 3) Cây tràm trong rừng xã quần U Minh. 4) Cây cọ trong vùng đồi Vĩnh Phú. 5) Cây lim sống trong rừng Lim xã Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn. Câu 34: Trong chăn nuôi, người ta sử dụng tối đa bao nhiêu biện pháp dưới đây để tăng hiệu quả kinh tế? (1) Luôn đảm bảo tỉ lệ giữa số lượng con đực và số lượng con cái là 1/1. (2) Điều chỉnh mật độ đàn vật nuôi phù hợp. (3) Nuôi ghép các loài vật nuôi có ổ sinh thái khác nhau về thức ăn. (4) Cung cấp đầy đủ lượng thức ăn cần thiết. A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Câu 35: Ăn thịt đồng loại xảy ra do A. tập tính của loài. B. con non không được bố mẹ chăm sóc. C. mật độ của quần thể tăng. D. quá thiếu thức ăn. 8
  9. Câu 36: Mối quan hệ giữa loài A và B được biểu diễn bằng sự biến động số lượng của chúng theo hình bên. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đú ? (1) Mối quan hệ giữa hai loài này là quan hệ cạnh tranh. (2) Kích thước cơ thể của loài A luôn lớn hơn loài B. (3) Sự biến động số lượng của loài A dẫn đến sự biến động số lượng của loài B và ngược lại. (4) Có thể loài A là con mồi, loài B là vật ăn thịt. (5) Mối quan hệ giữa 2 loài A và B được xem là động lực cho quá trình tiến hóa. A. 3 B. 2. C. 4. D. 1. Câu 37: Ở quẩn thể động vật, kiểu phân bố giúp làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể là A. ngẫu nhiên. B. bầy đàn. C. đồng đều. D. theo nhóm. Câu 38: Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng? A. Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn thường kéo dài từ 6 đến 7 mắt xích. B. Tất cả các chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn đều khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng. C. Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng chỉ có một loài sinh vật. D. Chuỗi thức ăn thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã. Câu 39: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về kích thước quần thể? A. Kích thước tối đa của quần thể đạt được khi cân bằng với sức chứa của môi trường. B. Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể mà ở đó đủ để quần thể tồn tại. C. Kích thước quần thể có 2 cực trị. D. Kích thước tối đa mang đặc tính của loài. Câu 40: Đồ thị bên dưới đây mô tả biến động số lượng cá thể của 2 loài trong 1 quần xã. Nhận xét nào sau đây đúng về mối quan hệ giữa loài A và loài B? A. Hợp tác. B. Kí sinh vật chủ. C. Cộng sinh. D. Ức chế cảm nhiễm. Câu 41: Khi nói về nhân tố sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nhân tố sinh thái là tất cả các nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống sinh vật. II. Tất cả các nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến sinh vật đều gọi là nhân tố hữu sinh. III. Tất cả các nhân tố sinh thái gắn bó chặt chẽ với nhau thành một tổ hợp sinh thái tác động lên sinh vật. IV. Trong các nhân tố hữu sinh, nhân tố con người ảnh hưởng lớn đến đời sống của nhiều sinh vật. 9
  10. A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Câu 42: Khi nói về tỷ lệ giới tính của quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tỷ lệ giới tính là một đặc trưng của quần thể, luôn được duy trì ổn định và không thay đổi theo thời gian. II. Tất cả các loài sinh vật khi sống trong một môi trường thì có tỷ lệ giới tính giống nhau. III. Ở tất cả các loài, giới tính đực thường có tỷ lệ cao hơn so với giới tính cái. IV. Tỷ lệ giới tính ảnh hưởng đến tỷ lệ sinh sản của quần thể. A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 43: Giả sử lưới thức ăn trong 1 hệ sinh thái được mô tả ở hình bên. Nếu trâu rừng bị loạibỏ hoàn toàn khỏi hệ sinh thái này thì theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Rận trâu sẽ bị loại bỏ khỏi hệ sinh thái này nếu chúng không lấy thức ăn từ mắt xích khác. II. Số lượng cá thể sâu ăn lá có thể tăng lên vì có nguồn dinh dưỡng dồi dào hơn. III. Số lượng cá thể nai không bị ảnh hưởng vì không liên quan đến cỏ 1. IV. Mức độ cạnh tranh giữa hổ và báo có thể tăng lên. A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Câu 44: Đặc trưng nào dưới đây không phải của quần thể? A. Tỉ lệ giới tính. B. Tỉ lệ các nhóm tuổi. C. Mật độ cá thể. D. Thành phần loài. Câu 45: Môi trường sống của loài sán lá gan ở trong ống tiêu hóa của loài trâu, bò, lợn, là gì? A. Môi trường đất . B. Môi trường nước. C. Môi trường sinh vật. D. Môi trường trên cạn. Câu 46: Đặc trưng nào sau đây là đặc trưng chỉ có ở quần xã sinh vật? A. Thành phần loài. B. Mật độ. C. Sự phân bố. D. Tỉ lệ giới tính. Câu 47: Trong quần thể, mối quan hệ nào sau đây giúp đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể? A. Quan hệ hợp tác. B. Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể. C. Quan hệ cộng sinh. D. Quan hệ cạnh tranh. Câu 48: Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về cách phân bố của quần thể sinh vật? A. Phân bố đều có ý nghĩa tăng sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài. B. Phân bố theo nhóm giúp các cá thể tăng khả năng cạnh tranh giữa các cá thể để chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường. C. Phân bố nhẫu nhiên giúp tận dụng nguồn sống tiềm tàng của môi trường. D. Phân bố theo ngẫu nhiên trong điều kiện môi trường phân bố không đồng đều, là dạng phổ biến nhất. Câu 49: Quan sát số lượng cây thông tại xã Phú Sơn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng, người ta đếm được 52 cây/m2. Số liệu trên cho ta biết được đặc trưng nào của quần thể? A. Tỷ lệ đực/cái. B. Thành phần nhóm tuổi. C. Sự phân bố cá thể. D. Mật độ cá thể. 10
  11. Câu 50: Cấu trúc tuổi của quần thể có tính đặc trưng và phụ thuộc vào môi trường sống. Khi điều tra quần thể chim trĩ (Phasianus colchicus) tại các khu rừng trên đảo Ha-oai sau hai năm bị săn bắt, người ta thu được tháp tuổi như hình bên. I. Trước và sau khi bị săn bắt đều không thấy xuất hiện nhóm tuổi sau sinh sản II. Trước khi bị săn bắt, quần thể có 51% cá thể ở lứa tuổi trước sinh sản; 49% cá thể ở lứa tuổi sinh sản III. Việc khai thác nằm trong khả năng tự phục hồi của quần thể. IV. Nếu dừng khai thác quần thể quay lại tỷ lệ nhóm tuổi ban đầu. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. 11