Đề cương ôn tập cuối học kì II Sinh học 7 - Đề số 2

pdf 5 trang baigiangchuan 07/03/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối học kì II Sinh học 7 - Đề số 2", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ki_ii_sinh_hoc_7_de_so_2.pdf

Nội dung text: Đề cương ôn tập cuối học kì II Sinh học 7 - Đề số 2

  1. Câu 1: Trong các trường hợp sau trường hợp nào là tập tính bẩm sinh của động vật? A. con chó thấy ánh đèn chảy nước bọt khi đến giờ ăn. B. chó con mới sinh tìm mẹ để bú sữa. C. nghe tiếng kẻng, đàn heo chạy lại ăn. D. nghe tiếng chó sủa, đàn cừu lập tức xếp hàng vào chuồng. Câu 2: Trong các trường hợp sau trường hợp nào là hình thức sinh sản hữu tính? A. khi bị mất một bộ phận trên cơ thể, sao biển có khả năng tái sinh tạo ra bộ phận mới. B. ở khoai tây, củ nảy chồi thành cây con. C. san hô sinh sản bằng cách mọc chồi trên chính cơ thể mẹ. D. bí đỏ ra hoa, quả, hạt và nảy mầm thành cây bí. Câu 3: Ưu điểm của biện pháp thụ tinh nhân tạo ở động vật: (1) Nâng cao chất lượng con giống và phẩm chất của đàn. (2) Hạn chế tối đa việc lây lan bệnh tật. (3) Tăng nhanh số lượng con trong đàn. (4) Tỷ lệ thụ tinh nhân tạo thấp hơn so với giao phối tự nhiên. Số câu trả lời đúng là A. một câu. B. hai câu. C. ba câu. D. bốn câu. Câu 4: Vai trò quan trọng nhất của ánh sáng đối với động vật là A. kiếm mồi. B. định hướng di chuyển trong không gian. C. sinh sản. D. nhận biết các vật xung quanh. Câu 5: Trong các trường hợp sau trường hợp nào là tập tính học được của động vật? A. khi đói, chim non kêu lớn để chim mẹ cho ăn. B. trời rét, lông mèo xù lên. C. khi cảm thấy nguy hiểm, nhím xù lông. D. vẹt bắt chước tiếng người. Câu 6: Thế nào là thụ tinh? A. là sự kết hợp của giao tử đực với giao tử cái để tạo thành hợp tử. B. là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc lên đầu nhụy. C. là sự hình thành quả trên cây. D. là sự kết hạt bên trong quả. Câu 7: Các phát biểu nào là sai khi nói về phát triển? (1) Phát triển là sự gia tăng về khối lượng và kích thước cơ thể sinh vật do sự gia tăng về số lượng và kích thước tế bào. (2) Phát triển là quá trình biến đổi về chất dẫn đến sự thay đổi về hình thái và chức năng của các cơ quan trong cơ thể. (3) Phát triển là quá trình tạo ra cơ thể mới dựa vào cơ thể mẹ ban đầu. (4) Phát triển là khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại kích thích từ môi trường. A. (1), (2), (4). B. (1), (3), (4). C. (2), (3), (4). D. (2), (3), (1). Câu 8: Vòng đời của sinh vật là? A. các giai đoạn sinh trưởng và phát triển khác nhau của sinh vật từ khi sinh ra cho đến lúc chết đi. B. các giai đoạn cảm ứng khác nhau của sinh vật từ khi sinh ra cho đến lúc chết đi. C. các giai đoạn sinh sản khác nhau của sinh vật từ khi sinh ra cho đến lúc chết đi. D. các giai đoạn sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng khác nhau của sinh vật từ khi sinh ra cho đến lúc chết đi. 1
  2. Câu 9: Trong các trường hợp sau trường hợp nào thực vật có tính hướng sáng? A. Hoa hướng dương hướng về ánh sáng mặt trời. B. Rễ cây mọc về nơi có ánh sáng mặt trời. C. Quả mọc về nơi có ánh sáng mặt trời. D. Rễ cây mọc về nơi có nguồn nước. Câu 10: Bộ phận nào ở cây không thể sinh sản vô tính? A. rễ. B. thân. C. lá. D. hoa. Câu 11: Phát biểu nào là không đúng trong các phát biểu dưới đây? A. Thụ phấn nhân tạo do con người thực hiện nhằm đạt hiệu quả cao về tỷ lệ thụ phấn, thụ tinh và tạo quả. B. Trong chăn nuôi con người thực hiện thụ tinh nhân tạo nhằm điều khiển số con sinh ra hoặc điều khiển giới tính của vật nuôi. C. Ánh sáng không ảnh hưởng đến quá trình sinh sản ở thực vật. D. Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp sẽ ảnh hưởng đến sự nảy mầm của hạt phấn và sự sinh trưởng của ống phấn. Câu 12: Phát biểu nào là sai khi nói về vòng đời của sinh vật? A. mỗi sinh vật từ khi sinh ra đến lúc chết đi đều trải qua các giai đoạn sinh trưởng và phát triển khác nhau gọi là vòng đời. B. vòng đời thường có hai giai đoạn là giai đoạn sinh trưởng và giai đoạn sinh sản. C. sự thay đổi về giới tính ở các sinh vật khi có tác động bên ngoài gọi là biến thái. D. sự thay đổi về hình thái ở mỗi giai đoạn trong vòng đời của động vật được gọi là biến thái. Câu 13: Em hãy cho biết tập tính là gì? A. tập tính là một dạng cảm ứng ở thực vật bao gồm một chuỗi các phản ứng trả lời kích thích từ môi trường. B. tập tính là một dạng cảm ứng ở động vật bao gồm một chuỗi các kích thích từ môi trường. C. tập tính là một dạng cảm ứng ở động vật bao gồm một chuỗi các phản ứng trả lời kích thích từ môi trường. D. tập tính là một dạng cảm ứng ở thực vật bao gồm một chuỗi các kích thích từ môi trường. Câu 14: Câu nào không đúng khi nói về hình thức sinh sản hữu tính? A. có sự kết hợp giữa cá thể đực và cá thể cái. B. cơ thể mới sinh ra chỉ mang yếu tố di truyền của một bên bố hoặc mẹ. C. sau khi thụ tinh hợp tử sẽ phát triển thành phôi. D. ở thực vật và động vật có thể sinh sản hữu tính. Câu 15: Sắp xếp thứ tự đúng các bước tiến hành thụ phấn nhân tạo ở cây trồng: (1) cắt hoa đực, vặt hết cánh hoa cho đầu nhị có bao phấn lộ rõ ra ngoài. (2) kiểm tra nhị của hoa đực và nhụy của hai cái xem đã chín chưa. (3) chấm nhẹ đầu nhụy của hoa đực vào núm nhụy của hoa cái sao cho hạt phấn bám đầy nhụy hoa cái. A. (1), (2), (3). B. (1), (3), (2). C. (2), (3), (1). D. (2), (1), (3). Câu 16: Quan sát sơ đồ giới hạn chịu đựng của loài xương rồng sa mạc và cho biết chúng có thể sống được trong nhiệt độ bao nhiêu? 2
  3. A. Từ 0°C đến 56°C. B. Từ 0°C đến 32°C. C. Từ 32°C đến 56°C. D. Từ trên 0°C đến dưới 56°C. Câu 17: Cảm ứng của sinh vật là gì? A. khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích từ môi trường. B. khả năng phản ứng lại các kích thích từ môi trường. C. khả năng tiếp nhận kích thích từ môi trường. D. khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích từ bên trong cơ thể. Câu 18: Sinh sản ở sinh vật là gì? A. là quá trình tạo ra những cá thể mới đảm bảo sự phát triển liên tục của loài. B. là quá trình tái tạo lại các cơ quan đã mất ở một số sinh vật. C. là quá trình lớn lên của một cơ quan trên cơ thể sinh vật. D. là quá trình tạo ra những cơ quan mới trên cơ thể sinh vật. Câu 19: Hạt phấn hoa có thời gian sống rất ngắn ở nhiệt độ thường, khi nhiệt độ lên cao thời gian sống lại càng ngắn hơn. Vào mùa ra hoa nếu cây thiếu chất dinh dưỡng, nở không đều thì tỉ lệ ra hoa, thụ phấn của đất thấp. Vậy các yếu tố ảnh hưởng đến sự thụ phấn cho hoa trên là A. nhiệt độ. B. chất dinh dưỡng. C. gió. D. nhiệt độ và chất dinh dưỡng. Câu 20: Để trở thành bướm trưởng thành bướm phải trải qua những giai đoạn nào? A. giai đoạn trứng, giai đoạn sâu, giai đoạn kén, giai đoạn bướm trưởng thành. B. giai đoạn trứng, giai đoạn kén, giai đoạn bướm trưởng thành. C. giai đoạn trứng, giai đoạn sâu, giai đoạn bướm trưởng thành. D. giai đoạn trứng, giai đoạn sâu, giai đoạn kén. Câu 21: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào là cảm ứng ở thực vật? A. lá cây bị gió cuốn đi. B. lá cây mắc cỡ khép lại khi lấy ngón tay chạm vào. C. cành cây bị gãy khi dùng tay bẻ. D. thân cây bị chảy mủ khi dùng dao rạch. Câu 22: Trong các hình thức sinh sản sau hình thức nào không phải là sinh sản vô tính? A. đẻ con. B. mọc chồi. 3
  4. C. giâm cành. D. nuôi cấy mô thực vật. Câu 23: Nếu được chiếu sáng 16 giờ thì trung bình một ngày một con gà mái sẽ đẻ một quả trứng. Tuy nhiên, nếu giảm thời gian chiếu sáng xuống chỉ còn 12 - 13 giờ/ngày thì phải hai ngày nó mới đẻ một quả trứng. Trong ví dụ trên, con người sử dụng ánh sáng để điều khiển yếu tố nào trong sinh sản ở gà? A. số lượng trứng được sinh ra từ gà mái. B. số lượng gà mái được nở ra từ trứng. C. số lượng gà mái được nở ra từ trứng D. số lượng trứng (giao tử cái) được hình thành trong cơ thể gà mái. Câu 24: Sinh trưởng ở thực vật là gì? A. là sự tăng lên về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể thực vật. Cơ sở của sinh trưởng ở thực vật là sự phân chia tế bào thuộc mô giậu. B. là sự tăng lên về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể thực vật. Cơ sở của sinh trưởng ở thực vật là sự phân chia tế bào thuộc mô phân sinh. C. là sự biến đổi về chức năng của các tế bào trong cơ thể thực vật. Cơ sở của sinh trưởng ở thực vật là sự phân chia tế bào thuộc mô phân sinh. D. là sự biến đổi về chức năng của các tế bào trong cơ thể thực vật. Cơ sở của sự sinh trưởng ở thực vật là sự phân chia tế bào thuộc mô giậu. Câu 25: Cơ sở khoa học của sự uốn cong cành cây trong tính hướng tiếp xúc là do A. sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc. B. sự sinh trưởng đều của hai phía cơ quan, các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc. C. sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, các tế bào tại phía được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc. D. sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng chậm hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc. Câu 26: Loại mô phân sinh không có ở cây ngô là A. mô phân sinh đỉnh rễ. B. mô phân sinh lóng. C. mô phân sinh bên. D. mô phân sinh đỉnh thân. Câu 27: Những động vật sinh trưởng và phát triển không qua biến thái là A. Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua. B. Châu chấu, ếch, muỗi. C. Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi. D. Cá chép, gà, thỏ, khỉ. Câu 28: Sinh sản hữu tính là A. hình thức sinh sản có sự kết hợp yếu tố đực và yếu tố cái tạo nên hợp tử. B. hình thức sinh sản có sự kết hợp của 2 yếu tố đực tạo nên hợp tử. C. hình thức sinh sản có sự kết hợp của 2 yếu tố cái tạo nên hợp tử. D. hình thức sinh sản có sự kết hợp của tế bào đực và tế bào cái tạo nên hợp tử. Câu 29: Sinh sản hữu tính ở động vật là sự kết hợp A. của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử và phát triển thành cơ thể mới. B. ngẫu nhiên của giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử và phát triển thành cơ thể mới. C. có chọn lọc của hai giao tử đực và một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới. D. có chọn lọc của giao tử cái với nhiều giao tử đực tạo nên hợp tử và phát triển thành cơ thể mới. Câu 30: Khi nói đến ảnh hưởng của nhiệt độ đối với sinh sản ở thực vật, hiện tượng gì thường sẽ xảy ra đối với cây lúa khi nhiệt độ quá thấp? A. Cây lúa sẽ không sinh sản. B. Cây lúa sinh sản nhưng hạt lúa bị lép. 4
  5. C. Cây lúa sinh sản nhưng số lượng hạt ít. D. Cây lúa sẽ sinh sản muộn hơn. Câu 31: Vai trò của hoạt động phân chia xảy ra trong tế bào là A. Cung cấp vật chất và năng lượng cho các hoạt động sống khác của tế bào. B. Tạo nên những tế bào mới, là cơ sở cho sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể. C. Giúp tế bào tích lũy vật chất, chuẩn bị cho phân chia. D. Thu nhận và phản ứng trước những kích thích vật lí, hóa học của môi trường quanh tế bào đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của tế bào. 5