Đề cương ôn tập học kì I Lịch sử 7

docx 7 trang baigiangchuan 09/03/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì I Lịch sử 7", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_hoc_ki_i_lich_su_7.docx

Nội dung text: Đề cương ôn tập học kì I Lịch sử 7

  1. Bài 4: Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX (Học thật kĩ ài này) 1. Tiến trình phát triển của lịch sử Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX - Sau khi nhà Tùy sụp đổ, lịch sử Trung Quốc tiếp tục trải qua các triều đại: 2. Trung Quốc dưới thời Đường * Về chính trị: - Thời Đường bộ máy nhà nước được hoàn chỉnh. - Các hoàng đế cử người thân tín cai quản các địa phương, đặt các khoa thi để tuyển chọn người đỗ đạt ra làm quan, - Tiếp tục thực hiện chính sách xâm lược, mở rộng lãnh thổ như: lấn chiếm vùng Nội Mông, chinh phục Tây Vực, xâm lược Triều Tiên, củng cố chế độ cai trị ở An Nam đô hộ phủ (lãnh thổ Việt Nam thời bấy giờ), * Về kinh tế: - Nông nghiệp có bước phát triển: + Nhà nước thực hiện chính sách giảm thuế, lấy ruộng công và ruộng bỏ hoang chia cho nông dân, gọi là chế độ quân điền. + Nhiều kĩ thuật canh tác mới như chọn giống, xác định thời vụ, được áp dụng. - Thủ công nghiệp: nhiều xưởng thủ công luyện sắt, đóng thuyền, với hàng chục người làm việc xuất hiện . - Thương nghiệp: + Nhiều thành thị ngày càng phồn thịnh như Trường An, Lạc Dương, + Có quan hệ buôn bán với hầu hết các nước châu Á. + “Con đường tơ lụa” được hình thành. 3. Sự phát triển kinh tế thời Minh - Thanh - Nông nghiệp: có những bước tiến về kĩ thuật gieo trồng, diện tích trồng trọt vượt xa thời kì trước, sản lượng lương thực tăng nhiều,... - Thủ công nghiệp: + Hình thành những xường thủ công tương đối lớn, thuê nhiều nhân công và sản phẩm rất đa dạng. + Nghề làm đồ sứ đạt đến độ tinh xảo, với những sản phẩm nổi tiếng. Nhiều xưởng dệt lớn, chuyên môn hoá cao xuất hiện ở Tô Châu, Tùng Giang
  2. + Các xưởng đóng tàu đã đóng được những loại thuyền lớn. - Thương nghiệp: + Nhiều thành thị trở nên phồn thịnh như Bắc Kinh, Nam Kinh,... + Nhiều thương cảng lớn như Quảng Châu, Phúc Kiên đã trở thành những trung tâm buôn bán sầm uất. => Đến thời Minh - Thanh, mầm móng kinh tế tư bản chủ nghĩa đã xuất hiện nhưng còn nhỏ bé, chưa đủ sức chi phối mạnh mẽ đối với nền kinh tế - xã hội Trung Quốc. 4. Những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX a) Tư tưởng - tôn giáo - Nho giáo trở thành hệ tư tưởng chính thống của chế độ phong kiến Trung Quốc. - Phật giáo tiếp tục phát triển, thịnh hành nhất dưới thời Đường. Nhiều vị vua tôn sùng Phật giáo, cho xây chùa, đúc tượng, in kinh. b) Sử học, văn học - Sử học: + Từ thời Đường, cơ quan ghi chép sử được thành lập. + Nhiều bộ sử lớn được biên soạn như Minh sử, Thanh thực lục, Tứ khổ toàn thư, - Văn học: + Thời Đường xuất hiện nhiều nhà thơ nổi tiếng như: Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị. + Từ thời Nguyên đến thời Thanh, xuất hiện nhiều tiểu thuyết đồ sộ, có ảnh hưởng sâu sắc đến văn học các nước khác như: Thủy hử (Thi Nại Am), Tam quốc diễn nghĩa (La Quán Trung), Tây du kí (Ngô Thừa Ân), Hồng lâu mộng (Tào Tuyết Cần), c) Kiến trúc, điêu khắc - Các triều đại phong kiến đã xây dựng nhiều cung điện cổ kính, nổi tiếng với phong cách đặc sắc như: Cố Cung, Viên Minh Viên, Tử Cấm Thành . - Những bức họa đạt tới đỉnh cao, những bức tượng Phật tinh xảo, sinh động, đã chứng tỏ sự tài hoa và sáng tạo của nghệ nhân Trung Quốc. * Nhận xét: Trung Quốc từ thế kỷ VII đến thế kỷ XIX đã đạt được nhiều thàng tựu trên tất cả các lĩnh vực từ tư tưởng - tôn giáo cho đến văn thơ, Tất cả những thành tựu đó không chỉ có ý nghĩa với Trung Quốc mà còn có ý nghĩa rất lớn tới nhân loại. Bài 5: Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX 1. Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên của Ấn Độ - Vị trí: + Ấn Độ là một bán đảo lớn ở Nam Á. + Phía bắc là dãy Hi-ma-lay-a hùng vĩ; ba mặt còn lại giáp biển - Địa hình chù yếu lá đồng bàng Ấn - Hằng ở miền Bắc, cao nguyên Đê-can rộng lớn ở miền Tây Nam,... - Khí hậu Ấn Độ rất đa dạng. => Điều kiện tự nhiên tác động tới sự phát triển kinh tế của Ấn Độ thời phong kiến.
  3. 2. Ấn Độ dưới thời các triều đại phong kiến a) Vương triều Gúp-ta - Sự hình thành: đầu thế kỉ IV, San-đra Gúp-ta I lên ngôi, thống nhất được đất nước, lập ra Vương triều Gúp-ta. - Chính trị: + Lãnh thổ Ấn Độ được mở rộng hầu khắp lưu vực sông Hằng. + Đến đầu thế kỉ V, vương triều Gúp-ta đã thống nhất được phần lớn bán đảo Ấn Độ. - Kinh tế: có sự phát triển vượt bậc + Nông nghiệp: công cụ bằng sắt được sử dụng rộng rãi, nhiều công trình thủy lợi lớn được xây dựng. + Thủ công nghiệp tiếp tục phát triển. + Thương nghiệp: buôn bán trong nước được đẩy mạnh. Ấn Độ đã cố quan hệ thuơng mại với nhiều nước Ả Rập và Đông Nam Á. - Xã hội: đời sống người dân được ổn định, sung túc hơn tất cả các thời kì trước đó. b) Vương triều Hồi giáo Đê-li - Sự thành lập: từ cuối thế kỉ XII, người Hồi giáo gốc Thổ Nhĩ Kỳ đã xâm nhập, chiếm miền Bắc Ấn Độ và lập nên Vương triều Hồi giáo Đê-li (1206). - Về chính trị: + Nhà vua có quyền lực nhất. + Ấn Độ được chia thành nhiều khu vực hành chính do các tướng lĩnh Hồi giáo cai quản, các tín đồ Hin-đu giáo chỉ giữ các chức vụ không quan trọng. + Nhà vua Hồi giáo tiến hành xâm chiếm các tiểu quốc ở Nam Ấn với hi vọng thành lập đế quốc Hồi giáo. - Về kinh tế: + Nông nghiệp: nghề trồng lúa được nhà nước khuyến khích phát triển. + Thủ công nghiệp và thương nghiệp: tiếp tục phát triển; nhiều thành thị, hải cảng sầm uất xuất hiện. - Về xã hội: mâu thuẫn dân tộc gay gắt làm bùng nổ các cuộc đấu tranh của nhân dân chống lại triều đình. c) Vương triều Mô-gôn - Sự hình thành: đầu thế kỉ XVI, người Hồi giáo tự nhận là dòng dõi Mông Cổ ở Ấn Độ đã lật đổ Vương triều Đê-li, lập ra vương triều Mô-gôn. - Các vị vua đã ra sức củng cố vương triều theo hướng không phân biệt nguồn gốc và xây dựng đất nước. * Ấn Độ dưới thời vua A-cơ-ba: vua A-cơ-ba thi hành nhiều chính sách tích cực: - Về chính trị: + Cải cách bộ máy hành chính từ Trung ương đến địa phương, chia đất nước thành 15 tỉnh. + Thực hiện chế độ chuyên chế, vua trực tiếp bổ nhiệm quan lại các cấp. + Tiến hành sửa đổi luật pháp.
  4. - Về kinh tế: + Nhà nước thi hành các chính sách như: đo đạc lại ruộng đất, định mức thuế hợp lí, thống nhất lại hệ thống đo lường, + Trong nông nghiệp, ngoài cây lương thực, nhiều loại cây mới được đưa vào trồng trọt. Các nghề thủ công truyền thống và một số nghề khác khá phát triển. + Tại các thành phố hải cảng, thương mại là hoạt động kinh tế chính, - Về xã hội: + Xây dựng khối hòa hợp dân tộc trên cơ sở hạn chế sự phân biệt sắc tộc, tôn giáo. + Có biện pháp ngăn chặn sự bóc lột nặng nề của quý tộc đối với người dân. + Khuyến khích và ủng hộ các hoạt động sáng tạo văn hóa, nghệ thuật. - Từ sau thời kì trị vì của A-cơ-ba, tình trạng chia rẽ và khủng hoảng ở Ấn Độ xuất hiện trở lại. - Đến giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh xâm lược Ấn Độ, Vương triều Mô-gôn sụp đổ. 3. Thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX a) Tôn giáo - Dưới thời Vương triều Gúp-ta, đạo Bà La Môn phát triển thành đạo Hin-đu - tôn giáo thịnh hành ở Ấn Độ cho đến ngày nay. - Đạo Phật có sự phân hóa thành hai giáo phái và phát triển mạnh trong thời Gúp-ta. - Đạo Hồi cũng được du nhập và phát triển thành một tôn giáo lớn từ thời Vương triều Đê-li. b) Chữ viết - văn học - Chữ Phạn đạt đến mức hoàn chỉnh, trở thành ngôn ngữ - văn tự để sáng tác các tác phẩm văn học, thơ ca, đồng thời là nguồn gốc của chữ viết Hin-đi ngày nay. - Văn học Ấn Độ hết sức phong phú, đa dạng (thơ ca lịch sử, kịch thơ, truyện thần thoại,..) với nội dung thể hiện chủ nghĩa nhân đạo, đề cao tư tưởng tự do, ca ngợi tình yêu lứa đôi và trong chừng mực nhất định đã chống lại quan niệm về sự phân biệt đẳng cấp. Nổi tiếng nhất là Ka-li-đa-sa - tác giả của nhiều tác phẩm văn học và sân khấu, trong đó có vở kịch Sơ-kun-tơ-la. c) Kiến trúc, điêu khắc - Kiến trúc Ấn Độ chịu ảnh hưởng sâu sắc của ba tôn giáo lớn: Phật giáo, Hin-đu giáo và Hồi giáo. - Thời kì này, các thành tựu văn hóa Ấn Độ tiếp tục ảnh hưởng, được truyền bá ra bên ngoài, nhất là khu vực Đông Nam Bài 6: Các vương quốc phong kiến Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI 1. Sự hình thành và phát triển của các vương quốc phong kiến từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI a. Sự hình thành: - Từ khoảng nửa sau thế kỉ X đến thế kỉ XIII, trên cơ sở các vương quốc phong kiến đã hình thành ở giai đoạn trước, các vương quốc này tiếp tục phá triển: + Trên lưu vực sông I-ra-oa-đi, Vương quốc Pa-gan thống nhất lãnh thổ. + Trên lưu vực sông Chao Phray-a, có Vương quốc Ha-ri-pun-giay-a.
  5. + Trên bán đảo Đông Dương, ngoài Đại Việt và Chăm-pa, Vương quốc Cam-pu-chia của người Khơ-me trở nên cường thịnh. + Trên đảo Xu-ma-tra, Sri Vi-giay-a trở thành một quốc gia hùng mạnh. - Vào thế kỉ XIII, quân Mông – Nguyên mở rộng xâm lược xuống Đông Nam Á. Nhu cầu liên kết giữa các quốc gia nhỏ và các dân tộc người trong kháng chiến chống ngoại xâm, dẫn đến sự ra đời của một số vương quốc phong kiến mới và sự thống nhất, hình thành một số vương quốc phong kiến lớn hơn: + Vương quốc A-út-thay-a chinh phục Su-khô-thay, thành lập quốc gia thống nhất. + Vương quốc Lan Xang được thành lập. + Dưới thời Vương triều Mô-gô-pa-hít, nhiều nước nhỏ trên hai đảo Xu-ma-tra và Gia-va. + Vương quốc Ma-lắc-ca được thành lập và ngày càng hưng thịnh. b. Sự phát triển: - Chính trị: + Bộ máy nhà nước dần được củng cố; quyền lực của nhà vua được tăng cường. + Luật pháp cũng ngày càng được hoàn thiện. - Kinh tế: + Nông nghiệp trồng lúa nước phát triển + Hoạt động giao lưu buôn bán bằng đường biển phát triển. 2. Những thành tựu văn hóa tiêu biểu a) Tín ngưỡng – tôn giáo - Phật giáo: từ thế kỉ XIII, dòng Phật giáo tiểu thừa được truyền bá và phổ biến ở Đông Nam Á như ở Lan Xang, Cam-pu-chia, - Hồi giáo: du nhập vào Đông Nám Á vào thế kỉ XII – XIII; hàng loạt tiểu quốc Hồi giáo ra đời và Hồi giáo trở thành quốc giáo. b) Chữ viết – văn học - Chữ viết: + Đầu thế kỉ XIII, chữ Thái được hình thành trên cơ sở chữ Phạn của người Ấn + Khoảng thế kỉ XIV, chữ Lào ra đời + Trên cơ sở cải tiến chữ Hán (Trung Quốc), người Việt đã tạo ra chữ Nôm, - Văn học: + Văn học dân gian phát triển, đa dạng và phong phú về thể loại + Văn học chữ viết xuất hiện và phát triển nhanh với nhiều tác phẩm nổi tiếng, như: Sách của các ông vua, trường ca Ne-ga-rắc Re-ta-ga-ma (In-đô-nê-xi-a); Truyện sử Mã Lai (Mã Lai) c) Kiến trúc, điêu khắc - Kiến trúc: nhiều công trình kiến trúc như đền, chùa, tháp, được xây dựng đã trở thành các di tích lịch sử, văn hóa nổi tiếng thế giới. - Điêu khắc và tạc tượng: thần, Phật, phù điêu, thể hiện sự ảnh hưởng mạnh mẽ của văn hóa Ấn Độ, Trung Quốc và sự sáng tạo của các nghệ nhân Đông Nam Á.
  6. Bài 7 (Kết nối tri thức): Vương quốc Lào 1. Quá trình hình thành, phát triển của Vương quốc - Đất nước Lào gắn liền với dòng sông Mê Công. Nơi đây từ xa xưa đã có người sinh sống, gọi là người Lào Thơng. - Đến thế kỉ XIII, một nhóm người nói tiếng Thái di cư đến đất Lào, gọi là người Lào Lùm. Họ sinh sống hoà hợp với người Lào Thơng. Tổ chức xã hội sơ khai của người Lào là các mường cổ. - Năm 1353, một tộc trường người Lào là Pha Ngừm đã tập hợp và thống nhất các mường Lào, lên ngôi vua, đặt tên nước là Lan Xang (nghĩa là Triệu Voi). => Vương quốc Lào từng bước phát triển và đạt tới sự thịnh vượng trong các thế kỉ XV – XVII 2. Vương quốc Lào thời Lan Xang - Vương quốc Lan Xang phát triển thịnh vượng trong các thế kỉ XV – XVII. - Tổ chức nhà nước: + Vương quốc chia thành 7 mường (tỉnh) + Đứng đầu nhà nước là vua, dưới vua có một phó vương và 7 quan đại thần kiêm tổng đốc tỉnh + Quân đội bao gồm quân thường trực của nhà vua và quân địa phương - Kinh tế - xã hội: + Sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp và chăn nuôi gia súc khá phát triển + Việc khai thác các sản vật quý được chú trọng + Trao đổi, buôn bán vượt ra ngoài biên giới + Cuộc sống của cư dân thanh bình, sung túc - Ngoại giao: giữ quan hệ hòa hiếu với các quốc gia láng giềng nhưng luôn kiên quyết chống quân xâm lược để bảo vệ độc lập. 3. Một số nét tiêu biểu về văn hóa - Sáng tạo hệ thống chữ viết riêng, được xây dựng trên cơ sở vận dụng các nét chữ cong của Cam- pu-chia và Mi-an-ma. - Họ thích ca múa nhạc nên đã sáng tạo ra những điệu múa vui tươi, cởi mở như điệu múa hoa Chăm-pa, - Nhiều công trình kiến trúc Phật giáo được xây dựng, tiêu biểu là Thạt Luổng. Bài 8 : Vương quốc Cam-pu-chia 1. Quá trình hình thành và phát triển của Vương quốc - Năm 802, vua Giay-a-vác-man II thống nhất lãnh thổ, đổi tên nước là Cam-pu-chia, mở ra thời kì Ăng-co - thời kì phát triển rực rỡ nhất của Vương quốc Cam-pu-chia. - Đến thế kỉ XV, Vương quốc Cam-pu-chia suy yếu do sự tranh giành quyền lực giữa các phe phái và sự tấn công của người Thái. Người Khơ-me phải chuyển kinh đô từ Ăng-co về phía nam Biên Hổ. 2. Sự phát triển của Vương quốc Cam-pu-chia thời Ăng-co
  7. - Chính trị: + Đất nước thống nhất, ổn định. Các vương triều ra sức củng cố quyền lực, đồng thời quan tâm đến đời sống nhân dân. + Mở rộng quyền lực ra bên ngoài thông qua những cuộc tấn công quân sự, biến vương quốc trở thành một cường quốc trong khu vực. - Kinh tế: có bước phát triển: + Nông nghiệp phát triển thịnh đạt, nhiều công trịnh thủy lợi được xây dựng + Cư dân đánh bắt cá ở Biển Hồ, khai thác lâm thổ sản, + Thủ công nghiệp phát triển với nhiều ngành nghề. 3. Một số nét tiêu biểu về văn hóa - Tín ngưỡng, tôn giáo: + Có nhiều tín ngưỡng dân gian: tín ngưỡng phồn thực, tục cầu mưa, + Du nhập Hin-đu giáo và Phật giáo - Chữ viết được sáng tạo vào thế kỉ VII và ngày càng được hoàn chỉnh - Văn học: dòng văn học dân gian và văn học viết với các truyện thần thoại, truyện cười, truyện thơ, rất phong phú. - Nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc: rất phát triển, tiêu biểu là quần thể tháp đồ sộ và độc đáo Ăng-co Vát, Ăng-co Thom,