Đề cương ôn tập học kì II Địa lí 6 - Bài 25: Sự phân bố các đời thiên nhiên trên Trái đất

docx 3 trang baigiangchuan 07/03/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì II Địa lí 6 - Bài 25: Sự phân bố các đời thiên nhiên trên Trái đất", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_hoc_ki_ii_dia_li_6_bai_25_su_phan_bo_cac_doi.docx

Nội dung text: Đề cương ôn tập học kì II Địa lí 6 - Bài 25: Sự phân bố các đời thiên nhiên trên Trái đất

  1. Ôn tập địa HK 2 Bài 25: Sự phân bố các đới thiên nhiên trên Trái Đất 1.Đới nóng - Là nơi có nhiệt độ cao quanh năm . - Cảnh quan thiên nhiên thay đổi chủ yếu phụ thuộc vào chế độ mưa. - Giới thực, động vật hết sức đa dạng, phong phú. 2. Đới ôn hòa - Khí hậu mang tính chất trung gian giữa đới nóng và đới lạnh. - Thiên nhiên thay đổi rõ rệt theo mùa. - Cảnh quan thay đổi theo vĩ độ, ảnh hưởng của dòng biển nóng và gió Tây ôn đới. 3. Đới lạnh - Khí hậu vô cùng khắc nghiệt, là xứ sở của băng tuyết , tầng đất đài nguyên mỏng. - Thực vật thấp lùn, chủ yếu là rêu, địa y và các loại cây thân thảo tồn tại trong mùa hạ ngắn ngủi, tạo nên quang cảnh đài nguyên. - Động vật là các loài thích nghi được với khí hậu lạnh như gấu trắng, chim cánh cụt, Bài 27: Dân số và sự phân bố dân cư trên thế giới 1. Dân số trên thế giới - Năm 2018, dân số thế giới là 7,6 tỉ người. - Số dân của các quốc gia rất khác nhau và luôn biến động. - Trên phạm vi toàn thế giới, dân số luôn có xu hướng tăng theo thời gian. thời gian tăng thêm 1 tỉ ngày càng rút ngắn lại. 2. Phân bố dân cư thế giới - Dân cư trên thế phân bố không đồng đều. - Dân cư tập trung đông đúc ở những nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi, kinh tế phát triển: - Dân cư thưa thớt, mật độ dân số thấp ở những nơi có khí hậu khắc nghiệt (băng giá, hoang mạc khô hạn ) giao thông khó khăn, kinh tế kém phát triển: VD: Điều kiện tự nhiên: + Ở đồng bằng châu thổ sông Hằng (Ấn Độ), đất đai màu mỡ, thuận lợi cho trồng trọt nên dân cư tập trung rất đông đúc. + Ngược lại, ở vùng hoang mạc Sahara (châu Phi), khí hậu khô hạn, khắc nghiệt nên dân cư thưa thớt... VD: Điều kiện kinh tế – xã hội: + Các thành phố lớn như New York (Mỹ), Tokyo (Nhật Bản) có nhiều cơ hội việc làm, dịch vụ phát triển nên thu hút đông dân đến sinh sống. + Trong khi đó, các vùng núi hẻo lánh, vùng ít việc làm như dãy Andes (Nam Mỹ) lại có dân cư thưa thớt hơn. 3. Một số thành phố đông dân nhất trên thế giới - Đô thị có số dân từ 10 triệu người trở lên được gọi là siêu đô thị. - Quá trình phát triển đô thị có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường. Dựa vào hình 1 sgk trang 180, hãy tính thời gian để dân số tăng thêm 1 tỉ người (từ 1 tỉ lên 2 tỉ, từ 2 tỉ lên 3 tỉ,...). Bài 28: Mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên 1. Tác động của thiên nhiên đến con người
  2. a. Ví dụ tác động của thiên nhiên đối với đời sống con người - Trong cuộc sống hằng ngày thiên nhiên cung cấp cho chúng ta không khí, ánh sáng, nhiệt độ, nước,... để con người có thể tồn tại. - Thiên nhiên cung cấp cho chúng ta nguồn lương thực tự nhiên (hoa, quả, trà, rau xanh, thịt, ). - Các điều kiện tự nhiên như địa hình (cao hay thấp, gồ ghề hay bằng phẳng...), khí hậu (nóng hay lạnh, mưa nhiều hay mưa ít,...), đất trồng, nguồn nước, đều có ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư, đời sống và sinh hoạt hằng ngày của con người. b. Ví dụ về tác động của thiên nhiên tới sản xuất (nông nghiệp, công nghiệp hoặc du lịch) * Đối với sản xuất nông nghiệp - Nông nghiệp là ngành sản xuất chịu tác động rõ rệt nhất của tự nhiên vì cây trồng và vật nuôi là đối tượng của sản xuất nông nghiệp. - Cây trồng, vật nuôi chỉ có thể tồn tại và phát triển bình thường khi có nhiệt độ, nước, ánh sáng, không khí,... thích hợp. * Đối với sản xuất công nghiệp - Các loại tài nguyên thiên nhiên (đặc biệt là khoáng sản) là nguồn cung cấp nhiên liệu, năng lượng, nguyên liệu để các ngành công nghiệp hoạt động. - Các loại tài nguyên khác như thủy, hải sản, động vật sống, cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp khai thác và chế biến. * Đối với du lịch - Cảnh quan địa hình, khí hậu thuận lợi hay hạn chế du lịch phát triển. - Sông, hồ tạo ra cảnh quan đẹp, phát triển du lịch trải nghiệm, sinh thái và nghỉ dưỡng, 2. Tác động của con người tới thiên nhiên ( vận dụng) a. Những tác động của con người khiến tài nguyên thiên nhiên bị suy thoái - Khai thác quá mức các nguồn tài nguyên thiên nhiên. - Nạn chặt phá rừng, đốt rừng làm nương rẫy và săn bắt động vật hoang dã. - Sử dụng các chất hóa học, phân bón quá mức gây suy thoái đất. - Các hoạt động công nghiệp xả thải các chất bẩn, khí Cacbonic làm ô nhiễm môi trường, b. Hãy nêu một số hành động của con người làm ô nhiễm môi trường không khí và nước. - Thải nước thải sinh hoạt, công nghiệp ra ao, hồ, sông, suối. - Đổ các loại rác bừa bãi, gần bờ sông, suối gây mùi hôi thối. - Nhiều loại phương tiện giao thông (ô tô, xe máy, tàu hỏa, ) xả thải nhiều khí CO2. - Đốt các chất thải nông nghiệp, công nghiệp ô nhiễm không khí, - Sử dụng lãng phí, bừa bãi các nguồn nước Em hãy nêu một số sáng kiến để có thể giảm việc sử dụng túi ni-lông trong đời sống hằng ngày. Một số sáng kiến để có thể giảm việc sử dụng túi ni-lông trong đời sống hằng ngày: - Sử dụng các loại túi đựng hàng thay thế + Túi giấy, túi vải sử dụng nhiều lần. + Túi ni lông tự huỷ, phân hủy sinh học. + Sử dụng một túi ni-lông nhiều lần (tái sử dụng). - Xây dựng hệ thống thu gom, tái chế, tái sử dụng túi ni lông. - Khuyến khích người bán và người mua hàng giảm thiểu sử dụng túi ni-lông.
  3. - Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về tác hại của túi ni lông đối với kinh tế - xã hội, môi trường và sức khỏe cộng đồng. * Việc cần làm để bảo vệ môi trường: - Trồng rừng, phủ xanh đất trông đồi trọc; - Sử dụng tiết kiệm điện, nước; - Sử dụng phương tiện công cộng thay vì phương tiện cá nhân; - Hạn chế tối đa sử dụng túi ni-lông; - Không vứt rác bừa bãi ra môi trường,...