Đề cương ôn tập Lịch sử 6 - Bài 14+16: Nước Văn Lang-Âu Lạc. Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Lịch sử 6 - Bài 14+16: Nước Văn Lang-Âu Lạc. Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_cuong_on_tap_lich_su_6_bai_1416_nuoc_van_lang_au_lac_cac.docx
Nội dung text: Đề cương ôn tập Lịch sử 6 - Bài 14+16: Nước Văn Lang-Âu Lạc. Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
- Bài 14 NƯỚC VĂN LANG – ÂU LẠC 1. Phạm vi không gian của Nhà nước Văn Lang: - Địa bàn chủ yếu của nhà nước Văn Lang gắn liền với lưu vực các dòng sông lớn ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay. + Bộ lạc Văn Lang, cư trú trên vùng đất ven sông Hồng từ Ba Vì (Hà Nội) đến Việt Trì (Phú Thọ), là một trong những bộ lạc giàu có và hùng mạnh nhất thời đó. + Vào khoảng thế kỉ VII TCN, ở vùng Gia Ninh (Phú Thọ) có vị thủ lĩnh dùng tài năng khuất phục được các bộ lạc và tự xưmg là Hùng Vương, đặt tên nước là Văn Lang, đóng đô ở Bạch Hạc (Phú Thọ). 2. Nhà nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào? Hãy nêu ý nghĩa sự ra đời của Nhà nước Văn Lang - Nhà nước Văn Lang ra đời: Vào khoảng thế kỉ VII TCN, nhờ sự phát triển của công cụ bằng đồng và sắt, đời sống sản xuất của người Việt cổ đã có sự chuyển biến rõ rệt. Nhu cầu chung sống, cùng làm thuỷ lợi và chống ngoại xâm đã thúc đẩy sự ra đời của nhà nước đầu tiên ở Việt Nam - Nhà nước Văn Lang. - Ý nghĩa sự ra đời của Nhà nước Văn Lang: Tuy còn sơ khai, chưa có pháp luật thành văn và chữ viết,... nhưng sự ra đời của Nhà nước Văn Lang đã mở ra thời kì dựng nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc. 3. hãy xác định phạm vi không gian chủ yếu của nước Âu Lạc trên bản đồ. Phạm vi không gian của Nhà nước Âu Lạc: - Địa bàn chủ yếu của nhà nước Âu Lạc từ Phong Châu xuống Đông Anh. 4. Nước Âu Lạc ra đời trong bối cảnh nào? Nhà nước này có gì giống và khác so với nhà nước Văn Lang? - Bối cảnh ra đời nhà nước Âu Lạc: Cuối thế kỉ III TCN, nhà Tần đem quân đánh Xuống phía nam. Người Lạc Việt và người Âu Việt đã đoàn kết với nhau cùng chống quân xâm lược. Họ đã cử ra "nguời tuấn kiệt" là Thục Phán lãnh đạo cuộc kháng chiến. Thục Phán lên làm vua, xung gọi là An Dương Vuơng, lập a nuớc Âu Lạc (năm 208 TCN). 5. Điểm giống và khác của nhà nước Âu Lạc với Nhà nước Văn Lang: * Giống nhau: - Có tổ chức từ trên xuống dưới - Đơn vị hành chính: lấy làng, chạ làm cơ sở - Vua có quyền quyết định tối cao, giúp vua cai trị đất nước là các Lạc hầu, Lạc tướng. * Khác nhau: - Nhà nước Âu Lạc: mở rộng hơn về mặt lãnh thổ, hoàn chỉnh hơn về tổ chức: có quân đội mạnh, vũ khí tốt, thành Cổ Loa kiên cố); quyền hành của nhà nước đã cao hơn và chặt chẽ hơn, vua có quyền thế hơn trong việc trị nước, sự phân biệt tầng lớp thống trị và nhân dân sâu sắc hơn . 1
- - Nhà nước Văn Lang: chưa có quân đội, chưa có pháp luật, Vua Hùng quyền lực không tập trung nhiều hơn An Dương Vương 6. Một số nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc. - Đời sống vật chất của người Việt cổ: + Nguồn lương thực: gạo nếp, gạo tẻ, rau, muối, mắm cá + Cư dân chủ yếu ở nhà sàn được dựng bằng tre, nứa, lá, gỗ + Phương tiện đi lại trên sông chủ yếu là thuyền. + Người Việt cổ ngày thường để tóc ngang vai, búi tó hoặc tết tóc kiểu đuôi sam. Nam đóng khố, cởi trần, đi chân đất, nữ mặc váy, mặc yếm. + Vào dịp lễ hội, người Việt cổ có thể đội thêm mũ lông chim, đeo trang sức )vòng tay, hạt chuỗi, khuyên tai ). - Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc: + Về tín ngưỡng: Có tục thờ cúng tổ tiên; sùng bái tự nhiên (thờ núi, sông, Mặt Trăng; Mặt Trời ). Người chết được chôn cất trong thạp, bình, mộ thuyền, mộ cây kèm theo công cụ lao động hoặc đồ dùng sinh hoạt. + Về phong tục – tập quán: người Việt cổ có tục xăm mình, nhuộm răng đen, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh giầy. + Nhiều lễ hội được tổ chức trong năm. Trong những ngày lễ hội, mọi người thích hóa trang, nhảy múa, ca hát trong tiếng khèn, tiếng trống đồng náo nức. Các chàng trai đấu vật hoặc đua thuyền trên sông. 7. Những nghề sản xuất chính của cư dân Văn Lang – Âu Lạc là: + Nông nghiệp trồng lúa nước và các cây hoa màu. + Nghề luyện kim (đúc đồng, rèn sắt ). 8. Ý nghĩa của lễ hội Đền Hùng được tổ chức vào ngày 10-3 âm lịch hàng năm: - Tưởng nhớ công lao dựng nước của các Vua Hùng, được nhân dân ta ở trong nước cũng như ở nước ngoài thành kính kỷ niệm. - Tăng cường văn hoá tín ngưỡng truyền thống của người Việt, mặt khác cũng tăng cường sự đoàn kết các dân tộc và tình hữu nghị giữa các dân tộc Việt Nam. - Giúp cho mọi người dân Việt Nam hiểu được lịch sử dân tộc và tổ tiên họ. - Bối cảnh ra đời nhà nước Âu Lạc: Cuối thế kỉ III TCN, nhà Tần đem quân đánh Xuống phía nam. Người Lạc Việt và người Âu Việt đã đoàn kết với nhau cùng chống quân xâm lược. Họ đã cử ra "nguời tuấn kiệt" là Thục Phán lãnh đạo cuộc kháng chiến. Thục Phán lên làm vua, xung gọi là An Dương Vuơng, lập a nuớc Âu Lạc (năm 208 TCN). 2
- Bài 16. CÁC CUỘC KHỞI NGHĨA TIÊU BIỂU I.Khởi nghĩa Hai Bà Trưng 1. Hãy cho biết nguyên nhân và mục đích của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng Gợi ý trả lời Nguyên nhân và mục đích của cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng: + Mùa xuân năm 40, do chính sách cai trị hà khắc của chính quyền đô hộ nhà Hán đã làm cho nhân dân ta ở khắp nơi đều căm phẫn, muốn nổi dậy chống lại. + Hai chị em Trưng Trắc và Trưng Nhị là con gái Lạc tướng huyện Mê Linh, có lòng yêu nước, chí căm thù quân xâm lược sâu sắc. + Để đền nợ nước, trả thù nhà Hai Bà Trưng đã dựng cờ khởi nghĩa. 2. Hãy trình bày diễn biến chính của khởi nghĩa Hai Bà Trưng trên lược đồ hình 2 (tr71) Gợi ý trả lời - Diễn biến cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng: + Mùa Xuân năm 40, Hai Bà Trưng nổi dậy khởi nghĩa ở Hát Môn (Phúc Thọ, Hà Nội). Được đông đảo nhân dân nhiệt liệt hưởng ứng. + Quân khởi nghĩa nhanh chóng làm chủ Mê Linh, sau đó hạ thành Cổ Loa, tiến đánh và làm chủ Luy Lâu (Bắc Ninh). + Sau khi giành thắng lợi, Trưng Trắc được suy tôn làm vua, đóng đô ở Mê Linh. + Năm 42, nhà Hán sai tướng Mã Viện đem quân sang đàn áp. Nghĩa quân của Hai Bà Trưng kháng cự quyết liệt trong gần 1 năm, nhưng do thế giặc mạnh, nên buộc phải rút quân về Hát Môn; Hai Bà Trưng gieo mình xuống sông Hát tuẫn tiết (năm 43); cuộc khởi nghĩa thất bại. 3. Đoạn tư liệu 1 và hình 3 cho em biết điều gì về cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng và tình thế của chính quyền đô hộ. Gợi ý trả lời + Khí thế hùng dũng, oai phong, mãnh liệt cùng lòng yêu nước, căm thù giặc sục sôi đã giúp Hai Bà Trưng lãnh đạo cuộc khởi nghĩa thành công. + Tình thế quân đô hộ rơi vào cảnh thất bại, liên tục mất các căn cứ, bị chiếm trị sở. "Thái thú Giao Chỉ là Tô Định hoảng hốt cũng tháo chạy. Để thoát thân, Tô Định phải cạo tóc, cạo râu, trà trộn vào loạn quân, vứt bỏ ấn tín mà chạy. Tương truyền người Việt đương thời vẫn có tục lệ phổ biến là cạo tóc, nên Tô Định làm như vậy để bắt chước cho khỏi bị phát hiện trên đường trốn" 4. Hãy cho biết kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng Gợi ý trả lời - Kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng: + Giành được quyền tự chủ trong thời gian ngắn (năm 40 – 42). 3
- + Năm 42, nhà Hán sai tướng Mã Viện đem quân sang đàn áp. Cuộc khởi nghĩa của hai Bà Trưng thất bại. - Ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng: + Là cuộc khởi nghĩa lớn đầu tiên của người Việt ở thời kì Bắc thuộc. + Cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân; mở đầu thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ lâu dài, bền bỉ của người Việt. + Thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí anh hùng của phụ nữ Việt Nam. II.Khởi nghĩa Bà Triệu 1. Nêu nguyên nhân và mục đích của cuộc khởi nghĩa Bà Triệu Gợi ý trả lời - Nguyên nhân: chính sách cai trị hà khắc, bóc lột tàn bạo của nhà Ngô khiến đời sống của người Việt cực khổ => mâu thuẫn dân tộc giữa người Việt với nhà Ngô ngày càng sâu sắc. - Mục đích: đánh đuổi quân xâm lược Ngô, giành lại quyền tự chủ của người Việt. 2. Hãy trình bày diễn biến chính và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Bà Triệu Gợi ý trả lời - Diễn biến: + Năm 248, từ căn cứ ở núi Nưa (Triệu Sơn, Thanh Hoá), khởi nghĩa bùng nổ + Lực lượng nghĩa quân đã đánh hạ nhiều huyện lị, thành ấp ở Cửu Chân, Cửu Đức, Nhật Nam. Cuộc khởi nghĩa khiến cho toàn thể Giao Châu đều chấn động. + Trước tình hình đó, nhà Ngô đã cử 8 000 quân sang đàn áp. Do lực lượng quân Ngô quá mạnh, khởi nghĩa đã bị đàn áp, Bà Triệu anh dũng hi sinh tại khu vực núi Tùng (Thanh Hoá) - Ý nghĩa: + Làm rung chuyển chế độ đô hộ + Thức tỉnh tinh thần dân tộc + Tạo đà cho cuộc khởi nghĩa Lý Bí sau này .Hết . 4



