Đề kiểm tra cuối học kì II Sinh học 10 - Mã đề 401 - Năm học 2022-2023 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án)

pdf 3 trang baigiangchuan 05/03/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì II Sinh học 10 - Mã đề 401 - Năm học 2022-2023 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_sinh_hoc_10_ma_de_401_nam_hoc_202.pdf
  • pdfHDC_thi_hoc_ki_2_-_sinh_10_THPT-2022-2023_88503.pdf

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kì II Sinh học 10 - Mã đề 401 - Năm học 2022-2023 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án)

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II BẮC GIANG NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN: SINH HỌC LỚP 10, THPT Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề Đề kiểm tra có 03 trang Mã đề: 401 Họ tên thí sinh: ..Số báo danh: A. PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Câu 1: Dạng năng lượng được sử dụng chủ yếu cho các hoạt động sống của tế bào là A. hóa năng. B. nhiệt năng. C. cơ năng. D. điện năng. Câu 2: Enzyme có bản chất là A. nucleic acid. B. protein. C. carbohydrate. D. phospholipid. Câu 3: Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng ánh sáng được gọi là quá trình A. dị hóa. B. hô hấp tế bào. C. lên men. D. quang hợp. Câu 4: Pha sáng của quá trình quang hợp diễn ra ở A. màng ngoài của lục lạp. B. màng trong của lục lạp. C. màng thylakoid của lục lạp. D. chất nền của lục lạp. Câu 5: Phương thức truyền thông tin giữa các tế bào phụ thuộc vào A. kích thước của tế bào đích. B. hình dạng của tế bào đích. C. khoảng cách giữa các tế bào. D. kích thước của các phân tử tín hiệu. Câu 6: Cho các giai đoạn sau đây (1) Giai đoạn truyền tin. (2) Giai đoạn đáp ứng. (3) Giai đoạn tiếp nhận. Quá trình truyền tin giữa các tế bào diễn ra theo trình tự nào dưới đây? A. (3) → (1) → (2). B. (1) → (3) → (2). C. (1) → (2) → (3). D. (3) → (2) → (1). Câu 7: Sự kiện nào dưới đây khởi đầu cho quá trình truyền tin giữa các tế bào? A. Thay đổi hình dạng của thụ thể. B. Hoạt hóa đáp ứng đặc hiệu ở tế bào đích. C. Chuỗi phản ứng sinh hóa trong tế bào diễn ra. D. Tế bào phát hiện ra phân tử tín hiệu bên ngoài. Câu 8: Cơ sở khoa học của công nghệ tế bào dựa trên đặc tính nào sau đây? A. Tính đặc thù của các tế bào. B. Tính đa dạng của các tế bào giao tử. C. Tính ưu việt của các tế bào nhân thực. D. Tính toàn năng của tế bào. Câu 9: Cừu Dolly được tạo ra bằng phương pháp nhân bản vô tính không có đặc điểm nào sau đây? A. Tuổi thọ ngắn hơn các cá thể cùng loài được sinh ra bằng phương pháp tự nhiên. B. Mang các đặc điểm di truyền giống hệt cá thể cừu mẹ đã mang thai và sinh ra nó. C. Được sinh ra từ tế bào soma, không cần có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái. D. Có giai đoạn phôi thai diễn ra trong tử cung của con cừu cái như các cá thể cùng loài. Câu 10: Trong chu kì tế bào pha nào sau đây không thuộc kì trung gian? A. Pha G1. B. Pha S. C. Pha M. D. Pha G2. Câu 11: Trong giảm phân nhiễm sắc thể xếp thành hàng trên mặt phẳng của thoi phân bào ở A. kì giữa I và kì sau II. B. kì đầu I và kì giữa II. C. kì giữa II và kì sau II. D. Kì giữa I và kì giữa II. Câu 12: Nhóm sinh vật nào sau đây không phải là vi sinh vật? A. Vi khuẩn. B. Vi nấm. C. Nguyên sinh động vật. D. Côn trùng. Câu 13: Một loại vi khuẩn chỉ cần amino acid loại methionine làm chất dinh dưỡng hữu cơ và sống trong hang động không có ánh sáng. Kiểu dinh dưỡng của loại vi khuẩn này là A. quang tự dưỡng. B. quang dị dưỡng. C. hóa dị dưỡng. D. hóa tự dưỡng. Câu 14: Sản phẩm nào sau đây không phải là sản phẩm của công nghệ vi sinh vật? A. Sữa chua. B. Lúa mì. C. Vaccine. D. Chất kháng sinh. Trang 1/3 - Mã đề 401
  2. Câu 15: Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là A. sự tăng sinh sản của vi khuẩn. B. sự tăng lên về kích thước vi khuẩn của quần thể. C. sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể. D. sự tăng lên về khối lượng tế bào của quần thể Câu 16: Sự chuyển hóa năng lượng là A. sự tạo thành năng lượng ATP cung cấp cho tế bào. B. sự tạo thành nhiệt duy trì nhiệt độ cơ thể. C. sự hao phí năng lượng trong quá trình sống của tế bào. D. sự biến đổi từ dạng năng lượng này sang dạng năng lượng khác. Câu 17: Trong quy trình làm sữa chua, việc bổ sung một hộp sữa chua vào hỗn hợp nước và sữa có tác dụng A. giảm nhiệt độ của môi trường dinh dưỡng. B. tạo độ đặc sánh cho môi trường dinh dưỡng. C. cung cấp giống vi khuẩn lactic ban đầu. D. cung cấp thêm chất dinh dưỡng cho môi trường dinh dưỡng. Câu 18: Oxygen được giải phóng trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ A. carbon dioxide. B. glocose. C. nước. D. ánh sáng. Câu 19: Xử lí nước thải bằng phương pháp sinh học chủ yếu dựa vào A. vi khuẩn dị dưỡng hoại sinh và vi khuẩn nitrat hóa. B. vi khuẩn tự dưỡng kí sinh và vi khuẩn nitrat hóa. C. vi khuẩn tự dưỡng cộng sinh và vi khuẩn phản nitrat hóa. D. vi khuẩn dị dưỡng kí sinh và vi khuẩn phản nitrat hóa. Câu 20: Nhận định nào dưới đây sai khi nói về phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào? A. Sự vận chuyển các chất qua màng tế bào chủ yếu nhờ phương thức vận chuyển thụ động. B. Xuất bào và nhập bào là kiểu vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng sinh chất. C. Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất không tiêu tốn năng lượng. D. Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển cần năng lượng để vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao. B. PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) 1.1. Phân biệt các kiểu dinh dưỡng khác nhau ở vi sinh vật. 1.2. Hãy sắp xếp các sinh vật sau vào các kiểu dinh dưỡng cho phù hợp: vi khuẩn lam, trùng roi xanh, nấm men, tảo lục, vi khuẩn nitrate hóa, vi khuẩn màu tía, tập đoàn Volvox. Câu 2 (2,0 điểm) 2.1. Ung thư là bệnh liên quan đến việc tăng sinh tế bào một cách mất kiểm soát và có khả năng xâm lấn sang những mô kế cận hoặc di chuyển đến những bộ phận khác trong cơ thể. Căn cứ vào hình 2.1 hãy mô tả cơ chế hình thành khối u ác tính. Hình 2.1: cơ chế hình thành khối u ác tính Trang 2/3 - Mã đề 401
  3. 2.2. Tỉ lệ % các yếu tố gây ung thư được biểu hiện trong hình 2.2. Từ số liệu hình 2.2, hãy cho biết a) Những yếu tố nào có nguy cơ gây ung thư cao? Giải thích. b) Đề xuất cách phòng, tránh bệnh ung thư. Hình 2.2 Câu 3 (1,0 điểm) Insulin là hoocmone nội tiết tuyến tụy tác động đến các tế bào gan, cơ, mỡ khi nồng độ glucose trong máu tăng lên do tiêu hóa thức ăn. Một quá trình truyền thông tin di truyền từ insulin ở tế bào được biểu thị trong hình 3. Insulin kích thích huy động các protein vận chuyển glucose ở trên màng sinh chất, từ đó tăng sự vận chuyển glucose từ máu vào trong tế bào và làm giảm lượng glucose trong máu. Bệnh tiểu đường type 2 do thiếu insulin và kháng insulin (các phân tử truyền thông tin nội bào bị tác động) dẫn đến triệu chứng điển hình là tăng lượng glucose trong máu và trong nước tiểu. Dựa và Hình 3 thông tin trên và hình 3 hãy: 3.1. Nêu các giai đoạn của quá trình truyền thông tin từ tín hiệu insulin. 3.2. Nêu những thay đổi trong quá trình truyền thông tin từ insulin dẫn đến triệu chứng của bệnh tiểu đường type 2 --------------------------- HẾT --------------------------- (Cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm) Trang 3/3 - Mã đề 401