Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 7 - Mã đề NV7 GHKI_M1 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Thái Đào (Có đáp án + Ma trận)

docx 4 trang baigiangchuan 05/03/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 7 - Mã đề NV7 GHKI_M1 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Thái Đào (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_ngu_van_7_ma_de_nv7_ghki_m1_nam_ho.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 7 - Mã đề NV7 GHKI_M1 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Thái Đào (Có đáp án + Ma trận)

  1. ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I- MÔN NGỮ VĂN 7 Năm học 2021-2022 I. MA TRẬN: NV7, GHKI-M1 Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng Cộng NLĐG thấp cao I. Đọc- Hiểu - Nhận diện - Chỉ ra và - Viết 1đoạn bài ca dao nêu tác dụng văn về một - Ngữ liệu: Ca trên được viết của biện pháp trình bày bài dao ( Những theo thể thơ tu từ được sử học sâu sắc nào ? dụng trong nhất mà em câu hát về - Xác định bài ca dao? rút ra được tình cảm gia được bài ca sau khi học dao là lời của bài ca dao đình) ai nói với ai ? trên . Số câu 2 1 1 4 Số điểm 2 1 1 4,0 Tỉ lệ % 20% 10% 10% 40% II. Tạo lập - Viết 1 bài văn biểu cảm văn bản (Loài cây em yêu) Số câu 1 1 Số điểm 6 6 Tỉ lệ % 60% 60% Tổng số câu/ 2 1 1 1 5 số điểm toàn bài 2 1 1 6 10,0 Tỉ lệ % điểm toàn bài 20% 10% 10% 60% 100%
  2. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I LẠNG GIANG NĂM HỌC 2021 - 2022 TRƯỜNG THCS THÁI ĐÀO MÔN: NGỮ VĂN 7 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời NV7, GHKI-M1 gian giao đề I. ĐỌC- HIỂU : (4.0 điểm) Đọc bài ca dao sau và trả lời các câu hỏi: Công cha như núi ngất trời, Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông. Núi cao biển rộng mênh mông, Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi! ( Ca dao, dân ca - Những câu hát về tình cảm gia đình) 1. Bài ca dao trên được viết theo thể thơ nào ? 2. Bài ca dao là lời của ai nói với ai ? 3. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong bài ca dao? 4. Viết đoạn văn ( khoảng 3 - 5 câu) trình bày bài học sâu sắc nhất mà em rút ra được sau khi học bài ca dao trên . II. LÀM VĂN :( 6 điểm) Biểu cảm về loài cây em yêu. ---------------------- Hết ------------------
  3. Đáp án, biểu điểm : NV7, GHKI-M1 Phần I.Đọc - Câu Yêu cầu Điểm hiểu Bài ca dao về tình cảm gia đình 4.0 1 - Mức tối đa: HS xác định đúng thể thơ : Lục bát 1.0 - Mức không đạt: Không làm hoặc xác định sai. 0 2 - Mức tối đa: HS chỉ ra được bài ca dao là lời của ông bà, 1.0 cha mẹ nới với con cái: - Mức không đạt: Làm sai hoặc không làm. 0 3 - Mức tối đa: HS chỉ ra được phép tu từ so sánh và nêu được 1.0 tác dụng : Diễn tả được cụ thể, sâu sắc công lao to lớn, ơn nghĩa như trời biển của cha mẹ dành cho con cái. Từ đó nhắc nhở con cái cần phải biết ơn, tôn kính cha mẹ. - Mức chưa tối đa: + HS chỉ nêu được biện pháp tu từ + Nêu được biện pháp tu từ , nhưng chưa nêu đủ tác dụng 0.25 - Mức chưa đạt: Không làm hoặc nêu sai. 0,75 0 4 - Mức tối đa: 1.0 + HS viết đúng yêu cầu hình thức một đoạn văn 0,25 + Trình bày được bài học sâu sắc về đạo làm con : Phải biết ơn, hiếu thảo, tôn kính cha mẹ. 0,75 - Mức chưa tối đa: + HS viết được đoạn văn nhưng rút ra bài học chưa đầy đủ. 0,5 - Mức không đạt: Làm sai hoặc không làm. 0 Viết bài văn biểu cảm về : Loài cây em yêu 6.0 a. Yêu cầu về kĩ năng: - Xác định đúng kiểu bài: biểu cảm về sự vật 0.5 - Đảm bảo bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. Phần - Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, biết bộc lộ cảm xúc tự nhiên II.Làm b. Yêu cầu về nội dung: Bài làm đảm bảo các ý cơ bản sau. 5.0 văn a. Mở bài: 0.5 - Giới thiệu về tên loài cây (cây tre, cây xoài, cây na ). - Lí do em yêu thích loài cây đó. b.Thân bài: 4.0
  4. - Các đặc điểm nổi bật của loài cây đã gợi cảm xúc cho em khi quan sát (chọn lọc chi tiết, hình ảnh tiêu biểu). - Mối quan hệ gần gũi giữa loài cây đó với đời sống của em. ( Cây đem lại cho em những gì trong đời sống vật chất và tinh thần) - Ý nghĩa, vai trò của loài cây đó trong cuộc sống của con người. c. Kết bài: Tình cảm, ấn tượng của em đối với loài cây đó. 0.5 c. Sáng tạo: HS thể hiện được những cảm nhận riêng một 0.25 cách tinh tế, diễn đạt có những liên tưởng, so sánh hay độc đáo, thú vị. d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, 0.25 ngữ nghĩa tiếng Việt. Tổng điểm 10 Lưu ý khi chấm bài: Trên đây là những định hướng mang tính chất khái quát. Trong quá trình chấm, giáo viên cần căn cứ vào tình hình bài làm cụ thể của học sinh để đánh giá phù hợp, tôn trọng sự sáng tạo của các em