Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn Lớp 6 - Mã đề NV6_M1 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Thái Đào (Có đáp án + Ma trận)

docx 6 trang baigiangchuan 05/03/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn Lớp 6 - Mã đề NV6_M1 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Thái Đào (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_ngu_van_lop_6_ma_de_nv6_m1_nam_hoc.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn Lớp 6 - Mã đề NV6_M1 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Thái Đào (Có đáp án + Ma trận)

  1. PHÒNG GD&ĐT LẠNG GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS THÁI ĐÀO NĂM HỌC 2021-2022 Môn: Ngữ văn - Lớp: 6 Mã đề: NV6_M1 Thời gian làm bài: 90 phút Ma trận: Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng Cộng cao Chủ T TL T TL T TL T TL đề N N N N Phần I. Đọc – - Nhận - Nêu được Viết đoạn Hiểu diện được tác dụng của văn ngắn 3 phương phép tu từ so đến 5 câu thức biểu sánh. trình bày đạt. hiểu biết - Giải thích về vấn đề - Nhận diện được lí do, đặt ra được ngôi bày tỏ quan trong văn kể. điểm cá nhân bản. trước vấn đề - Nhận diện đặt ra trong được biện văn pháp tu từ so sánh. Số câu Số câu: 2,5 Số câu: 0,5 Số câu: 1 4 Số điểm điểm:1,5 điểm:1đ điểm:1,5 4 Tỉ lệ % Tỉ lệ: 15% Tỉ lệ: 10% Tỉ lệ: 15% 40% Phần II. Làm Vận văn dụng các năng lực
  2. và phẩm chất viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân. Số câu Số câu: 1 1 Số điểm Sốđiểm:6 6 Tỉ lệ % Tỉ lệ: 60% 60% Tổng số câu 2,5 câu 0,5 câu 1 câu 1 câu 5câu Tổng số điểm 1,5 điểm 1 điểm 1,5 điểm 6 điểm 10 điểm Tỉ lệ % 15% 10% 15% 60% 100%
  3. PHÒNG GD&ĐT LẠNG GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS THÁI ĐÀO NĂM HỌC 2021-2022 Môn: Ngữ Văn - Lớp: 6 Mã đề: NV6_M1 Thời gian làm bài: 90 phút I. Đọc –hiểu văn bản: ( 4 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi bên dưới CON SẺ Tôi đi dọc lối vào vườn. Con chó chạy trước tôi. Chợt nó dừng chân và bắt đầu bò, tuồng như đánh hơi thấy vật gì. Tôi nhìn dọc lối đi và thấy một con sẻ non mép vàng óng, trên đầu có một nhúm lông tơ. Nó rơi từ trên tổ xuống. Con chó chậm rãi lại gần. Bỗng từ trên cây cao gần đó, một con sẻ già có bộ ức đen nhánh lao xuống như hòn đá rơi trước mõm con chó. Lông sẻ già dựng ngược, miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết. Nó nhảy hai ba bước về phía cái mõm há rộng đầy răng của con chó. Sẻ già lao đến cứu con, lấy thân mình phủ kín sẻ con. Giọng nó yếu ớt nhưng hung dữ và khản đặc. Trước mắt nó, con chó như một con quỷ khổng lồ. Nó sẽ hi sinh. Nhưng một sức mạnh vô hình vẫn cuốn nó xuống đất. Con chó của tôi dừng lại và lùi Dường như nó hiểu rằng trước mặt nó có một sức mạnh. Tôi vội lên tiếng gọi con chó đang bối rối ấy tránh ra xa, lòng đầy thán phục. Vâng, lòng tôi đầy thán phục, xin bạn đừng cười. Tôi kính cẩn nghiêng mình trước con chim sẻ bé bỏng dũng cảm kia, trước tình yêu của nó. Theo I. Tuốc-ghê-nhép Câu 1: (0,5 điểm) Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì? Câu 2: (0,5 điểm) Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy? Câu 3: (1,5 điểm) Tìm các câu văn có sử dụng biện pháp tu từ so sánh? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh sử dụng trong câu sau: “Trước mắt nó, con chó như một con quỷ khổng lồ.” Câu 4: (1,5 điểm) Theo em vì sao nhân vật tôi lại cảm thấy “lòng đầy thán phục”? II. Viết: (6 điểm) Câu 1: (6,0 điểm)Viết bài văn kể về trải nghiệm của em cùng với một người bạn.
  4. PHÒNG GD&ĐT LẠNG GIANG HDC KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS THÁI ĐÀO NĂM HỌC 2021-2022 Môn: Ngữ Văn - Lớp: 6 Mã đề: NV6_M1 Thời gian làm bài: 90 phút PHẦN CÂU NỘI DUNG ĐIỂM Đọc - hiểu 1 -. HS xác định đúng phương thức biểu đạt chính: Tự sự 0,5 2 - Câu chuyện được kể theo ngôi thứ nhất. 0,5 3 - Các câu văn sử dụng biện pháp tu từ so sánh: 1,5 + Bỗng từ trên cây cao gần đó, một con sẻ già có bộ ức đen nhánh lao xuống như hòn đá rơi trước mõm con chó. + Trước mắt nó, con chó như một con quỷ khổng lồ. - Tác dụng: + Làm cho câu văn thêm sinh động, gần gũi, gợi hình, gợi cảm. + Nhấn mạnh sự hung dữ và đáng sợ của con chó, từ đó cho thấy được sự dũng cảm của sẻ mẹ. 4 - Viết đoạn văn khoảng 3 đến 5 câu. 1,5 - Nhân vật tôi thấy lòng đầy thán phục vì: “Tôi kính cẩn nghiêng mình trước con chim sẻ bé bỏng dũng cảm kia, trước tình yêu của nó.” Viết 1 a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn tự sự (có sử dụng các yếu tố6,0 miêu tả, biểu cảm): Có đầy đủ các phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài giới thiệu được trải nghiêm. Thân bài kể lại diễn biến trải nghiệm theo một trình tự hợp lí; Kết bài phát biểu suy nghĩ của mình về người thân, bày tỏ tình cảm của bản thân. b. Xác định đúng yêu cầu bài viết: Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ về người thân.
  5. c. Triển khai bài viết: Có thể triển khai theo hướng sau: • Nêu lí do xuất hiện trải nghiệm: • Trình bày diễn biến trải nghiệm: + Thời gian, địa điểm + Ngoại hình, tâm trạng, ngôn ngữ cử chỉ, thái độ của người thân + Tình cảm, cảm xúc của em trước tình yêu thương, sự quan tâm, chăm sóc, của người thân. d. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ, cảm xúc sâu sắc.. e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa Tiếng Việt. * LƯU Ý KHI CHẤM BÀI: Giám khảo cần nắm vững yêu cầu chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm một cách máy móc, linh hoạt trong việc vận dụng hướng dẫn chấm. Cần khuyến khích những bài làm có tính sáng tạo, nội dung bài viết có thể không trùng với yêu cầu trong đáp án nhưng lập luận thuyết phục, văn phong sáng rõ.