2 Đề kiểm tra giữa học kì I Hóa học 9 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Thái Đào (Có đáp án + Ma trận)

docx 7 trang baigiangchuan 04/03/2026 320
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề kiểm tra giữa học kì I Hóa học 9 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Thái Đào (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docx2_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_hoa_hoc_9_nam_hoc_2021_2022_truo.docx

Nội dung text: 2 Đề kiểm tra giữa học kì I Hóa học 9 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Thái Đào (Có đáp án + Ma trận)

  1. PHÒNG GD – ĐT LẠNG GIANG MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS THÁI ĐÀO NĂM HỌC 2021-2022 ----------------------------- Môn: Hóa học 9 Thời gian làm bài: 45 phút Chủ đề Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc luận nghiêm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm I.Oxi - Axit Tính chất hóa học 1 Câu 1, 1 của oxit. Khái quát ý 4 về sự phân loại oxit. (0,5 đ) Một số oxit quan 1 trọng. Tính chất hóa học Câu 2, 1 Câu 3, 1 Câu 3, của axit. ý 1 ý 1 ý 2 (1,0 đ) (1,0 đ) (1,0 đ) Một số axit quan 1 Câu 1, 1 trọng. ý 3 (0,5 đ) II.Bazơ – Muối – Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ Tính chất hóa học Câu 1, Câu 2, của bazơ ý 3 ý 1 (0,5 đ) (0,5 đ) Một số bazơ quan 1 trọng Tính chất hóa học 1 Câu 2, 1 Câu 1, của muối ý 1 ý 2, 5 (0,5 đ) (0,5 đ) Mối quan hệ giữa Câu 2 1 các loại hợp chất vô Ý 2 cơ (1,0 đ) Tổng số điểm 1,5 1,5 1,5 2 0,3 1 4,0 điểm 3,0 điểm 2,0 điểm 1,0 điểm
  2. PHÒNG GD&ĐT LẠNG GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS THÁI ĐÀO NĂM HỌC 2021-2022 Mã đề: HH9_M1 Môn: Hóa học - Lớp: 9 Thời gian làm bài: 45 phút I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm). Chọn chữ cái in hoa trước câu trả lời đúng. Câu 1. Nhỏ dung dịch bariclorua vào ống nghiệm đựng dung dịch axit sunfuric, quan sát thấy A. xuất hiện kết tủa nâu đỏ. B. xuất hiện kết tủa trắng. C. có hiện tượng sủi bót khí. D. xuất hiện kết tủa xanh. Câu 2. Để thu được khí lưu huỳnh đioxit ta có thể cho dung dịch axi sufuric loãng tác dụng với muối có công thức: A. Na2SO3. B. Na2SO4. C. Ca(HCO3)2. D. BaCO3. Câu 3. Cho các chất có công thức: H3PO4, CuO, CO2, Ag, Fe(OH)2, Mg. Số chất tác dụng được với dung dịch HCl là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 4. Khi cho kim loại Fe tác dụng với axit H2SO4 loãng, ta thu được sản phẩm khí là A. lưu huỳnh đioxit B. cacbon đioxit. C. oxi. D. hiđro. Câu 5. Số gam dung dịch H2SO4 20% vừa đủ để phản ứng với 6 gam magie là A. 122,5. B. 245. C. 24,5. D. 49. Câu 6. Natri hiđroxit có công thức hóa học là A. NaHCO3. B. NaNO3. C. NaOH. D. Na2O. Câu 7. Để nhận ra hai lọ hóa chất mất nhãn, mỗi lọ chứa một trong các dung dịch NaCl và Na2SO4 ta có thể dùng A. Quỳ tím. B. H2SO4. C. CaCO3. D. BaCl2. Câu 8. Cặp chất có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là A. NaOH và H2SO4. B. NaOH và BaCl2. C. AgNO3 và HCl. C. Ba(OH)2 và CuCl2. Câu 9. Muối không tác dụng được với dung dịch H2SO4 là A. MgCl2. B. BaCl2. C. BaCO3. D. Na2SO3. Câu 10. Dãy chất toàn oxit bazơ là A. HCl, BaO, K2O, MgO, Fe2O3. B. PbO, BaO, K2O, MgO, Fe2O3. C. SO3, BaO, K2O, MgO, Fe2O3. D. NaOH, BaO, K2O, MgO, Fe2O3 II. TỰ LUẬN: (7 điểm) Câu 1. (2, 5 điểm) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: 푡0 a) KMnO4 b) MgCO3 + HCl → c) Al + H2SO4 (loãng)→ d) Na2O + H2O → e) Ca(NO3)2 + K3PO4 → Câu 2. (2,5 điểm) 1) Bằng phương pháp hóa học hãy trình bày cách nhận biết 4 dung dịch đựng trong 4 lọ riêng biệt bị mất nhãn là: HCl, K2SO4, NaCl.
  3. 2) Hãy phân loại và gọi tên các hợp chất vô cơ sau: FeO, H2SO4, BaSO4, SO3, Fe(OH)3. Câu 3. (2 điểm) Hòa tan 14,4 gam Mg vào 150 gam dung dịch HCl vừa đủ. a) Viết phương trình phản ứng. b) Tính khối lượng muối và thể tích khí H2 (ở đktc) thu được sau phản ứng. c) Xác định nồng độ phần trăm của dung dịch thu được sau phản ứng. (Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn hóa học) --------------------------------Hết------------------------------------
  4. PHÒNG GD – ĐT LẠNG GIANG ĐÁP ÁN KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS THÁI ĐÀO NĂM HỌC 2021-2022 ----------------------------- Mã đề: HH9_M1 Môn: Hóa học 9 Thời gian làm bài: 45 phút I. Trắc nghiệm: (3,0 điểm) Học sinh chọn đúng một câu được 0,3 điểm Câu 1. B Câu 3. C Câu 5. A Câu7. D Câu 9. A Câu 2. A Câu 4. D Câu 6. C Câu 8. B Câu 10. B II. Tự luận: (7,0 điểm) STT Đáp án Điểm Câu 1 - Viết đúng mỗi PTHH được 0,5 điểm 0,5/ 2,5 điểm - Viết sai một CTHH của chất không cho điểm phương trình đó. PTHH 1 - Thiếu cân bằng PTHH hoặc thiếu ĐKPU (nếu có) trừ số 2 điểm của PTHH đó. Câu 2 a) Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử và đánh số thứ tự tương 2,5 điểm ứng. 0,25 Dùng quỳ tím thử lần lượt từng dung dịch + Quỳ tím hóa đỏ, chất nhận biết là HCl. + Quỳ tím không đổi màu, chất nhận biết là K2SO4, NaCl. 0,5 Dùng dung dịch BaCl2 để nhận biết 2 muối. + Xuất hiện kết tủa trắng, chất nhận biết là K2SO4. + Không có dấu hiệu gì, chất nhận biết là NaCl 0,25 Dán nhãn cho từng chất. PTHH: K2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2KCl b) Phân loại và gọi tên đúng một chất được 0,2 điểm 0,5 1,0 14,4 Câu 3 푛 = = 0,6 (mol) 0,25 2,0 điểm 24 PTHH: Mg + 2HCl → MgCl 2 + H2 0,25 - Theo PTHH: = 0,6 mol => m = 95.0,6= 57 (gam) 푛 푙2 0,5 0,6 (mol) => 6.22,4=13,44 (lít) 푛 2 = 2 = 0, 0,5 b) mddspu = 14,4 + 150 – 1,2 = 165,6 (g) = 34.42% 0,5 % 푙2
  5. PHÒNG GD&ĐT LẠNG GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS THÁI ĐÀO NĂM HỌC 2021-2022 Mã đề: HH9_M2 Môn: Hóa học - Lớp: 9 Thời gian làm bài: 45 phút I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm). Chọn chữ cái in hoa trước câu trả lời đúng. Câu 1. Để nhận ra hai lọ hóa chất mất nhãn, mỗi lọ chứa một trong các dung dịch H2SO4 và Na2SO4 ta có thể dùng A. BaCl2 B. CaCO3. C. H2SO4. D. quỳ tím. Câu 2. Để thu được khí lưu huỳnh đioxit ta có thể cho dung dịch axi sufuric loãng tác dụng với muối có công thức: B. Na2SO3. B. BaCO3. C. Ca(HCO3)2. D. Na2SO4. Câu 3. Cho các chất có công thức: H3PO4, CuO, CO2, Ag, Fe(OH)2, Mg. Số chất tác dụng được với dung dịch HCl là B. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 4. Khi cho kim loại Fe tác dụng với axit H2SO4 loãng, ta thu được sản phẩm khí là B. khí lưu huỳnh đioxit B. khí cacbon đioxit. C. khí hiđro. D. khí oxi. Câu 5. Nhỏ dung dịch bariclorua vào ống nghiệm đựng dung dịch axit sunfuric, quan sát thấy A. xuất hiện kết tủa nâu đỏ. B. xuất hiện kết tủa xanh. C. có hiện tượng sủi bót khí. D. xuất hiện kết tủa trắng. Câu 6. Natri hiđroxit có công thức hóa học là B. NaOH. B. NaNO3. C. Na2O. D. NaHCO3. Câu 7. Cặp chất nào sau đây có thể cùng tồn tại trong một dung dịch? B. NaOH và H2SO4. B. NaOH và BaCl2 C. AgNO3 và HCl. C. Ba(OH)2 và CuCl2. Câu 8. Số gam dung dịch H2SO4 20% vừa đủ để phản ứng với 16,25 gam magie là C. 24 gam. B. 24,5 gam. C. 122,5 gam. D. 98 gam. Câu 9. Muối không tác dụng với dung dịch H2SO4 là B. BaCl2. B. MgCl2. C. BaCO3. D. Na2SO3. Câu 10. Dãy chất toàn oxit bazơ là B. PbO, BaO, K2O, MgO, Fe2O3. A. PbO, BaO, K2O, MgO, Fe2O3. B. HCl, BaO, K2O, MgO, Fe2O3. C. SO3, BaO, K2O, MgO, Fe2O3. D. NaOH, BaO, K2O, MgO, Fe2O3 II. TỰ LUẬN: (7 điểm) Câu 1. (2, 5 điểm) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: 푡0 a) KMnO4 b) MgCO3 + H2SO4 → c) Al + HCl → d) BaO + H2O → e)Ca(NO3)2 + K3PO4 → Câu 2. (2,5 điểm) 1) Bằng phương pháp hóa học hãy trình bày cách nhận biết 3 dung dịch đựng trong 3 lọ riêng biệt bị mất nhãn: KOH, Na2SO4, NaCl.
  6. 2) Hãy phân loại và gọi tên các hợp chất vô cơ sau: H2SO4, SO3, Fe2O3, Ca3(PO4)2, Mg(OH)2. Câu 3. (2 điểm) Hòa tan 13 gam Zn vào 250 gam dung dịch HCl vừa đủ. a) Viết phương trình phản ứng, tính khối lượng muối và thể tích khí H2 (ở đktc) thu được sau phản ứng. b) Xác định nồng độ phần trăm của dung dịch thu được sau phản ứng. (Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn hóa học) --------------------------------Hết------------------------------------
  7. PHÒNG GD – ĐT LẠNG GIANG ĐÁP ÁN KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS THÁI ĐÀO NĂM HỌC 2021-2022 ----------------------------- Mã đề: HH9_M2 Môn: Hóa học 9 Thời gian làm bài: 45 phút I. Trắc nghiệm: (3,0 điểm) Học sinh chọn đúng một câu được 0,357 điểm Câu 1. D Câu 3. B Câu 5. D Câu7. B Câu 9. B Câu 2. D Câu 4. C Câu 6. A Câu 8. C Câu 10. A II. Tự luận: (7,0 điểm) STT Đáp án Điểm Câu 1 - Viết đúng mỗi PTHH được 0,5 điểm 0,5/ 2,5 điểm - Viết sai một CTHH của chất không cho điểm phương trình đó. PTHH 1 - Thiếu cân bằng PTHH trừ số điểm của PTHH đó. 2 Câu 2 a) Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử và đánh số thứ tự tương 2,5 điểm ứng. 0,25 Dùng quỳ tím thử lần lượt từng dung dịch + Quỳ tím hóa xanh, chất nhận biết là KOH. + Quỳ tím không đổi màu, chất nhận biết là Na2SO4, NaCl. 0,5 Dùng dung dịch BaCl2 để nhận biết 2 muối. + Xuất hiện kết tủa trắng, chất nhận biết là Na2SO4. + Không có dấu hiệu gì, chất nhận biết là NaCl 0,25 Dán nhãn cho từng chất. PTHH: Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NaCl b) Phân loại và gọi tên đúng một chất được 0,2 điểm 0,5 1,0 13 Câu 3 푛 = = 0,2 (mol) 0,25 2,0 điểm 푍푛 65 PTHH: Zn + 2HCl → ZnCl 2 + H2 0,25 - Theo PTHH: = 0,2 mol => m = 136.0,2= 27,2 (gam) 푛푍푛 푙2 0,5 0,2 (mol) => 2.22,4=4,48 (lít) 푛 2 = 2 = 0, 0,5 d) mddspu = 27,2 + 250 – 0,4 = 276,8 (g) = 9,826% 0,5 % 푙2