2 Đề kiểm tra giữa học kì I Lịch sử và Địa lí 6 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Thái Đào (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề kiểm tra giữa học kì I Lịch sử và Địa lí 6 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Thái Đào (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
2_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_lich_su_va_dia_li_6_nam_hoc_2021.docx
Nội dung text: 2 Đề kiểm tra giữa học kì I Lịch sử và Địa lí 6 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Thái Đào (Có đáp án + Ma trận)
- PHÒNG GD&ĐT LẠNG GIANG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC TRƯỜNG THCS THÁI ĐÀO 2021 - 2022 Mã: LS&ĐL 01 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ - LỚP 6 Thời gian: 90 phút (không kể giao đề) Mức độ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng TL TN TL TN TL TN Phần Lịch Sử 1 câu Ý 1 câu 1 1câu Ý 2 câu 1 1 câu Vì sao phải học Lịch Sử (0,5 điểm) (1,5đ) (0,5 điểm) (1điểm) (0,5đ) 1 câu 1 câu Xã hội nguyên thủy (0,5 điểm) (0,5 điểm Ý 1, câu 2 2câu 2 câu Ý 2, câu 1 1 câu Xã hội cổ đại (2 điểm) (1 điểm) (1 điểm) (0,5 điểm) (0,5 điểm) Phần Địa Lí Ý 2, câu 2 Bài mở đầu (0,5 điểm) Ý 1, câu 3 Bản đồ, phương tiện (2,5 điểm) 3 câu 5 câu 2 câu thể hiện bề mặt Câu 4 (1,5 điểm) (2,5 điểm) (1 điểm) Trái Đất (2 điểm) 6,5 điểm 3,5 điểm 4,5 điểm 2 điểm 2 điểm Tổng số điểm 10 điểm 6 điểm 4 điểm
- PHÒNG GD&ĐT LẠNG GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2021 - 2022 TRƯỜNG THCS THÁI ĐÀO MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ - LỚP 6 Thời gian: 90 phút (không kể giao đề) PHẦN MÔN:LỊCH SỬ A. TRẮC NGHIỆM: (5 điểm) Chọn câu trả lời đúng nhất, rồi ghi vào giấy làm bài Câu 1. Lịch sử là A. những gì đã diễn ra trong quá khứ. B. những gì đã diễn ra hiện tại. C. những gì đã diễn ra . . D. bài học của cuộc sống. Câu 2. Tư liệu cung cấp những thông tin đầu tiên và trực tiếp về một sự kiện hay biến cố tại thời kì lịch sử nào đó thuộc loại A. tư liệu hiện vật. B. tư liệu truyền miệng. C. tư hiệu chữ viết. D. tư liệu gốc. Câu 3. . Loài người là kết quả của quá trình tiến hoá từ A. người tối cổ. B. vượn. C. vượn người. D. người tinh khôn. Câu 4. Năm 179 TCN cách ngày nay (năm 2021) bao nhiêu năm? A. 1839 năm. B. 1840 năm. C. 2195 năm. D. 2200 năm. Câu 5. Loại chữ viết đầu tiên của loài người là A. chữ tượng hình. B. chữ tượng ý. C. chữ giáp cốt. D. chữ triện. Câu 6. Văn hoá Ấn Độ được truyền bá và có ảnh hưởng mạnh mẽ sâu rộng nhất ở đâu? A. Trung Quốc. B. Các nước Ả Rập. C. Các nước Đông Nam Á. D. Việt Nam. Câu 7. Người tối cổ tự cải biến mình, hoàn thiện mình từng bước: A. Nhờ phát minh ra lửa. B. Nhờ chế tạo đồ đá. C. Nhờ lao động nói chung. D. Nhờ sự thay đổi của thiên nhiên Câu 8. Từ rất sớm, người Ấn Độ cổ đại đã có chữ viết riêng, đó là A. chữ Nho. B. chữ Phạn. C. chữ tượng hình. D. chữ Hin-đu. Câu 9. Tại sao nhà nước Ai Cập cổ đại sớm hình thành và phát triển ở lưu vực sông Nin? A. Đây là địa bàn cư trù của người nguyên thủy. B. Cư dân ở đây sớm phát minh ra công cụ bằng kim loại. C. Do có điều kiện thuận lợi để phát triển hoạt động buôn bán. D. Do có điều kiện thuận lợi để con người sinh sống và sản xuất. Câu 10. Hai con sông gắn liền với sự hình thành nền văn minh Lưỡng Hà cổ đại? A. Sông Ấn – Hằng. B. Sông Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rát. C. Sông Trường Giang – Hoàng Hà. D. Sông Ơ-phơ-rát và Trường Giang.
- B. TỰ LUẬN: (5 điểm) Câu 1 : (2,5 điểm)Để phục dựng lại lịch sử thì dựa vào các nguồn tư liệu nào ?Em lấy ví dụ ? Câu 2. (2,5 điểm) Trình bày những thành tựu chủ yếu của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại? Thành tựu nào còn sử dụng đến ngày nay? ************************ PHÂN MÔN: ĐỊA LI A. TRĂC NGHIỆM (5 ĐIỂM) Câu 11. Kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc có điểm chung là cùng mang số độ bằng A. 0o B. 30o C. 90o D. 180o Câu 12. Bản đồ là hình vẽ A. thu nhỏ một phần Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học B. thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học C. thu nhỏ toàn bộ Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học D. thu nhỏ Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học. Câu 13. Nếu tỉ lệ bản đồ: 1:200 000 thì 5 cm trên bản đồ này sẽ ứng với khoảng cách thực địa là A. 100 km. B. 10 km. C. 200 km. D. 20 km. Câu 14. Tỉ lệ bản đồ là gì? A. Là con số qui ước trên mỗi bản đồ B. Cho biết mức độ thu nhỏ độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ so với thực tế là bao nhiêu C. Cho biết mức độ phóng to độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ so với thực tế là bao nhiêu D. Là một yếu tố giúp học sinh khai thác tri thức địa lí trên bản đồ Câu 15. Tọa độ địa lí của một điểm là A. kinh độ tại một điểm. B. vĩ độ tại một điểm. C. kinh độ và vĩ độ tại một điểm.D. vĩ độ tại đường vĩ tuyến gốc Câu 16. Câu 4: Hai địa điểm có khoảng cách thực tế là 25 km, thì trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 300 000, khoảng cách giữa hai địa điềm đó là bao nhiêu? A. 6,3 cm B. 7,3 cm C. 8,3 cm D. 9,3 cm Câu 17. Đầu trên của kinh tuyến chỉ hướng nào? A. Tây. B. Nam. C. Đông.D. Băc. Câu 18: Hằng ngày Mặt Trời mọc ở hướng nào? A. Bắc. B. Nam. C. Đông. D. Tây. Câu 19: Tỉ lệ bản đồ có mấy loại? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 20: Để tính được khoảng cách thực tế giữa 2 điểm dựa vào tỉ lệ bản đồ, ta cần làm gì? A. Đo được khoảng cách giữa 2 điểm cần tính trên bản đồ B. Xác định chính xác được tỉ lệ bản đồ C. Thực hiện phép tính nhân: khoảng cách thực tế= khoảng cách đo trên bản đồ x tỉ lệ bản đồ D. Tất cả các đáp án trên II. TỰ LUẬN (5 ĐIỂM)
- Câu 3. (3 điểm) Trình bày khái niệm và vai trò của bản đồ? Lấy ví dụ câu ca dao, tục ngữ nói về quan hệ giữa thiên nhiên và con người? Câu 4. (2 điểm) Em hãy cho biết thế nào là kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí. ------------ Hết ------------- HƯỚNG DẪN CHẤM Trắc nghiệm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10 A A C D A C C B D B Câu 11 Câu 12 Câu 13 Câu 14 Câu 15 Câu 16 Câu 17 Câu 18 Câu 19 Câu 20 A B B B C C D C A D Tự luận Câu Đáp án Điểm 1 *Để phục dựng lại lịch sử, dựa vào 4 tư liệu : 0,75 -Tư liệu chữ viết. VD di chúc của chủ tịch HCM, Tuyên ngôn độc lập của chủ tịch HCM - Tư liệu hiện vật : Vd – Trống Đồng Ngọc Lũ, 0,5 - Tư liệu truyền miệng : truyền thuyết Thánh Gióng, Sơn Tinh, thủy Tinh 0,5 - Tư liệu gốc : Bia tiến sĩ , Bản Tuyên ngôn độc lập 0,75 2 * Thành tựu chủ yếu -Chữ viết: chữ tượng hình của Ai Cập, chữ hình nêm của Lưỡng Hà 0,5 - Toán học: Hệ đếm thập phân, chữ số từ 1-9 của Ai Cập, hệ đếm 60 của Lưỡng 0,5 Hà - Thiên văn học: làm lịch 0,25 - Kiến trúc: Kim Tự Tháp,tượng nhân sư (Ai Cập), Vườn treo Ba-bi-lon (Lưỡng 0,5 Hà) 0,25 - Y học: thuật ướp xác * Thành tự nào còn sử dụng đến ngày nay 0,5 Hệ đếm thập phân, chữ số từ 1-9 của người Ai Cập,hệ đếm L.Hà, Kim tự tháp .. . 3 * Khái niệm và vai trò của bản đồ - Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phăng trên cơ sở toán học, trên đó các đối tượng địa lí được thể hiện bằng các kí hiệu bản 1,25 đồ. -Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống: bản đồ để khai thác kiến thức môn Lịch sử và Địa lí; bản đổ để xác định vị trí và tìm đường đi; bản đồ để dự báo và 1,25 thể hiện các hiện tượng tự nhiên (bão, gió,...), bản đổ để tác chiến trong quân sự. * Câu ca dao, tục ngữ nói về quan hệ giữa thiên nhiên và con người 0,5 ( học sinh chỉ cần lấy 1 ví dụ) 1. Chuồn chuồn bay thấp thì mưa Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm. 2. Gió heo may, chuồn chuốn bay thì bão.
- 3. Cơn đẳng đông vừa trông vừa chạy. Cơn đằng nam vừa làm vừa chơi. 4. Kiến đắp thành thì bão, kiến ẵm con chạy vào thì mưa. 5. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa. 6. Nắng sớm thì đi trồng cà, mưa sớm ở nhà phơi thóc. 7. Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng Mười chưa cười đã tối. 4 - Kinh độ của một điểm: khoảng cách tính bằng độ từ kinh tuyến gốc đến kinh 0,5 tuyến đi qua điểm đó. - Vĩ độ của một điểm: khoảng cách tính bằng độ từ vĩ tuyến gốc đến vĩ tuyến đi 0,5 qua điểm đó. - Tọa độ địa lí của một điểm: nơi giao nhau giữa kinh độ và vĩ độ của điểm đó. 600 B 1 Cách viết: A 1200 Đ Hoặc A (1200 Đ, 600B)
- PHÒNG GD&ĐT LẠNG GIANG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2021 - 2022 TRƯỜNG THCS THÁI ĐÀO MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ - LỚP 6 Thời gian: 90 phút (không kể giao đề) Mã LS&ĐL02 Chủ đề Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng TL TN TL TN TL TN Phần Lịch Sử Vì sao phải học Lịch Sử 1 câu Ý 1 câu 1 1câu Ý 2 câu 1 1 câu (0,5 điểm)(1,5đ) (0,5 điểm) (1điểm) (0,5đ) Xã hội nguyên thủy 1 câu 1 câu (0,5 điểm) (0,5 điểm Xã hội cổ đại Ý 1, câu 22câu 2 câu Ý 2, câu 11 câu (2 điểm) (1 điểm) (1 điểm) (0,5 điểm)(0,5 điểm)
- Phần Địa Lí Bài mở đầu Ý 2, câu 2 (0,5 điểm) Bản đồ, phương tiệnÝ 1, câu 33 câu 5 câu 2 câu thể hiện bề mặt (2,5 điểm)(1,5 điểm) (2,5 điểm) (1 điểm) Trái Đất Câu 4 (2 điểm) Tổng số điểm 6,5 điểm 3,5 điểm 4,5 điểm 2 điểm 2 điểm 10 điểm 6 điểm 4 điểm PHÒNG GD&ĐT LẠNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC GIANG 2021 - 2022 TRƯỜNG THCS THÁI ĐÀO MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ - LỚP 6 Thời gian: 90 phút (không kể giao đề) PHÂN MÔN lỊCH SỬ A. TRẮC NGHIỆM: (5 điểm) Chọn câu trả lời đúng nhất, rồi ghi vào giấy làm bài Câu 1. Lịch sử là A. những gì đã diễn ra trong quá khứ. B. những gì đã diễn ra hiện tại.
- C. những gì đã diễn ra . . D. bài học của cuộc sống. Câu 2. Tư liệu cung cấp những thông tin đầu tiên và trực tiếp về một sự kiện hay biến cố tại thời kì lịch sử nào đó thuộc loại A. tư liệu hiện vật. B. tư liệu truyền miệng. C. tư hiệu chữ viết. D. tư liệu gốc. Câu 3. . Loài người là kết quả của quá trình tiến hoá từ A. người tối cổ. B. vượn. C. vượn người. D. người tinh khôn. Câu 4. Năm 179 TCN cách ngày nay (năm 2021) bao nhiêu năm? A. 1839 năm. B. 1840 năm. C. 2195 năm. D. 2200 năm. Câu 5. Loại chữ viết đầu tiên của loài người là A. chữ tượng hình. B. chữ tượng ý. C. chữ giáp cốt. D. chữ triện. Câu 6. Văn hoá Ấn Độ được truyền bá và có ảnh hưởng mạnh mẽ sâu rộng nhất ở đâu? A. Trung Quốc. B. Các nước Ả Rập. C. Các nước Đông Nam Á. D. Việt Nam. Câu 7. Người tối cổ tự cải biến mình, hoàn thiện mình từng bước: A. Nhờ phát minh ra lửa. B. Nhờ chế tạo đồ đá. C. Nhờ lao động nói chung. D. Nhờ sự thay đổi của thiên nhiên Câu 8. Từ rất sớm, người Ấn Độ cổ đại đã có chữ viết riêng, đó là A. chữ Nho. B. chữ Phạn. C. chữ tượng hình. D. chữ Hin-đu. Câu 9. Tại sao nhà nước Ai Cập cổ đại sớm hình thành và phát triển ở lưu vực sông Nin? A. Đây là địa bàn cư trù của người nguyên thủy. B. Cư dân ở đây sớm phát minh ra công cụ bằng kim loại. C. Do có điều kiện thuận lợi để phát triển hoạt động buôn bán. D. Do có điều kiện thuận lợi để con người sinh sống và sản xuất. Câu 10. Hai con sông gắn liền với sự hình thành nền văn minh Lưỡng Hà cổ đại? A. Sông Ấn – Hằng. B. Sông Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rát.
- C. Sông Trường Giang – Hoàng Hà. D. Sông Ơ-phơ-rát và Trường Giang. B. TỰ LUẬN: (5 điểm) Câu 1 : (2,5 điểm)Để phục dựng lại lịch sử thì dựa vào các nguồn tư liệu nào ?Em lấy ví dụ ? Bia tiến sĩ là tư liệu gì ? Câu 2. (2,5 điểm) Trình bày những thành tựu chủ yếu của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại? Thành tựu nào còn sử dụng đến ngày nay? PHÂN MÔN ĐỊA LÍ Câu 11. Kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc có điểm chung là cùng mang số độ bằng A. 0o B. 30o C. 90o D. 180o Câu 12. Bản đồ là hình vẽ A. thu nhỏ một phần Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học B. thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học C. thu nhỏ toàn bộ Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học D. thu nhỏ Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học. Câu 13. Nếu tỉ lệ bản đồ: 1:200 000 thì 5 cm trên bản đồ này sẽ ứng với khoảng cách thực địa là
- A. 100 km. B. 10 km. C. 200 km. D. 20 km. Câu 14. Tỉ lệ bản đồ là gì? A. Là con số qui ước trên mỗi bản đồ B. Cho biết mức độ thu nhỏ độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ so với thực tế là bao nhiêu C. Cho biết mức độ phóng to độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ so với thực tế là bao nhiêu D. Là một yếu tố giúp học sinh khai thác tri thức địa lí trên bản đồ Câu 15. Tọa độ địa lí của một điểm là A. kinh độ tại một điểm. B. vĩ độ tại một điểm. C. kinh độ và vĩ độ tại một điểm. D. vĩ độ tại đường vĩ tuyến gốc Câu 16. Câu 4: Hai địa điểm có khoảng cách thực tế là 25 km, thì trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 300 000, khoảng cách giữa hai địa điềm đó là bao nhiêu? A. 6,3 cm B. 7,3 cm C. 8,3 cm D. 9,3 cm Câu 17. Đầu trên của kinh tuyến chỉ hướng nào? A. Tây. B. Nam. C. Đông. D. Băc. Câu 18: Hằng ngày Mặt Trời mọc ở hướng nào? A. Bắc. B. Nam. C. Đông. D. Tây. Câu 19: Tỉ lệ bản đồ có mấy loại? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 20: Để tính được khoảng cách thực tế giữa 2 điểm dựa vào tỉ lệ bản đồ, ta cần làm gì? A. Đo được khoảng cách giữa 2 điểm cần tính trên bản đồ
- B. Xác định chính xác được tỉ lệ bản đồ C. Thực hiện phép tính nhân: khoảng cách thực tế= khoảng cách đo trên bản đồ x tỉ lệ bản đồ D. Tất cả các đáp án trên B. TỰ LUẬN: (5 điểm) Câu 3. (3 điểm) Trình bày khái niệm và vai trò của bản đồ? Lấy ví dụ câu ca dao, tục ngữ nói về quan hệ giữa thiên nhiên và con người? Câu 4. (2 điểm) Em hãy cho biết thế nào là kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí. ------------ Hết ------------- HƯỚNG DẪN CHẤM Trắc nghiệm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10 A A C D A C C B D B Câu 11 Câu 12 Câu 13 Câu 14 Câu 15 Câu 16 Câu 17 Câu 18 Câu 19 Câu 20 A B B B C C D C A D Tự luận Câu Đáp án Điểm
- *Để phục dựng lại lịch sử, dựa vào 4 tư liệu : 1 -Tư liệu chữ viết. VD di chúc của chủ tịch HCM, Tuyên ngôn độc lập của 0,5 chủ tịch HCM - Tư liệu hiện vật : Vd – Trống Đồng Ngọc Lũ, 0,5 - Tư liệu truyền miệng : truyền thuyết Thánh Gióng, Sơn Tinh, thủy Tinh 0,5 - Tư liệu gốc : Bia tiến sĩ , Bản Tuyên ngôn độc lập 0,5 * Bia Tiến sĩ thuộc tư liệu hiện vật đồng thời là tư liệu chữ viết, tư liệu gốc. 0,5 2 * Thành tựu chủ yếu -Chữ viết: chữ tượng hình của Ai Cập, chữ hình nêm của Lưỡng 0,5 Hà 0,5 - Toán học: Hệ đếm thập phân, chữ số từ 1-9 của Ai Cập, hệ đếm 60 của Lưỡng Hà - Thiên văn học: làm lịch 0,25 - Kiến trúc: Kim Tự Tháp,tượng nhân sư (Ai Cập), Vườn treo 0,5 Ba-bi-lon (Lưỡng Hà) 0,25 - Y học: thuật ướp xác * Thành tự nào còn sử dụng đến ngày nay 0,5 Hệ đếm thập phân, chữ số từ 1-9 của người Ai Cập,hệ đếm L.Hà, Kim tự tháp .. .
- 3 * Khái niệm và vai trò của bản đồ - Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phăng trên cơ sở toán học, trên đó các đối tượng địa lí được thể hiện bằng các kí hiệu bản đồ. 1,25 -Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống: bản đồ để khai thác kiến thức môn Lịch sử và Địa lí; bản đổ để xác định vị trí và tìm đường đi; bản đồ để dự báo và thể hiện các hiện tượng tự nhiên (bão, gió,...), bản đổ để tác chiến trong quân sự. 1,25 * Câu ca dao, tục ngữ nói về quan hệ giữa thiên nhiên và con người 0,5 ( học sinh chỉ cần lấy 1 ví dụ) 1. Chuồn chuồn bay thấp thì mưa Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm. 2. Gió heo may, chuồn chuốn bay thì bão. 3. Cơn đẳng đông vừa trông vừa chạy. Cơn đằng nam vừa làm vừa chơi. 4. Kiến đắp thành thì bão, kiến ẵm con chạy vào thì mưa. 5. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa. 6. Nắng sớm thì đi trồng cà, mưa sớm ở nhà phơi thóc. 7. Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng Mười chưa cười đã tối.
- 4 - Kinh độ của một điểm: khoảng cách tính bằng độ từ kinh 0,5 tuyến gốc đến kinh tuyến đi qua điểm đó. - Vĩ độ của một điểm: khoảng cách tính bằng độ từ vĩ tuyến gốc đến vĩ tuyến đi qua điểm đó. 0,5 - Tọa độ địa lí của một điểm: nơi giao nhau giữa kinh độ và vĩ độ của điểm đó. Cách viết: A 1 Hoặc A (1200 Đ, 600B)



