2 Đề ôn tập giưa học kì II Vật lí 10 - Năm học 2024-2025

docx 8 trang baigiangchuan 09/03/2026 200
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề ôn tập giưa học kì II Vật lí 10 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docx2_de_on_tap_giua_hoc_ki_ii_vat_li_10_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung text: 2 Đề ôn tập giưa học kì II Vật lí 10 - Năm học 2024-2025

  1. “ Sự chăm chỉ của ta hôm nay sẽ được thể hiện bằng thành tựu ta có trong tương lai” ĐỀ ÔN TẬP GIỮA HK II VẬT LÍ 10 NĂM HỌC 2024-2025 ĐỀ SỐ 1 PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (3 điểm) Câu 1. Moment lực tác dụng lên vật là đại lượng A. luôn có giá trị dương. B. đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực. C. để xác định độ lớn của lực tác dụng. D. vô hướng. Câu 2. Phát biểu nào sau đây đúng với quy tắc moment lực? A. Muốn cho một vật có trục quay cố định nằm cân bằng thì tổng moment của các lực có khuynh hướng làm vật quay theo một chiều phải bằng tổng mômen của các lực có khuynh hướng làm vật quay theo chiều ngược lại. B. Muốn cho một vật có trục quay cố định nằm cân bằng thì tổng moment của các lực phải bằng hằng số. C. Muốn cho một vật có trục quay cố định nằm cân bằng thì tổng moment của các lực phải khác không. D. Muốn cho một vật có trục quay cố định nằm cân bằng thì tổng moment của các lực phải là một véctơ có giá đi qua trục quay. Câu 3. Kéo một vật chuyển động một đoạn đường s bằng một lực kéo F hợp với hướng chuyển động một góc . Công thức tính công cơ học của vật là A. A = F.s.cot . B. A= F.s.cos . C. A=F.s.sin . D. A=F.s.tan . Câu 4. Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị công suất? A. W. B. Js. C. HP. D. Nm/s. Câu 5. Một vật có khối lượng 5 kg rơi tự do từ độ cao h so với mặt đất. Công của trọng lực có giá trị là 25 J. Lấy g 10m / s2. Giá trị của h là A. 5m. B. 50 m. C. 50 cm. D. 5cm. Câu 6. Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 F2 20 N. Tìm độ lớn hợp lực của hai lực khi chúng hợp với nhau một góc 0 A. 20 N. B. 30 N. C. 40 N. D. 10 N. Câu 7. Nếu chọn mặt đất làm mốc thế năng thì thế năng của một vật có khối lượng m ở cách mặt đất một độ cao h được xác định bởi công thức? 1 1 A. W mgh mv2. B. W mgh. C. W mgh mv2. D. W mgh. t 2 t t 2 t Câu 8. Trong các câu sau đây câu nào là sai? Động năng của vật không đổi khi vật A. chuyển động thẳng đều. B. chuyển động với gia tốc không đổi. C. chuyển động tròn đều. D. chuyển động cong đều. Câu 9. Khi con lắc đồng hồ dao động thì A. cơ năng của nó bằng không. B. động năng và thế năng được chuyển hóa qua lại lẫn nhau nhờ công của lực căng dây treo. C. động năng và thế năng được chuyển hóa qua lại lẫn nhau nhờ công của trọng lực. D. động năng và thế năng được chuyển hóa qua lại lẫn nhau nhờ công của lực ma sát. Câu 10. Một vật khối lượng 1,0 kg có thế năng 1,0 J đối với mặt đất. Lấy g = 9,8 m/s2. Khi đó, vật ở 1
  2. độ cao A. 32 m. B. 9,8 m. C. 0,102 m. D. 1,0 m. Câu 11. Hiệu suất càng cao thì A. tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng lớn. B. năng lượng tiêu thụ càng lớn. C. năng lượng hao phí càng ít. D. tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng ít. Câu 12. Một máy cơ đơn giản sinh ra công toàn phần là 300 J. Biết rằng công hao phí mà máy phải thực hiện là 90 J. Hiệu suất máy đạt được là A. 70%. B. 80%. C. 75%. D. 30%. PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý (a), (b), (c), (d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (2 điểm) Câu 1. Trong giai đoạn gần tiếp đất từ độ cao h = 10,0 m,một giọt nước mưa có khối lượng m = 65,5 mg chuyển động thẳng đều với tốc độ v = 9,00 m/s. Biết rằng gia tốc rơi tự do hầu như không phụ thuộc vào độ cao và có giá trị g = 9,80 m/s 2. Giả sử trong giai đoạn này khối lượng và hình dạng của giọt nước mưa đang xét hầu như không thay đổi. a) Giọt mưa chuyển động thẳng đều nên gia tốc a = 0 b) Theo định luật III Newton, ta có lực cản cân bằng với trọng lượng của vật c) Công của trọng lực là 6,42 mJ d) Công của lực cản là 6,42 mJ Câu 2. Một quả bóng có khối lượng 200g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu là 15m/s. Nó đạt được độ cao 10m so với vị trí ném. Lấy g = 9,8m/s2 a) Cơ năng ban đầu tại vị trí ném là 25 (J) b) Cơ năng của vật tại vị trí cao nhất: 19,6 (J c) Tỉ lệ cơ năng của vật đã bị biến đổi do lực cản của không khí là: 12,8% d) Năng lượng quả bóng được bảo toàn PHẦN III. Trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. (2 điểm) Câu 1. Một vật được kéo chuyển động thẳng đều trên sàn nằm ngang bằng một lực không đổi F = 20 N hợp với phương ngang một góc 30°. Khi vật đi được 2 m trên sàn trong thời gian 4 s thì công suất của lực kéo bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười) Câu 2. Một vật có khối lượng m = 5 kg được thả rơi không vận tốc đầu ở độ cao h = 180 m so với mặt đất, lấy g = 10 m/s². Công của trọng lực thực hiện trong 2 giây cuối bằng bao nhiêu? Câu 3. Một vật được ném lên từ độ cao 1 m so với mặt đất với vận tốc đầu 2 m/s. Biết khối lượng của vật bằng 0,5 kg (Lấy g = 10 m/s2). Cơ năng của vật so với mặt đất bằng bao nhiêu? Câu 4. Một vật khối lượng 200 g được thả rơi tự do từ vị trí có thế năng bằng 40 J, lấy g = 10m/s². Độ cao của vật khi thế năng bằng ba lần động năng bằng PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. (3 điểm) Câu 1. Một lực có độ lớn 10N tác dụng lên một vật rắn quay quanh một trục cố định, cánh tay đòn của lực là 20cm. Tính moment của lực. 2
  3. Câu 2. Thả vật rơi tự do từ độ cao 45m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g = 10m/s2. Vẽ hình và vận dụng định luật bảo toàn cơ năng hãy: a) Tính vận tốc của vật khi vật chạm đất. b) Tính độ cao của vật khi tại vị trí mà động năng bằng ba lần thế năng. Câu 3. Một vật có khối lượng m = 0,3kg nằm yên trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát. Tác dụng lên vật lực kéo F = 5N hợp với phương ngang một góc a = 300 thì vật chuyển động nhanh dần đều. a) Tính công của lực kéo khi vật trượt được quãng đường 90m. b) Tính gia tốc của vật. 3
  4. ĐỀ SỐ 2 PHẦN 1. (3 điểm) – CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.        Câu 1. Có hai lực đồng quy F1 và F2 . Gọi là góc hợp bởi F1 và F2 và F F1 F2 . Nếu F F1 F2 thì: A. = 00. B. = 900. C. 0< < 900.. D. = 1800. Câu 2. Biểu thức tính công của một lực F tác dụng lên vật và làm cho vật đi được quãng đường d, biết rằng hướng của lực hợp với hướng chuyển động một góc là 훼 được xác định bởi biểu thức nào? Fd F d cos A. A B. A C. A Fd cos D. A cos d cos F Câu 3. Một hòn đá có khối lượng 1 kg lao xuống mặt đất để săn mồi tại khu vực có gia tốc rơi tự do là 10 m/s2. Chọn mốc thế năng tại đỉnh núi có độ cao 1 km so với mặt đất. Thế năng của hòn đá khi vừa chạm đất là bao nhiêu? A. -10 kJ B. 10 kJ C. 5 kJ D. - 5 kJ Câu 4. Hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau tác dụng vào vật và kết quả chỉ làm cho vật quay gọi là gì? A. Ngẫu lực B. Lực trực đối C. Phản lực D. Lực cân bằng Câu 5. Trong trọng trường có gia tốc rơi tự do là g, một tổ chim có khối lượng m được chim bố mẹ xây dựng trên một cái cây cách mặt đất một khoảng là h. Giả sử, mốc thế năng được chọn tại mặt đất thì thế năng của tổ chim được xác định bởi biểu thức nào? 1 A. W mh B. W mg C. W mgh D. W mgh t t t t 2 Câu 6. Đơn vị của năng lượng là? A. joule (J) B. newton (N) C. watt (W) D. ampe (A) Câu 7. Định lý động năng khi vật có khối lượng m chuyển động với tốc độ biến đổi từ 푣1 đến 푣2, với A là công cơ học. 1 1 1 1 A. A mv 2 mv 2 B. A mv 2 mv 2  2 2 2 1 P 2 1 2 2 1 1 1 1 C. A mv 2 mv 2 D. A mv 2 mv 2 P 2 2 2 1  2 2 2 1 Câu 8. Moment của một lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho điều gì? A. tác dụng làm quay của lực. B. tác dụng uốn của lực. C. tác dụng kéo của lực. D. tác dụng nén của lực. Câu 9. 4
  5. Một khối hộp trượt trên mặt phẳng nghiêng được cho như hình bên. Ba bạn học sinh lớp 10 đưa ra nhận định về hình vẽ bên như sau: Nhận định 1: Thành phần trọng lực theo phương Ox đóng vai trò kéo khối hộp xuống chân mặt phẳng nghiêng Nhận định 2: Thành phần trọng lực theo phương Oy gây ra áp lực cho mặt phẳng nghiêng đồng thời mặt phẳng nghiêng gây ra phản áp lực lên khối hộp. Nhận định 3: Thành phần trọng lực theo phương Ox được tính bởi 푃 = 푃푡 푛훼 Số nhận định không đúng là bao nhiêu? A. 2 B. 1 C. 0 D. 3 Câu 10. Đơn vị của moment lực trong hệ đo lường SI được tính bằng gì? A. m/N. B. N/m. C. N.m. D. J.m. Câu 11. “Con lắc thử đạn” là dụng cụ dùng để đo tốc độ viên đạn, có cấu tạo như hình vẽ. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Súng bắn viên đạn bay về phía vật nặng của con lắc và chui vào hốc của vật này. Va chạm giữa viên đạn với con lắc là va chạm mềm. Sau va chạm, cả viên đạn và vật cùng đi lên đồng thời có sự chuyển hóa từ .(1) sang (2) ” A. (1) thế năng, (2) động năng B. (1) động năng, (2) thế năng C. (1) hóa năng, (2) điện năng D. (1) điện năng, (2) hóa năng PHẦN 2. (2 điểm) – CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Xe thế năng là một dự án STEM thú vị, giúp học sinh và người đam mê khoa học khám phá nguyên lý vật lý qua thực hành. Xe thế năng hoạt động dựa trên nguyên lý chuyển đổi thế năng thành động năng. Khi một vật được nâng lên một độ cao nhất định, nó tích lũy thế năng. Khi vật di chuyển xuống, thế năng này được chuyển thành động năng, tạo ra chuyển động cho xe. Xét mô hình xe thế năng có khối lượng 4 kg chuyển động từ đỉnh một con dốc có chiều dài 2 m và nghiêng một góc 30o so với mặt sàn nằm ngang. Coi rằng ma sát lăn giữa bánh xe và mặt phẳng nghiêng không đáng kể, gia tốc rơi tự do là 10 m/s2. a) Khi xe chuyển động từ đỉnh dốc xuống chân dốc sẽ có sự chuyển hóa từ động năng sáng thế năng b) Khi xe chuyển động trên mặt sàn nằm ngang, thế năng trọng trường của xe không đổi. c) Thế năng của xe ở đỉnh dốc là 40 J d) Động năng của xe ở chân dốc là 5 km/h 5
  6. Câu 2. Một bạn được yêu cầu lấy ví dụ về một quá trình có sự chuyển hóa qua lại giữa động năng và thế năng của vật. Dưới đây là bài làm của bạn và mốc thế năng được chọn là tại mặt đất. a) Thông tin ở vị trí D trong bài làm làm trên là chính xác b) Khi xe di chuyển từ vị trí A đến B, công của trọng lực đóng vai trò là công phát dộng c) Thế năng của xe tại B và D bằng nhau về mặt độ lớn d) Thông tin ở vị trí C trong bài làm làm trên là chính xác Câu 3. Động tác thể thao “One arm handstand” – “trồng chuối” bằng một tay là một động tác khó trong thể thao. Vì thế, để thực hiện được động tác này cần phải có sức khỏe bền vững và hiểu biết tương đối về sự cân bằng của vật rắn. Để hiểu rõ được một cách đơn giản về động tác này, ta sẽ mô hình hóa thành Hình 1 và Hình 2. Một vận động viên có khối lượng 85 kg thực hiện động tác “One arm handstand”. Biết rằng gia tốc rơi tự do là 10 m/s2. Khoảng cách từ trọng tâm của vận động viên đến phương của cánh tay thực hiện “One arm handstand” trong Hình 2 là 40 cm. a) Khi một tay của vận động viên chạm đất sẽ tạo một áp lực cho sàn nhà, đồng thời sàn nhà cũng tạo một phản áp lực ngược lên tay của vận động viên. b) Với Hình 2, vận động viên sẽ cân bằng và khó bị đổ xuống. c) Với Hình 1, vận động viên sẽ dễ bị đổ xuống dưới tác dụng của moment do chính trọng lực của vận động viên gây ra. d) Moment trọng lực của vận động viên trong Hình 2 là 340 (N.m) PHẦN 3. (2 điểm) – CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 1. Tác dụng một lực có độ lớn 40 N lên một khối hộp và làm cho khối hộp di chuyển một đoạn đường 20 . Biết rằng, phương của lực hợp với phương của mặt sàn một góc 30 o. Tính công của lực tác dụng lên khối hộp theo đơn vị joule (J). Đáp số Câu 2. Vô lăng hay vành tay lái hay bánh lái là một trong những bộ phận thuộc hệ thống lái xe ô tô, có dạng hình tròn và được tài xế trực tiếp dùng để điều khiển các hướng di chuyển của xe. Xét một vô lăng có đường 6
  7. kính 15 cm, tác dụng một ngẫu lực lên vô lăng với độ lớn 10 N. Tính moment của ngẫu lực tác dụng lên vô lăng theo đơn vị Nm. Kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân. Đáp số Câu 3. Hình ảnh bên dưới là một mẫu vật tại Space Center Houston (Hoa Kỳ). Thông tin mô tả về mẫu vật có nội dung như sau: “Một khối nhôm dày 4 inch bị va chạm bởi một mảnh vụn không gian bằng nhựa, dạng hình trụ, kích thước 1 inch, 1 ounce, với tốc độ 10200 mph. Mảnh nhựa gần như đâm xuyên qua khối nhôm, điều đó cho thấy kể cả nhựa cũng có thể tạo ra sức công phá mạnh khi chúng di chuyển ở tốc độ vũ trụ. Phần lớn mảnh vụn là kim loại, nhưng cũng có một số là nhựa.” Lấy gần đúng 풐풖풏 풆 = , ퟒ 품; 풑풉 = , 풌 /풉. Tính động năng của mảnh nhựa trước khi va chạm với khối nhôm theo đơn vị kilo-joule (kJ). Kết quả làm tròn đến phần nguyên. Đáp số Câu 4. o Cho hai lực đồng qui có độ lớn F1 = F2 = 30N. Góc tạo bởi hai lực là 120 . Độ lớn của hợp lực là bao nhiêu newton (N)? Kết quả được làm tròn đến một chữ số thập phân. Đáp số PHẦN 4. (3 điểm) – TỰ LUẬN. Câu 5. (1 điểm) Hình dưới đây là thiết kế một chiếc bẫy chuột đơn giản, gồm: • Thanh nhẹ có khối lượng không đáng kể so với con chuột và vật nặng, có thể quay quanh trục đi qua O. Trục quay được giữ cố định bởi giá đỡ gắn với cái xô. • Vật nặng gắn với một đầu thanh nhẹ, điểm đặt trọng lực tại B. • Chuột khi đi đến vị trí A thì bẫy sập xuống Ban đầu, thiết kế được dùng để bắt chuột cống. Biết khối lượng trung bình của chuột cống là = 430 g, các kích thước 1 = 50 cm; 2 = 20 cm. Tính khối lượng lớn nhất vật nặng cần dùng để chuột sa bẫy? Câu 6. (1 điểm) Một quả bóng tenit có khối lượng 0,4 kg được thả rơi từ độ cao 50 m so với mặt đất. Cho gia tốc rơi tự do là 9,81 m/s2, bỏ qua mọi ma sát có thể xảy ra trong quá trình quả bóng rơi. a. Tìm cơ năng của quả bóng tenit. b. Tìm vị trí của vật cách mặt đất bao nhiêu mét (m) để khi đó động năng bằng thế năng trọng trường. 7
  8. Câu 7. (1 điểm) Xét mô hình xe thế năng có khối lượng 3 kg chuyển động từ đỉnh một con dốc có chiều cao 75 cm và nghiêng một góc 60o so với mặt sàn nằm ngang. Coi rằng ma sát lăn giữa bánh xe và mặt phẳng nghiêng không đáng kể, gia tốc rơi tự do là 10 m/s2. a. Tính công của trọng lực khi xe thế năng di chuyển từ đỉnh dốc đến chân dốc. b. Sau khi đi khỏi chân dốc, xe thế năng tiếp tục chuyển động trên sàn nằm ngang có ma sát thêm 15 m thì dừng lại hoàn toàn. Tính độ lớn công của lực ma sát trên mặt sàn nằm ngang trong tình huống trên. ------ HẾT ------ 8