2 Đề thi thử giữa học kì I Vật lí 12
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề thi thử giữa học kì I Vật lí 12", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
2_de_thi_thu_giua_hoc_ki_i_vat_li_12.pdf
Nội dung text: 2 Đề thi thử giữa học kì I Vật lí 12
- ĐỀ THI THỬ GIỮA HỌC KÌ I TỔ KHTN Môn: VẬT LÝ 12 ĐỀ SỐ 4 Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề ------------------------------------------------------- PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Điều nào sau đây là sai khi nói về chất rắn vô định hình. A. Vật rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể. B. Vật rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định. C. Vật rắn vô định hình không có dạng hình học xác đinh. D. Thuỷ tinh, nhựa đường, cao su, muối ăn là những chất rắn vô định hình. Câu 2. Công thức nào sau đây là công thức chuyển đổi đúng đơn vị nhiệt độ từ thang 0C sang thang 0K? A. T 00 K T C 273. B. T 00 K T C 273. 9 5 C. T 00 K T C 273. D. T 00 K T C 273. 5 9 Câu 3. Oxy sôi ở 1830 C. Nhiệt độ này tính theo thang độ F là xấp xỉ A. 2150 F . B. 2970 F . C. 3290 F. D. 3610 F. Câu 4. Ta cho vài viên đá vào một cốc nước. Sau một lúc ta thấy bên ngoài thành cốc có các giọt nước nhỏ li ti bám vào. Hiện tượng đó là vì A. nước trong cốc bay hơi và ngưng tụ lại. B. nước trong cốc thấm ra ngoài. C. hơi nước trong không khí gặp lạnh ngưng tụ trên thành cốc. D. thanh cốc bị dính ướt các giọt nước. Câu 5. Khi nói về sự hóa hơi. Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Sự hóa hơi là quá trình là quá trình chuyển từ thể khí sang thể lỏng. B. Sự hóa hơi thể hiện qua hai hình thức sự bay hơi và sự sôi. C. Ngược lại, quá trình chất chuyển từ thể khí sang thể lỏng gọi là sự đông đặc. D. Quá trình chất chuyển từ thể khí sang thể lỏng gọi là sự thăng hoa. Câu 6. Điều nào sau đây sai khi nói về cấu trúc của thể lỏng? A. Khoảng cách giữa các phân tử xa nhau. B. Sự sắp xếp của các phân tử kém trật tự. C. Các phân tử chỉ dao động quanh vị trí cân bằng luôn luôn thay đổi. D. Các phân tử chỉ dao động quanh vị trí cân bằng cố định. Câu 7. Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công? A. Mài dao. B. Đóng đinh. C. Khuấy nước. D. Nung sắt trong lò. Câu 8. Khi nói về nội năng của một vật thì khẳng định nào sau đây sai? Nội năng của một vật A. là tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên vật. B. là nhiệt lượng. C. có thể tăng hoặc giảm. D. phụ thuộc vào nhiệt độ T và thể tích V của vật.. Câu 9. Định luật nào sau đây giải thích nội năng, nhiệt và công có mối liên hệ với nhau như thế nào? A. Định luật nhiệt động lực học thứ 0. B. Định luật thứ hai nhiệt động lực học. 1
- C. Định luật thứ ba nhiệt động lực học. D. Định luật nhiệt động thứ nhất. Câu 10. Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì Q và A trong hệ thức UQA phải có giá trị nào sau đây? A. Q 0. B. Q > 0 và A > 0. C. Q > 0 và A < 0. D. Q < 0 và A < 0. Câu 11. Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105 J/kg . Câu nào dưới đây là đúng? A. Khối đồng sẽ tỏa ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi nóng chảy hoàn toàn. B. Mỗi kilogam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy. C. Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hóa lỏng. D. Mỗi kilogam đồng tỏa ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi hóa lỏng hoàn toàn. Câu 12. Nhiệt lượng cần thiết cần cung cấp để tăng nhiệt độ kg vật liệu (có nhiệt dung riêng c)từ nhiệt độ t1 lên tới nhiệt độ t2 là A. 푄 = (푡2 − 푡1) B. 푄 = (푡2 + 푡1) C. 푄 = (푡2. 푡1) D. 푄 = (푡2/푡1) Câu 13. Một lượng khí được truyền 10kJ nhiệt năng để nóng lên đồng thời bị nén bởi một công có độ lớn 100kJ . Tính độ biến thiên nội năng của lượng khí đó A. 90kJ . B. 110kJ MaID C. 100kJ D. 0 . Câu 14. Nhiệt dung riêng là A. lượng nhiệt cần thiết để tăng nhiệt độ của 1 kg chất lên 1 độ K. B. lượng nhiệt cần thiết để tăng nhiệt độ của 1 kg chất lên 2 độ C. C. lượng nhiệt cần thiết để giảm nhiệt độ của 1 kg chất xuống 1 độ K. D. lượng nhiệt cần thiết để giảm nhiệt độ của 1 kg chất xuống 1 độ C. 0 Câu 15. Một khối nước đá ở 0 C có khối lượng m0 nhận nhiệt lượng 500 kJ thì thấy 25% khối lượng 5 nước đã bị nóng chảy. Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,3.10 J/kg. Giá trị của m0 là A. 1,51 kg. B. 6,06 kg. C. 1,51 g. D. 6,06 g. Câu 16. Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt nóng chảy riêng của một chất A. Nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn là nhiệt lượng cung cấp cho vật rắn trong quá trình nóng chảy B. Nhiệt nóng chảy riêng có đơn vị Jun (J) C. Các vật có khối lượng bằng nhau thì có nhiệt nóng chảy riêng như nhau. D. Nhiệt nóng chảy riêng tỉ lệ thuận với khối lượng của vật rắn. Câu 17. Cung cấp nhiệt lượng là cho 1,25 lit nước đang sôi ở nhiệt độ 100C, sau một thời gian thấy 6 còn lại 0,5 lit nước..Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100Clà 2,26 10 J / K . Tìm nhiệt lượng đã cung cấp? 6 5 6 5 A.1,695 10 J B.3,35 10 J C. 4,45 10 J D..1,610 J Câu 18. Thả một quả cầu nhôm có khối lượng 0,5kg được đun nóng tới 100 Cvào một cốc nước ở 20 C . Sau một thời gian nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 35 C . Tính khối lượng nước, coi như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau, C 880 J / kg.K , C 4200 J / kg.K Al HO2 A. 4,54 kg. B. 5,63kg. C. 0,563kg. D. 0,454 kg. Câu 19. Đồ thị nào sau đây biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của viên nước đá ở 0C0 trong bình nhiệt lượng kế. 2
- A. Đồ thị (1). B. Đồ thị (2) C. Đồ thị (3). D. Đồ thị (4). PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Biết băng phiến nóng chảy ở nhiệt độ 80°C. Em hãy mô tả hiện tượng chuyển từ thể rắn sang thể lỏng khi ta đun nóng băng phiến? a) Khi đun nóng băng phiến nhiệt độ của băng phiến tăng dần, đến nhiệt độ 80°C thì băng phiến bắt đầu chuyển dần từ thể rắn sang thể lỏng. (Đ) b) Trong suốt thời gian nóng chảy của băng phiến, nhiệt độ của băng phiến không thay đổi (80°C), nhiệt độ này gọi là nhiệt độ nóng chảy của băng phiến. (Đ) c) Nếu tiếp tục đun nóng băng phiến thì băng phiến chuyển hoàn toàn sang thể lỏng. (Đ) d) Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng này cùa băng phiến gọi là sự đông đặc. (S) Câu 2. Một khối khí đựng trong xilanh có pit – tông. Ấn pit – tông xuống dưới. Trong quá trình chuyển động của pit – tông a) khoảng cách giữa cácc phân tử khí giảm (Đ) b) động năng chuyển động phân tử khí tăng. (Đ) c) thể tích khối khí giảm.(Đ) d) Nội năng của khối khí giảm. (S) Câu 3. Sự biến thiên nhiệt độ của khối nước đá đựng trong ấm điện theo nhiệt lượng cung cấp được cho trên đồ thị. Dựa vào đồ thị ta thấy a) Ban đầu cần cung cấp 100kJ để nước đá nóng chảy (tan) hoàn toàn. (Đ) b) Trong quá trình cung cấp nhiệt lượng cho khối đá từ 0 đến 100 kJ nhiệt độ nước vẫn là 0°C không thay đổi. (Đ) c) Đến khi nhiệt lượng cung cấp là 180kJ thì nước bắt đầu sôi. (Đ) d) Để đun nước từ 0°C lên đến 100°C thì cần 300kJ. (S) Câu 4. Người ta sử dụng lò để đun nóng chảy 200g nhôm ở 300 C . Biết nhiệt nóng chảy của nhôm là 6590 C , nhiệt dung riêng của nhôm là 880J / kg.K , nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là 3,97.105 J / kg. Hiệu suất của bếp là 95% . 3
- a) Nhiệt lượng thu vào để 1 kg nhôm tăng thêm 1C0 là 3,97.105 J. (S) b) Nhiệt lượng lò cần cung cấp để 200g nhôm tăng nhiệt độ từ 300 C đến 6590 C là 110704 J.(S) c) Nhiệt lượng thu vào của 200g nhôm để nóng chảy hoàn toàn là 190104J (Đ) d) Nhiệt lượng lò cần cung cấp để 200g nhôm nóng chảy hoàn toàn là 200109,5J (Đ) PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 Câu 1. Giả sử cung cấp cho hệ một công 200J nhưng nhiệt lượng bị thoát ra môi trường bên ngoài là 120J . Nội năng của hệ biến thiên bao nhiêu J (Viết kết quả đến phần nguyên) (ĐS: 80 J) Câu 2. Thùng nhôm có khối lượng 1,2 kg đựng 4 kg nước ở 900 C . Tìm nhiệt lượng toả ra khi nhiệt độ hạ 0 còn 30 C . Cho biết nhôm có c1 0,88kJ / kg.K , nước có c2 4,186kJ / kg.K (ĐS: 1068J ) Câu 3. Một vật khối lượng 1,00 kg trượt trên một mặt phẳng nghiêng dài 0,800 m đặt nghiêng 300 . Ở đỉnh của mặt phẳng nghiêng, vật tốc của vật bằng 0; trượt tới chân mặt phẳng nghiêng, tốc độ của vật đạt 1,10 m/s. Lấy g 9,8m/ s2 . Tính nhiệt lượng do vật toả ra do ma sát (theo đơn vị J , lấy đến hai chữ số ở phần thập phân). (ĐS: 3,32 J) Câu 4. Một thợ rèn nhúng một con dao bằng thép có khối lượng 1,1 kg ở nhiệt độ 8500 C vào trong bể nước lạnh để làm tăng độ cứng của lưỡi dao. Nước trong bể có thể tích là 50 lít và có nhiệt độ bằng với nhiệt độ ngoài trời là 270 C. Xác định nhiệt độ (theo thang nhiệt độ Celcius, lấy phần nguyên) của nước khi có sự cân bằng nhiêt. Bỏ qua sự truyền nhiệt cho thành bể và môi trường ngoài. Biết nhiệt riêng của thép là 460J / kg K , của nước là 4200J / kg K ; khối lượng riêng của nước là 1,0 kg/lít. Câu 5. Một bình nhiệt lượng kế chứa một khối lượng nước và một khối nước đá có khối lượng gấp 3 lần khối lượng của nước. Hỗn hợp đang ở trạng thái cân bằng nhiệt tại nhiệt độ 0C0 . Cung cấp cho bình nhiệt kế một nhiệt lượng 66 kJ thì thấy khối lượng nước trong bình gấp đôi khối lượng nước đá còn lại. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ = 3,3.105 J/kg. Bỏ qua nhiệt dung của bình nhiệt lượng kế. Khối lượng nước trong bình nhiệt lượng kế ban đầu bằng bao nhiêu gam? Câu 6. Một học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát quá trình nóng chảy của một chậu nước đá và vẽ đồ thị biểu diễn nhiệt dộ của chậu nước đá theo thời gian như sau: Dựa vào đồ thị trên, Thời gian chậu nước đá nóng chảy hoàn toàn là bao nhiêu giây ? (ĐS: 600s) 4
- III Đề 3 Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm) 1 Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm) Câu 1. Vật nào sau đây không có cấu trúc tinh thể? A. Chiếc cốc thuỷ B. Hạt muối ăn. C. Viên kim cương D. Miếng thạch anh. tinh. Câu 2. Cho đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước đá như hình vẽ. Thời gian nước đá tan từ phút nào: A. Từ 0 đến phút thứ 6. B. Từ phút thứ 10 trở đi. C. Từ t = 6 phút đến t = 10 phút. D. Từ phút thứ 10 đến phút thứ 15. Câu 3. Nội năng của một vật A. phụ thuộc vào động năng của chuyển động của vật. B. phụ thuộc vào động năng chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật. C. bằng không khi vật ở thể rắn. D. tăng khi vật chuyển động. Câu 4. Nếu tăng nhiệt độ của một hệ mà không làm thay đổi thể tích của nó thì nội năng của nó A. tăng. B. ban đầu tăng, sau đó giảm. C. giảm. D. luôn không đổi. Câu 5. Hai hệ ở trạng thái cân bằng nhiệt thì A. chúng nhất thiết phải ở cùng nhiệt độ. B. chúng nhất thiết phải chứa cùng một lượng nhiệt. C. chúng nhất thiết phải có cùng khối lượng. D. chúng nhất thiết phải được cấu tạo từ cùng một chất. Câu 6. Sự khác biệt giữa thang nhiệt độ Celsius và Kelvin là gì? A. Chỉ có mốc đo khác nhau. B. Kelvin không có giá trị âm. C. Celsius sử dụng độ F. D. Kelvin được dùng trong đo lường khoa học mà thôi. Câu 7. Nhiệt lượng mà vật thu vào hay tỏa ra phụ thuộc vào A. khối lượng, thể tích và độ thay đổi nhiệt độ của vật. B. thể tích, nhiệt độ ban đầu và chất cấu tạo nên vật. C. khối lượng của vật, chất cấu tạo nên vật và độ thay đổi nhiệt độ của vật. D. nhiệt độ ban đầu, nhiệt độ lúc sau và áp suất của môi trường. Câu 8. Tra trong bảng nhiệt dung riêng của một số chất, người ta đọc được nhiệt dung riêng của sắt là 440 J/kg.K. Điều này có nghĩa là A. để làm nóng chảy 1 kg sắt cần 440 J. B. để làm cho 1 kg sắt tăng nhiệt độ từ 0 °C đến 100 °C cần 440 J. C. nếu lấy đi nhiệt lượng 440 J thì nhiệt độ của 1 kg sắt sẽ tăng thêm 10C. D. nếu lấy đi nhiệt lượng 440 J thì nhiệt độ của 1 kg sắt sẽ giảm đi 10C. Câu 9. Người ta cọ xát hai vật cùng khối lượng 1kg với nhau, nhiệt dung riêng của hai vật bằng nhau và bằng 800퐽/ . 퐾. Sau 1 phút người ta thấy nhiệt độ của mỗi vật tăng thêm 30퐾. Công suất trung bình 5
- của việc cọ xát bằng A. 1080W. B. 980W. C. 480W. D. 800W. Câu 10. Trong thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá không cần thiết phải có dụng cụ nào sau đây ? A. Oát kế B. Nhiệt lượng kế C. Đồng hồ bấm giây D. Thước mét Câu 11. Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là 3,4.105 J/kg và nhiệt dung riêng c 2,09.103 J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy cục nước đá khối lượng 50 g và đang có nhiệt độ 200 C có giá trị bằng A. 36 kJ . B. 190 kJ . C. 19 kJ . D. 1,9 kJ . Câu 12. Người ta thả cục nước đá ở 0°C vào chiếc cốc bằng đồng khối lượng 0,2 kg đặt ở trong nhiệt lượng kế, trong cốc đồng đựng 0,7 kg nước ở 25°C . Khi cục nước đá vừa tan hết thì nước trong cốc đồng có nhiệt độ là 15,2 °C và khối lượng của nước là 0,775 kg. Cho biết nhiệt dung riêng của đồng là 380J / kg× K và của nước là 4180J / kg× K . Bỏ qua sự mất mát nhiệt do truyền ra bên ngoài. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là bao nhiêu? A. 3,3.105 J / kg . B. 2,3.105 J / kg . C. 3,3.104 J / kg . D. 2,3.104 J / kg . Câu 13. Nhiệt hóa hơi riêng là A. Nhiệt lượng cần để làm cho một kilôgam chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định. B. Nhiệt lượng cần để làm cho một gam chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định. C. nhiệt lượng cần để làm cho một kilôgam chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở các nhiệt độ khác nhau D. Công cần để làm cho một kilôgam chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định. Câu 14. Từ đồ thị hãy cho biết nhiệt lượng cần cung cấp cho 1.00 g nước chuyển thể từ trạng thái thể rắn sang thể hơi hoàn toàn là A. 3070 J. B. 2255 J. C. 3000 J. D. 3110 J. Câu 15. Tìm nhiệt lượng để hóa hơi hoàn toàn 2 lít nước đá ở nhiệt độ −25° . Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100° là 2,26.106퐽/퐾 , nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước đá là 1800 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105퐽/퐾 . A. 7,75.106 J. B. 6,13.106 J. C. 5,45.106 J. D. 4,54.105 J. Câu 16. Kết luận nào dưới đây không đúng với thể rắn? A. Các phân tử sắp xếp có trật tự. B. Các phân tử dao động xung quanh vị trí cân bằng cố định. C. Các phân tử dao động xung quanh vị trí cân bằng không cố định. D. Khoảng cách giữa các phân tử rất gần nhau (cỡ kích thước phân tử) 6
- Câu 17. Khi nấu ăn những món như: luộc, ninh, nấu cơm đến lúc sôi thì cần vặn nhỏ lửa lại bởi vì A. Để lửa to sẽ làm nhiệt độ trong nồi tăng nhanh sẽ làm hỏng đồ nấu trong nồi. B. Để lửa nhỏ sẽ vẫn giữ cho trong nồi có nhiệt độ ổn định bằng nhiệt độ sôi của thức ăn trong nồi. C. Lúc này để lửa nhỏ vì cần giảm nhiệt độ trong nồi xuống. D. Lúc này cần làm cho nước trong nồi không bị sôi và hóa hơi. Câu 18. Trong các hiện tượng sau hiện tượng nào không liên quan đến sự nóng chảy? A. Băng ở Nam Cực B. Đốt một ngọn C. Đúc một cái D. Đốt một ngọn tan ra vào mùa hè. nến. chuông đồng. đèn dầu. 2 Câu trắc nghiệm đúng sai (4 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm. - Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm. Câu 1: Hình bên là đồ thị phác hoạ sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình chuyển thể từ rắn sang lỏng của chất rắn kết tinh. a) Giai đoạn AB, thể rắn, nhiệt độ tăng b) Giai đoạn BC thể rắn chuyển sang thể lỏng, nhiệt độ thay đổi c) Giai đoạn CD, thể lỏng, nhiệt độ tăng d) Chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy là 2320C. Câu 2: Hình dưới đây là đồ thị mô tả nhiệt độ tại một địa điểm ở vùng ôn đới vào một ngày mùa đông a) Nhiệt độ trên được ghi nhận theo thang đo nhiệt độ Celcius. b) Độ chênh lệch nhiệt độ lớn nhất giữa các thời điểm trong ngày là 80 C. c) Tại thời điểm 10 h, nhiệt độ ghi nhận theo thang đo nhiệt độ Kelvin là 278K. d) Nhiệt độ thấp nhất trong ngày ghi nhận theo thang đo nhiệt độ Kelvin là 263K. Câu 3: Một nhiệt lượng kế bằng đồng thau có khối lượng 128 g chứa 210 g nước ở nhiệt độ 8,4°C. Người ta thả một miếng kim loại có khối lượng 192 g đã đun nóng tới nhiệt độ 100 °C vào nhiệt lượng kế. Biết 7
- nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 21,5 °C. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường xung quanh và biết nhiệt dung riêng của đồng thau là 128 J/(kg∙K) và của nước là 4180 J/(kg∙K). a) Nhiệt lượng thu vào của đồng thau khi cân bằng nhiệt là 214,6304 J. b) Nhiệt lượng tỏa ra của nước khi cân bằng nhiệt là 11499,18 J. c) Sau khi có sự cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước tăng thêm 13,1 °C. d) Nhiệt dung riêng của miếng kim loại là 777,2 J/(kg∙K). Câu 4: Xác định lượng nhiệt cần cung cấp cho cục nước đá 0,2 kg ở −20표 biến hoàn toàn thành hơi nước ở 100표 . Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng 3,4.105J/kg và nhiệt dung riêng là 2,09.103J/kg.K; nước có nhiệt dung riêng là 4180J/kg.K và nhiệt hóa hơi là 2,3.106J/kg. a) Nhiệt lượng cần cung cấp cho cục nước đá 0,2 kg ở 표 표 −20 biến hoàn toàn thành hơi nước ở 100 bằng nhiệt lượng cần cung cấp cho cục nước đá nóng chảy. b) Nhiệt lượng cần cung cấp để cục đá nóng chảy hoàn toàn là 푄1 = 68000J. c) Nhiệt lượng cần cung cấp để cục nước đá biến hoàn toàn thành hơi nước ở 100표 bẳng tổng nhiệt lượng cung cấp cho cục nước đá tan hoàn toàn thành nước và nhiệt lượng để toàn bộ lượng nước đó biến thành hơi ở nhiệt độ 100표 . d) Nhiệt lượng cần cung cấp để cục nước đá biến hoàn toàn 표 thành hơi nước ở 100 là 푄2 = 619960J. 3 Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm Câu 1: Hình bên dưới là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước khi được đun nóng và để nguội. Thời gian sôi là bao nhiêu phút? Đáp án: Câu 2: Một khối khí được truyền một nhiệt lượng 2000 퐽 thì khối khí dãn nở và thực hiện được một công 1500 퐽. Độ biến thiên nội năng của khối khí là bao nhiêu J? Đáp án: Câu 3: Ở áp suất 1 atm, điểm sôi của nước theo thang Kelvin là bao nhiêu? Làm tròn đến chữ số hàng đơn vị. Đáp án: Câu 4: Một thùng đựng 20 lít nước ở nhiệt độ 20° . Cho khối lượng riêng của nước là 1000 / 3 và nhiệt dung riêng của nước là 4186퐽/ . 퐾. Dùng một thiết bị điện có công suất 2,5 푊 để đun lượng nước trên lên tới 70° thì thời gian truyền nhiệt lượng cần thiết là bao nhiêu giây? Biết chỉ có 80% điện năng tiêu thụ được dùng để làm nóng nước. Đáp án: 8
- Câu 5: Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 휆 = 3,4.105J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy 200 g nước đá ở 0° bằng bao nhiêu kJ? Đáp án: 0 0 Câu 6: Lấy 0,01 hơi nước ở 100 cho ngưng tụ trong bình nhiệt lượng kế chứa 0,2 kg nước ở 9,5 . Nhiệt độ cuối cùng là 400 , cho nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K. Nhiệt hóa hơi của nước bằng bao nhiêu (106 J/kg)? (Làm tròn và lấy 1 chữ số sau số thập phân) Đáp án: ---Hết--- 9



