Đề cương ôn tập cuối học kì II Sinh học 7 - Bài 33: Cảm ứng ở sinh vật và tập tinh ở động vật
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối học kì II Sinh học 7 - Bài 33: Cảm ứng ở sinh vật và tập tinh ở động vật", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ki_ii_sinh_hoc_7_bai_33_cam_ung_o_s.pdf
Nội dung text: Đề cương ôn tập cuối học kì II Sinh học 7 - Bài 33: Cảm ứng ở sinh vật và tập tinh ở động vật
- Câu 1 (N.Biết): Cảm ứng ở sinh vật là phản ứng của sinh vật với các kích thích A. từ môi trường. B. từ môi trường ngoài cơ thể. C. từ môi trường trong cơ thể. D. từ các sinh vật khác. Đáp án: A Câu 2 (N.Biết): Tập tính bẩm sinh là những tập tính A. sinh ra đã có, được thừa hưởng từ bố mẹ, chỉ có ở cá thể đó. B. sinh ra đã có, được thừa hưởng từ bố mẹ, đặc trưng cho loài. C. học được trong đời sống, không được thừa hưởng từ bố mẹ, chỉ có ở cá thể đó. D. học được trong đời sống, không được thừa hưởng từ bố mẹ, đặc trưng cho loài. Đáp án: B Câu 3 (N.Biết): Bộ phận nào của cây luôn hướng về phía tác dụng của trọng lực? A. Rễ. B. Thân. C. Lá. D. Chồi ngọn. Đáp án: A Câu 4 (N.Biết): Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình A. sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm. B. phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm. C. sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền. D. sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, đặc trưng cho loài. Đáp án: A Câu 5 (N.Biết): Tập tính động vật là A. một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển. B. một chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể, nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại. C. những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên trong cơ thể, nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại. D. một chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích đến từ môi trường bên trong hoặc bên ngoài cơ thể, đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển. Đáp án: D Câu 6 (T.Hiểu): Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là xảy ra A. nhanh, dễ nhận thấy. B. chậm, khó nhận thấy. C. nhanh, khó nhận thấy. D. chậm, dễ nhận thấy. Đáp án: B Câu 7 (T.Hiểu): Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là cảm ứng ở thực vật? A. Lá cây bàng rụng vào mùa hè. B. Lá cây xoan rụng khi có gió thổi mạnh. C. Cây gọng vó bắt mồi. D. Hoa hướng dương hướng về phía Mặt Trời. Đáp án: B Câu 8 (T.Hiểu): Ve sầu kêu vào mùa hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản là tập tính A. học được. B. bẩm sinh. C. hỗn hợp. D.vừa bẩm sinh, vừa hỗn hợp. Đáp án: B Câu 9 (T.Hiểu): Khi nói về tính hướng động của ngọn cây thì phát biểu nào sau đây là đúng? A. Ngọn cây có tính hướng đất âm, hướng sáng dương. B. Ngọn cây có tính hướng đất dương, hướng sáng âm. C. Ngọn cây có tính hướng đất âm, hướng sáng âm. 1
- D. Ngọn cây có tính hướng đất dương, hướng sáng dương. Đáp án: A Câu 10 (V.Dụng): Cho các tập tính sau ở động vật: (1) Sự di cư của cá hồi (2) Báo săn mồi (3) Nhện giăng tơ (4) Vẹt nói được tiếng người (5) Vỗ tay, cá nổi lên mặt nước tìm thức ăn (6) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản (7) Xiếc chó làm toán (8) Ve kêu vào mùa hè Những tập tính nào là bẩm sinh? Những tập tính nào là học được? A. Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (7). B. Tập tính bẩm sinh: (1), (2), (6), (8) ; Tập tính học được: (3), (4), (5), (7). C. Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (5), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (6), (7). D. Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (7) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (8). Đáp án: A Câu 11 (V.Dụng): Vào rừng nhiệt đới, ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên cao, đó là kết quả của: A. hướng sáng. B. hướng tiếp xúc. C. hướng trọng lực âm. D. cả 3 phương án trên. Đáp án: A Câu 12 (V.Dụng): Trong các nguyên nhân sau đây, có bao nhiêu nguyên nhân dẫn đến tập tính di cư của động vật? 1.thức ăn. 2.hoạt động sinh sản. 3.hướng nước chảy. 4.thời tiết không thuận lợi. A. 4 B. 3 C. 2 D. 1 Đáp án: B Câu 13 (V.D.Cao): Trong môi trường không có chất độc hại. Khi trồng cây bên bờ ao thì sau một thời gian, rễ cây sẽ phát triển theo chiều hướng nào sau đây? A. Rễ cây mọc dài về phía bờ ao. B. Rễ cây phát triển đều quanh gốc cây. C. Rễ cây uốn cong về phía ngược bờ ao. D. Rễ cây phát triển ăn sâu xuống dưới lòng đất. Đáp án: A Câu 14 (V.D.Cao): Vì sao ở động vật không xương sống có rất ít tập tính học được? 1.Chúng sống trong môi trường sống đơn giản. 2.Chúng có tuổi thọ ngắn. 3.Chúng không thể hình thành mối liên kết giữa các nơron. 4.Chúng có hệ thần kinh kém phát triền. Tổ hợp ý đúng là: A. 1, 2, 4. B. 2, 4. C. 1, 2, 3, 4. D. 2, 3, 4. Đáp án: B Câu 1. (VD). Khi nuôi mèo để bắt chuột, để huấn luyện giúp mèo có thói quen bắt chuột thì thức ăn cho mèo cần có? 2
- A. Cơm. B. Thịt sống. C. Cá rán. D. Thịt chuột non. Đáp án: B Câu 2. (NB). Đâu là một ứng dụng về tập tính học được của động vật trong chăn nuôi? A. Nhìn thấy con quạ bay trên trời, gà con nấp vào cánh gà mẹ. B. Nuôi lợn theo đàn để tăng lượng thức ăn của các cá thể. C. Nghe tiếng gọi “chích chích” gà chạy tới. D. Trồng cỏ và ủ men cho bò ăn để tăng khả năng hấp thụ thức ăn cho bò. Đáp án: C Câu 3. (TH). Dấu hiệu sau: “cây mọc vống lên và lá có màu úa vàng” chứng tỏ cần điều chỉnh yếu tố nào sau đây trong môi trường sống của cây? A. Điều chỉnh tăng lượng ánh sáng chiếu tới cây. B. Điều chỉnh giảm lượng ánh sáng chiếu tới cây. C. Điều chỉnh tăng lượng nước tưới cho cây. D. Điều chỉnh giảm lượng nước tưới cho cây. Đáp án: A Câu 4. (VD). Trong vườn trồng nhãn, người ta thường kết hợp thả thêm đối tượng nào sau đây? A. Bướm. B. Vịt. C. Chim sâu. D. Ong mật. Đáp án: D Câu 5. (NB). Những cây trồng nào sau đây cần làm giàn? A. Thiên lý, nho, bầu, xu xu. B. Rau muống, bí, mồng tơi. C. Dưa chuột, khoai lang, mướp. D. Bí ngô, dưa lê, mướp đắng. Đáp án: A Câu 6. (NB). Khi trồng khoai tây, tại sao cần chú ý xới xáo để che kín phần củ khoai? A. Tránh hiện tượng côn trùng cắn phá củ. B. Tránh hiện tượng củ tiếp xúc với ánh sáng, bị xanh. C. Tránh hiện tượng nước mưa, sương rơi trực tiếp vào củ gây thối, hỏng. D. Tránh hiện tượng củ tiếp xúc trực tiếp với phân bón gây hư hỏng. Đáp án: A Câu 7. (NB). Cơ sở và đối tượng tác động của bẫy đèn: A. Tính giả chết khi đụng phải vật lạ của ruồi muỗi. B. Tính hướng sáng của bọ cánh cứng. C. Tính hướng hóa của ong mắt đỏ. D. Tính hướng sáng của sâu đục quả. Đáp án: B Câu 8. (TH). Một số loài muỗi hút máu của người và động vật rất ưa thích khí cacbonic và nhiệt tỏa ra từ cơ thể. Dựa trên đặc tính này người ta có thể bắt muỗi nhờ một loại mồi có khả năng A. Phát ra mùi thơm như dầu nóng. B. Phát ra nhiều khói và nhiệt độ rất cao. C. Dẫn dụ khói và lửa. D. Tạo ra nhiều chất hóa học. Đáp án: C Câu 9. (NB). Trong nuôi gà, người ta thường chia máng ăn ra thành nhiều ổ nhỏ vì: A. Gà thích sống và kiếm ăn đơn độc. B. Tránh hiện tượng con ăn quá nhiều con ăn quá ít. C. Tránh hiện tượng tranh nhau dẫn tới đánh nhau trong đàn gà. D. Tránh hiện tượng gà nhảy vào và bới tung lên. Đáp án: D Câu 10. (NB). Đâu không phải là mong muốn khi sử dụng mô hình nuôi vịt kết hợp với trồng lúa? A. Khi vịt di chuyển và kêu to giúp xua đuổi sâu bọ cho lúa. B. Giúp ăn sâu rầy hại lúa. C. Giúp sục bùn và làm sạch cỏ cho bộ rễ lúa phát triển. D. Cung cấp phân cho lúa. Đáp án: A Câu 1.( NB) Sinh trưởng ở sinh vật là: A.quá trình tăng lên kích thước cơ thể do tăng lên về kích thước và số lượng tế bào. 3
- B.quá trình tăng lên kích thước cơ thể do tăng lên về kích thước và số lượng mô. C.quá trình tăng lên kích thước cơ thể do tăng lên về kích thước và số lượng tế bào và mô. D.quá trình tăng lên kích thước cơ thể do tăng lên về kích thước và phân hóa tế bào. Đáp án: A Câu 2. (NB) Phát triển ở sinh vật là: A.quá trình tăng lên kích thước cơ thể do tăng lên về kích thước và số lượng tế bào. B.những biến đổi của cơ thể sinh vật bao gồm sinh trưởng, phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể. C.những biến đổi của cơ thể sinh vật bao gồm sinh trưởng, phân hóa tế bào. D.những biến đổi của cơ thể sinh vật bao gồm phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể. Đáp án: B Câu 3. ( TH) Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình trong cơ thể sống có mối quan hệ mật thiết với nhau như thế nào? A. Sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển, phát triển sẽ thúc đẩy sinh trưởng. B. Phát triển tạo tiền đề cho sinh trưởng, làm nền tảng cho phát triển. C. Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình độc lập, không liên quan đến nhau. D. Sinh trưởng và phát triển mâu thuẫn với nhau. Đáp án: A Câu 4.( TH) Ở cây Hai lá mầm, thân và rễ dài ra là nhờ hoạt động của: A.mô phân sinh cành. B.mô phân sinh bên. C.mô phân sinh lóng. D. mô phân sinh đỉnh. Đáp án: D Câu 5. ( NB) Ở cây Một lá mầm, mô phân sinh gồm có: A. mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên. B. mô phân sinh lóng và mô phân sinh bên. C. mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng. D. mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh rễ. Đáp án: C Câu 6. ( TH) Cho các bộ phận sau: (1)Đỉnh rễ ; (2) Thân ; (3) Chồi nách ; (4) Chồi đỉnh ; (5) Hoa ; (6) Lá Mô phân sinh đỉnh không có ở: A. (1), (2), (3). B. (2), (3), (4). C. (3), (4), (5). D. (2), (5), (6). Đáp án: D Câu 7. ( VD) Lựa chọn tên loại mò phân sinh phù hợp thay thế cho các vị trí đánh số trong Hình (1 ),(3) mò phân sinh đỉnh; (2) mô phân sinh bên Câu 8( TH): Giai đoàn nào sau đây là sự phát triển của sinh vật? A. Cây cam con cây cam trưởng thành. B. Ếch con ếch trưởng thành. C. Thân cây cam to ra. D. Trứng ếch thụ tinh ấu trùng. 4
- Đáp án: D Câu 9. ( TH) Cây cam cao lên nhờ A. mô phân sinh lóng. B. mô phân sinh đỉnh ngọn C. mô phân sinh bên. D. mô phân sinh trụ Đáp án: D Câu 10( NB). Mô phân sinh là A. nhóm tế baò có khả năng phân chia. B. nhóm tế bào không có khả năng phân chia. C. nhóm tế bào màu xanh. D. nhóm tế bào màu xám. Đáp án: A BÀI 37 : ỨNG DỤNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT VÀO THỰC TIỄN Câu 1. (NB). Một trong những biểu hiện có thể gặp ở thực vật khi nhiệt độ thấp hơn khoảng nhiệt độ thuận lợi là: A. Hấp thụ thêm nhiều chất dinh dưỡng. B. Ngừng mọc chồi, rụng bớt cành nhánh. C. Rụng lá, tăng độ dày lớp bần. D. Tăng cường hấp thụ nước và quang hợp. Đáp án: C Câu 2. (TH) Một chậu cây cảnh được điều chỉnh theo kiểu thân nằm nghiêng, ngọn hướng về một bên, các tán cây hướng về một bên. Khi nhìn vào cây này, thấy được phần ngọn và toàn bộ các tán lá trên thân thì đó là mặt trước của cây. Khi đặt cây ngoài ánh sáng, mặt trước này sẽ hướng về? A. Hướng đông. B. Hướng Tây. C. Hướng Nam. D. Hướng Bắc Đáp án: A Câu 3. (NB). Ứng dụng sự thích nghi của cây trồng với nhân tố ánh sáng người ta trồng xen các loại cây theo trình tự sau: A. Trồng cây ưa bóng trước, cây ưa sáng sau. B. Trồng cây ưa sáng trước, cây ưa bóng sau. C. Trồng đồng thời nhiều loại cây. D. Tùy theo mùa vụ để điều chỉnh. Đáp án: B Câu 4. (TH). Những giai đoạn cây cần nhiều nước và muối khoáng nhất là? 1. Cây non 2. Giai đoạn đâm chồi, nảy lộc. 3. Chuẩn bị ra hoa. 4. Kết quả tạo hạt. A. 1,2. B. 1,3. C. 2,4. D. 2,3 Đáp án: D Câu 5. (NB) Nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến quá trình sinh trưởng và phát triển của người và động vật? A. Nhiệt độ môi trường. B. Thức ăn. C. Độ ẩm. D. Ánh sáng. Đáp án: B Câu 6. (TH). Tắm nắng vào lúc sáng sớm hay chiều tối ( ánh sáng yếu) có lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của trẻ nhỏ vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò A. chuyển hóa photpho để hình thành xương B. chuyển hóa Ca để hình thành xương C. cung cấp vitamin D tham gia cấu tạo xương D. oxi hóa để hình thành xương Đáp án: B Câu 7. (TH). Đối với gia súc, khi đến mùa lạnh thì sự sinh trưởng và phát triển chậm hơn mùa có khí hậu thích hợp. Nguyên nhân chủ yếu là vì: 5
- A. Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa, sinh sản giảm. B. Cơ thể mất nhiều năng lượng để duy trì thân nhiệt C. Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa trong cơ thể giảm làm hạn chế tiêu thụ năng lượng D. Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa trong cơ thể giảm, sinh sản tăng. Đáp án: B Câu 8. (TH). Để làm giảm khả năng gây hại của sâu đục thân trên cây lúa ở một vùng sản xuất người ta có thể tiến hành biện pháp nào sau đây? A. Trồng các giống lúa kháng rầy nâu một cách hợp lý. B. Luân canh các giống cây trồng khác. C. Nuôi cá xen canh trong khu trồng lúa để cá ăn rầy nâu. D. Các phương án trên đều có thể sử dụng được. Đáp án: D Câu 9. (VD). Etilen là một hoocmon thực vật có tác dụng kích thích gây chín, làm già hóa và rụng quả. Etilen được hình thành ngay từ trong cây và đặc biệt có trong các quả chín. Không làm chín quả xanh bằng cách sử dụng nào sau đây? A. Đặt những quả xanh cạnh những quả đã chín. B. Ngâm quả xanh vào dung dịch chứa etilen. C. Để quả xanh trong phòng kín chứa khí etilen. D. Lấy các quả rụng do etilen để cùng các quả cần làm chín. Đáp án: D Câu 10. (VD). Khi bảo quản khoai tây (chưa nấu chín), không nên làm điều gì sau đây? A. Để khoai ở nơi tối. B. Rửa sạch khoai. C. Để khoai nơi có nhiều không khí lưu thông. D. Để khoai nơi có độ ẩm cao, nhiệt độ thấp. Câu 11 (V.Dụng): Khi nuôi lợn ỉ, nên xuất chuồng lúc chúng đạt khối lượng 50 – 60 kg vì: A. Đó là cỡ lớn nhất của chúng. B. Sau giai đoạn này lợn lớn rất chậm. C. Sau giai đoạn này lợn sẽ dễ bị bệnh. D. Nuôi lâu thịt lợn sẽ không ngon. Đáp án: B Câu 12 (V.Dụng): Vì sao nuôi cá rô phi nên thu hoạch sau 1 năm mà không để lâu hơn? A. Sau 1 năm cá đã đạt kích thước tối đa. B. Cá nuôi lâu thịt sẽ dai và không ngon, tốn kém thức ăn. C. Tốc độ lớn của cá rô phi nhanh nhất ở năm đầu sau đó sẽ giảm. D. Cá rô phi có tuổi thọ ngắn. Đáp án: B Câu 13 (V.D.Cao): Những động vật sinh trưởng và phát triển không qua biến thái là: A. Cá chép, gà, thỏ, khỉ. B. Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi. C. Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua D. Châu chấu, ếch, muỗi. Đáp án: A Câu 14 (V.D.Cao): ĐV nào sau đây phát triển qua biến thái hoàn toàn? A. Châu chấu. B. Rắn. C. Bướm. D. Chó. Đáp án: C Câu 15 (V.D.Cao): Trong sản xuất nông nghiệp, người ta nhổ mạ lên rồi cấy nhằm mục đích: A. Giúp cây lúa đẻ nhánh tốt. B. Làm đứt đỉnh rễ giúp bộ rễ phát triển mạnh. C. Làm đất thoáng khí. D. Kìm hãm sự phát triển của lúa chống lốp đổ. Đáp án: B Câu 16 (V.Dụng): Thông qua hoạt động gieo hạt và theo dõi sự biến đổi của cây từ giai đoạn hạt đến cây trưởng thành, em hãy cho biết biểu hiện nào là quá trình sinh trưởng? 6
- 1. Sự nảy mầm. 2. Thân dài ra. 3. Số lượng lá tăng thêm. 4. Lá to lên. A. (1) và (2). B. (1) và (3). C. (2) và (3). D. (2) và (4). Đáp án: D Câu 17 (V.Dụng cao): Một bạn học sinh thắc mắc, nhà bạn ấy và nhà ông bà nội đã trồng hai cây bưởi, cả hai nhà đều đã chăm sóc rất kĩ lưỡng và thực hiện đúng quy định theo khuyến cáo của các chuyên gia nông nghiệp. Tuy nhiên, quả bưởi của nhà bạn khi khu hoạch chỉ đạt trung bình từ 1 – 1,2 kg/quả. Trong khi đó, quả bưởi của nhà ông bà nội trồng khi thu hoạch đạt trung bình từ 2 – 2,5 kg/quả. Theo em, yếu tố nào dưới đây là nguyên nhân chính dẫn đến kết quả trên? A. Giống bưởi mà nhà bạn học sinh và nhà ông bà trồng khác nhau. B. Tỉ lệ nước được tưới hằng ngày khác nhau. C. Ánh sáng nhận được hằng ngày khác nhau. D. Khoáng chất từ đất khác nhau. BÀI 39: SINH SẢN VÔ TÍNH Ở SINH VẬT Câu 1 (N.Biết): Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản: A. Cần 2 cá thể. B. Không có sự hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái C. Có sự hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái. D. Chỉ cần giao tử cái. Đáp án: B Câu 2 (N.Biết): Trong hình thức sinh sản sinh dưỡng tự nhiên, cây con có thể được tạo ra từ những bộ phận nào sau đây của cây mẹ? 1- Lá 2 - Hoa 3 - Hạt 4 - Rễ 5 - Thân 6 - Củ 7- Căn hành 8 - Thân củ A. 1, 2, 6, 8. B. 3, 4, 5, 6, 7, 8. C. 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8 D. 1, 4, 5, 6, 7, 8 Đáp án: D Câu 3(N.Biết): Trong các phương pháp sau, phương pháp nhân giống vô tính nào có hiệu quả nhất hiện nay? A. Gieo từ hạt. B. Chiết cành C. Nuôi cấy mô. D. Giâm cành. Đáp án: C Câu 4 (N.Biết): Trong sinh sản sinh dưỡng ở TV, cây mới được tạo ra: A. Từ 1 phần của c.quan sinh dưỡng của cây. B. Chỉ từ rễ của cây. C. Chỉ từ một phần thân của cây. D. Chỉ từ lá của cây. Đáp án: A Câu 5 (N.Biết): Để nhân giống cây ăn quả lâu năm người ta thường chiết cành vì A. cây con dễ trồng và ít công chăm sóc B. phương pháp này giúp nhân giống nhanh và nhiều C. phương pháp này giúp tránh được sâu bệnh gây hại D. phương pháp này giúp rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây, sớm thu hoạch và biết trước đặc tính của quả= Đáp án: D Câu 6 (N.Biết): Các hình thức sinh sản ở thực vật gồm có: A. Sinh sản sinh dưỡng và sinh sản bào tử. B. Sinh sản bằng hạt và sinh sản bằng chồi. C. Sinh sản bằng rễ và bằng thân và bằng lá. D. Sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính Đáp án: D Câu 7 (N.Biết): Bộ phận nào của cây không sinh sản vô tính: 7
- A. Thân củ B. Thân rễ. C. Hoa. D. Lá. Đáp án: C Câu 8 (T.Hiểu): Sinh sản vô tính không tạo thành: A. Cây con. B. Giao tử. C. Bào tử. D. Hợp tử. Đáp án: D Câu 9 (T.Hiểu): Phương pháp nhân giống vô tính nào có hiệu quả nhất hiện nay? A. Ghép cành B. Chiết cành, C. Giâm cành. D. Nuôi cấy mô. Đáp án: D Câu 10 (T.Hiểu): Sinh sản vô tính ở thực vật là cây non được sinh ra mang đặc tính A. giống cây mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái. B. giống cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái. C. giống bố mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái. D. Giống và khác cây mẹ, ko có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái. Đáp án: B Câu 11 (T.Hiểu): Khi nói về ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô, phát biểu nào sau đây sai? A. Nhân nhanh số lượng cây giống lớn. B. Phục chế được các giống cây quý. C. Duy trì các tính trạng tốt của cây mẹ. D. Tạo ra các giống cây mới có năng suất cao hơn cây mẹ. Đáp án: D Câu 12 (T.Hiểu): Nói đến hình thức s.sản trinh sinh, chỉ ra phát biểu sai: A. Không cần sự tham gia của giao tử đực. B. Xảy ra ở động vật bậc thấp. C. Chỉ sinh ra những cá thể mang giới tính đực. D. Không có quá trình giảm phân. Đáp án: D Câu 13 (V.Dụng): Muốn ghép cành đạt hiệu quả cao thì phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép. Mục đích chính của việc cắt bỏ hết lá là để: A. Tập trung nước nuôi các cành ghép. B. Tránh gió mưa làm bay cành ghép. C. Loại bỏ sâu bệnh trên cành ghép. D. Tiết kiệm chất dinh dưỡng cung cấp cho lá. Đáp án: A Câu 14 (V.Dụng): Hình thức sinh sản của cây dương xỉ là sinh sản? A. Bằng bào tử. B. Phân đôi. C. Dinh dưỡng. D. Hữu tính. Đáp án: A Câu 15 (V.Dụng): Những ưu điểm của cành chiết và cành giâm so với cây trồng từ hạt: A. Giữ nguyên được tính trạng mà người ta mong muốn. B. Sớm ra hoa kết quả nên sớm được thu hoạch. C. Lâu già cỗi. D. Cả A và B. Đáp án: D (Giải thích: Giâm cành và chiết cành đều có các lợi thế như: Giữ nguyên tính trạng tốt mà con người mong muốn; Thời gian thu hoạch ngắn. Tiết kiệm công chăm bón). Câu 16 (V.D.Cao): Trong thiên nhiên cây tre có thể sinh sản bằng: A. Rễ phụ. B. Dóng. C. Thân rễ. D. Thân bò. Đáp án: C Câu 17 (V.D.Cao): Trinh sinh thường gặp ở những loài nào sau đây? 1. Ong. 2. Mối. 3. Giun dẹp. 4. Bọ xít. 5. Kiến. 6. Rệp. A. 1, 2, 3. B. 2, 3, 4. C. 3, 4, 5. D. 1, 5, 6 Đáp án: D Câu 18 (V.D.Cao): Nhóm đv nào sau đây có hình thức sinh sản vô tính? 8
- A. Ong, thủy tức, trùng đế giày. B. Cá, thú, chim C. Ếch, bò sát, côn trùng. D. Giun đất, côn trùng Đáp án: A Câu 19 (N.Biết): Trong hình thức sinh sản sinh dưỡng tự nhiên, cây con có thể được tạo ra từ những bộ phận nào sau đây của cây mẹ? 1- Lá 2 - Hoa 3 - Hạt 4 - Rễ 5 - Thân 6 - Củ 7- Căn hành 8 - Thân củ A. 1, 2, 6, 8. B. 3, 4, 5, 6, 7, 8. C. 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8 D. 1, 4, 5, 6, 7, 8 Đáp án: D Câu 20 (T.Hiểu): Nói đến hình thức s.sản trinh sinh, chỉ ra phát biểu sai: A. Không cần sự tham gia của giao tử đực. B. Xảy ra ở động vật bậc thấp. C. Chỉ sinh ra những cá thể mang giới tính đực. D. Không có quá trình giảm phân. Đáp án: D Câu 21 (V.Dụng): Muốn ghép cành đạt hiệu quả cao thì phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép. Mục đích chính của việc cắt bỏ hết lá là để: A. Tập trung nước nuôi các cành ghép. B. Tránh gió mưa làm bay cành ghép. C. Loại bỏ sâu bệnh trên cành ghép. D. Tiết kiệm chất dinh dưỡng cung cấp cho lá. Đáp án: D Câu 22 (V.Dụng): Hình thức sinh sản của cây dương xỉ là sinh sản? A. Bằng bào tử. B. Phân đôi. C. Dinh dưỡng. D. Hữu tính. Đáp án: A Câu 23 (V.Dụng): Những ưu điểm của cành chiết và cành giâm so với cây trồng từ hạt: A. Giữ nguyên được tính trạng mà người ta mong muốn. B. Sớm ra hoa kết quả nên sớm được thu hoạch. C. Lâu già cỗi. D. Cả A và B. Đáp án: D (Giải thích: Giâm cành và chiết cành đều có các lợi thế như: Giữ nguyên tính trạng tốt mà con người mong muốn; Thời gian thu hoạch ngắn. Tiết kiệm công chăm bón). Câu 24 (V.D.Cao): Trong thiên nhiên cây tre có thể sinh sản bằng: A. Rễ phụ. B. Dóng. C. Thân rễ. D. Thân bò. Đáp án: C Câu 25 (V.D.Cao): Trinh sinh thường gặp ở những loài nào sau đây? 1. Ong. 2. Mối. 3. Giun dẹp. 4. Bọ xít. 5. Kiến. 6. Rệp. A. 1, 2, 3. B. 2, 3, 4. C. 3, 4, 5. D. 1, 5, 6 Đáp án: D Câu 26 (V.D.Cao): Nhóm đv nào sau đây có hình thức sinh sản vô tính? A. Ong, thủy tức, trùng đế giày. B. Cá, thú, chim C. Ếch, bò sát, côn trùng. D. Giun đất, côn trùng Đáp án: A BÀI 40: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở SINH VẬT I. TRẮC NGHIỆM: Câu 1 (NB): Trong các loài hoa dưới đây, loài hoa đơn tính là? 9
- A. Hoa ly. B. Hoa mướp. C. Hoa đào. D. Hoa phượng. Đáp án: B Câu 2 (TH): Quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật diễn ra lần lượt theo các giai đoạn nào? A. Tạo quả và hạt → Thụ tinh → Thụ phấn →Hình thành giao tử. B. Tạo quả và hạt → Thụ phấn → Thụ tinh →Hình thành giao tử. C. Tạo giao tử →Thụ phấn →Thụ tinh → Hình thành quả và hạt. D. Tạo giao tử → Thụ tinh →Thụ phấn → Hình thành quả và hạt. Đáp án: C Câu 3 (TH): Điều nào sau đây là đúng khi nói về sinh sản hữu tính? A. Sinh sản hữu tính có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái, tạo ra cá thể mới đa dạng, có khả năng thích nghi với môi trường sống thay đổi. B. Sinh sản hữu tính không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái, tạo ra cá thể mới đa dạng, thích nghi với môi trường sống ít thay đổi. C. Sinh sản hữu tính không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái, tạo ra cá thể mới đa dạng, có khả năng thích nghi với môi trường sống thay đổi. D. Sinh sản hữu tính có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái, tạo ra cá thể mới đa dạng, không có khả năng thích nghi với môi trường sống thay đổi. Đáp án: C Câu 4 (TH): Quá trình sinh sản hữu tính ở động vật diễn ra lần lượt theo các giai đoạn nào? A. Hình thành phôi → Thụ tinh → Phát triển giao tử B. Hình thành hạt phấn → Thụ phấn →Phát triển cơ thể C. Hình thành giao tử →Thụ phấn → Phát triển phôi D. Hình thành giao tử → Thụ tinh → Phát triển phôi Đáp án: D Câu 5 (VD): Vì sao ở động vật, hình thức mang thai và sinh con sẽ giúp con non có tỉ lệ sống sót cao hơn hình thức đẻ trứng? A. Vì hợp tử được cung cấp chất dinh dưỡng liên tục thay vì lượng chất dinh dưỡng hạn chế trong trứng, được bảo vệ tốt hơn trước kẻ thù, có điều kiện nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển, B. Vì hợp tử được cung cấp chất dinh dưỡng hạn chế hơn trong trứng, được bảo vệ tốt hơn trước kẻ thù, có điều kiện nhiệt độ thay đổi phù hợp với môi trường, C. Vì hợp tử được cung cấp chất dinh dưỡng liên tục, được bảo vệ tốt hơn trước kẻ thù, có điều kiện nhiệt độ thay đổi phù hợp với môi trường, D. Vì hợp tử được cung cấp chất dinh dưỡng hạn chế hơn trong trứng, được bảo vệ tốt hơn trước kẻ thù, có điều kiện nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển, Đáp án: A Câu 6 (TH): Sinh sản hữu tính ở sinh vật là quá trình: A. tạo ra cơ thể mới từ một phần của cơ thể mẹ hoặc bố. B. tạo ra cơ thể mới từ sự kết hợp giữa cơ thể mẹ và cơ thể bõ. C. hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển thành cơ thể mới. D. tạo ra cơ thể mới từ cơ quan sinh dưỡng của cơ thể mẹ. Đáp án: C Câu 7 (TH): Câu Chọn các từ/cụm từ phù hợp để hoàn thành đoạn thông tin sau: Trong sinh sản hữu tính ở thực vật, giao tử đực được hình thành trong ...(1)..., 10
- giao tử cái được hình thành trong ...(2)... Quá trình vận chuyển hạt phấn đến bầu nhuỵ là ...(3).... Thụ tinh là quá trình kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành ...(4)... Hợp tử phân chia và phát triển thành phôi nằm trong hạt. Bầu nhuỵ biến đổi thành quả chứa hạt, ...(5)... do noãn phát triển thành. A. (1) bầu nhuỵ; (2) thụ phấn, (3) bao phấn; (4) hợp tử; (5) hạt. B. (1) bầu nhuỵ; (2) bao phấn, (3) thụ phấn; (4) hợp tử; (5) hạt. C. (1) thụ phấn; (2) bầu nhuỵ, (3) bao phấn; (4) hợp tử; (5) hạt. D. (1) bao phấn; (2) bầu nhuỵ, (3) thụ phấn; (4) hợp tử; (5) hạt. Đáp án: D Câu 8 (TH): Các khẳng định sau đây đúng hay sai? STT Khẳng định Đúng/Sai Đ 1 Bấu nhuỵ không xảy ra thụ tinh sê phát triển thành quả không hạt 2 Hoa thụ phấn nhờ gió, còn trùng và tác động của con người Đ 3 Các động vật có thụ tinh ngoài thường sống ở trên cạn S S 4 Noãn đã thụ tinh phát triển thành hợp tử, hợp tử phát triển thành hạt S 5 Phôi phát triển bên trong cơ thể mẹ đối với các động vật đẻ trứng và đẻ con Câu 9 (NB): Giao tử đực của hoa lưỡng tính có ở đâu? A. Trong không bào của cánh hoa. B. Trong bao phấn của nhị. C. Trong noãn của nhuỵ D. Trong đài hoa. Đáp án: B Câu 10 (TH): Cấu tạo của tràng gồm: A. Nhị và nhụy. B. Nhiều cánh hoa. C. Nhiều hạt phấn. D. Nhụy và bầu. Đáp án: B Câu 11 (TH): Trong một bông hoa đơn tính không thể xuất hiện đồng thời hai bộ phận nào sau đây? A. Nhị và nhụy. B. Đài và tràng. C. Đài và nhụy. D. Nhị và tràng. Đáp án: A Câu 12 (NB): Nhị hoa gồm những thành phần nào? A. Bầu nhuỵ và chỉ nhị. B. Bao phấn và noãn. C. Bao phấn và chỉ nhị. D. Noãn, bao phấn và chỉ nhị. Đáp án: C Câu 13 (NB): Mỗi loài hoa lưỡng tính thường có bao nhiêu nhụy? A. 5. B. 3. C. 2. D. 1. Đáp án: D Câu 14 (VD): Trong các loại hoa sau đây hoa nào là hoa đơn tính? A. Hoa bưởi, hoa cải. B. Hoa bưởi, hoa khoai tây. 11
- C. Hoa liễu, hoa dưa chuột. D. Hoa liễu, hoa táo tây. Đáp án: C Câu 15 (TH): Thụ tinh là gì? A. Là sự kết hợp của giao tử cái với giao tử đực tạo thành hợp tử B. Là sự kết hợp giữa con đực và con cái C. Là sự kết hợp giữa cơ thể mẹ và cơ thể bố D. Là sự kết hợp giữa các loài sinh vật Đáp án: A Câu 16 (VD): Các loại hoa sau đây là hoa đơn tính hay hoa lưỡng tính? A. Hoa đơn tính B. Hoa lưỡng tính Đáp án: B BÀI 41. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG, ĐIỀU HÒA VÀ ĐIỀU KHIỂN SINH SẢN Ở SINH VẬT Câu 1. (NB) Yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh sản ở sinh vật là A. ánh sáng, độ ẩm, nhiệt độ, hormone. B. ánh sáng, độ ẩm, nhiệt độ, chế độ dinh dưỡng. C. di truyền, độ ẩm, độ tuổi, hormone. D. di truyền, độ ẩm, nhiệt độ, độ tuổi. Đáp án: B Câu 2. (NB) Yếu tố bên trong ảnh hưởng đến sinh sản ở sinh vật là A. hormone, di truyền, nhiệt độ. B. hormone, độ ẩm, chế độ dinh dưỡng. C. di truyền, độ tuổi, hormone. D. di truyền, độ ẩm, độ tuổi. Đáp án: C Câu 3. (NB) Quá trình sinh sản của sinh vật diễn ra bình thường là nhờ A. các cơ chế điều hòa. B. hormone. C. nhiệt độ. D. hormone và nhiệt độ. Đáp án: A Câu 4. (TH) Ở thực vật, độ ẩm và nhiệt độ không khí quá cao hay quá thấp đều làm A. giảm hiệu quả thụ phấn và thụ tinh, tăng số lượng hạt lép. B. giảm hiệu quả thụ phấn và thụ tinh, giảm số lượng hạt lép. C. tăng hiệu quả thụ phấn và thụ tinh, giảm số lượng hạt lép. D. tăng hiệu quả thụ phấn và thụ tinh, tăng số lượng hạt lép. D. định kiến trọng nam khinh nữ dẫn đến hành vi làm thay đổi tỉ lệ nam nữ. Đáp án: A Câu 5. (TH) Ý nào không đúng với sinh đẻ có kế hoạch? A. Điều chỉnh khoảng cách sinh con. B. Điều chỉnh sinh con trai hay con gái. C. Điều chỉnh thời điểm sinh con. 12
- D. Điều chỉnh về số con. Đáp án: B Câu 6. (TH) Mục đích của việc điều khiển giới tính của đàn con trong chăn nuôi là A. làm cân bằng tỷ lệ đực cái. B. làm giảm số lượng con đực. C. làm giảm số lượng con cái. D. phù hợp với nhu cầu sản xuất. Đáp án: D Câu 7. (TH) Để điều khiển làm tăng tốc độ sinh sản ở động vật, biện pháp nào sau đây không được sử dụng? A. Tiêm hormone. B. Gây đột biến. C. Nuôi cấy phôi. D. Thụ tinh nhân tạo. Đáp án: B Câu 8. (VD) Ở người, cấm xác định giới tính thai nhi vì A. sợ ảnh hưởng đến tâm lý của người mẹ. B. tâm lý của người thân muốn biết trước con trai hay con gái. C. sợ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Đáp án: B Câu 9. (VD) Muốn tăng sản lượng thịt ở gia cầm, người ta áp dụng biện pháp nào sau đây? A. Tăng nhiều con đực trong đàn. B. Tăng nhiều con cái trong đàn. C. Bố trí số con đực và con cái như nhau trong đàn. D. Chọn các con non có các kích thước bé để nuôi. Đáp án: A Câu 10. (VD) Người ta áp dụng biện pháp thụ tinh nhân tạo đối với cá mè, cá trắm có trong ao nuôi. Phát biểu nào sau đây là sai? A. Việc làm này nhằm mục đích lai tạo 2 giống cá mè và cá trắm cỏ với nhau. B. Việc làm này nhằm mục đích tăng tỉ lệ sống sót của cá con sau khi nở. C. Việc làm này nhằm mục đích tăng hiệu suất quá trình thụ tinh. D. Do cá mè, cá trắm không đẻ trong ao nuôi. Đáp án: A BÀI 36: KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT Câu 1: ( TH) Cho ví dụ về sự sinh trưởng và phát triển ở động vật Lời giải: Sinh trưởng: Gà con lớn lên từ 100 g đến con trưởng thành 2 kg. Phát triển: Trứng nở thành gà con Câu 2: (TH) Nêu mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển của sinh vật? Lời giải: Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển: Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình trong cơ thể sống có mối quan hệ mật thiết với nhau. Sinh trưởng gắn với phát triển và phát triển dựa trên cơ sở của sinh trưởng. Do đó, nếu không có sinh trưởng sẽ không có phát triển và ngược lại. Câu 3( VD): Vận dụng kiến thức đã học, mô tả đặc điểm thể hiện các dấu hiệu sinh trưởng và phát triển ở người Lời giải: Dấu hiệu sinh trưởng ở người: Cơ thể tăng lên về chiều cao và cân nặng. 13
- Dấu hiêu phát triển ở người: Phát sinh các cơ quan trong giai đoạn phôi, phát sinh các đặc điểm ở tuổi dậy thì Câu 4 (Biết) Mô phân sinh là gì? Có mấy loại mô phân sinh? Nêu đặc điểm của từng loại? Lời giải: - Mô phân sinh là nhóm tế bào chưa phân hóa còn duy trì được khả năng phân chia - Có 2 loại mô phân sinh: + Mô phân sinh đỉnh: ở đỉnh rễ và các chồi, giúp thân, cành, rễ tăng trưởng về chiều dài. + Mô phân sinh bên: ở giữa mạch gỗ và mạch rây, giúp thân, cành, rễ tăng trưởng về chiều ngang. Câu 5 (Hiểu): Hãy nêu 4 dấu hiệu nhận biết sự sinh trưởng của cây cam? Lời giải: - Sự tăng kích thước thân - Sự tăng kích thước rễ - Sự tăng kích thước lá - Sự tăng kích thước quả và hạt Câu 6 (VD): Tại sao thực vật cao lên được? Lời giải: - Nhờ có mô phân sinh ngọn, mô phân sinh ngọn phân chia liên tục trong suốt vòng đời của nó giúp cây dài ra, nhờ đó cây cao lên. Câu 7 (VD cao): Tại sao các giai đoạn sinh trưởng và phát triển ở các loài khác nhau thì không giống nhau? Lời giải: - Vì mỗi loài sinh vật có đặc điểm hình thái cấu tạo và vòng đời khác nhau, có cây 1 lá mầm, cây 2 lá mầm, thực vật có hoa, thực vật không có hoa; loài động vật đẻ trứng, động vật đẻ con nên các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của các sinh vật khác nhau thì khác nhau. BÀI 37: ỨNG DỤNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT VÀO THỰC TIỄN Câu 1 (T.Hiểu): Cho biết sự khác nhau giữa phát triển qua biến thái và không qua biến thái; Sự khác nhau giữa phát triển qua biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn? Lời giải: * Sự khác nhau giữa phát triển qua biến thái và không qua biến thái: - Phát triển của ĐV qua biến thái là kiểu phát triển có sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lí của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra. - Phát triển của động vật không qua biến thái là kiểu phát triển mà con non có các đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí tương tự với con trưởng thành. * Sự khác nhau giữa p.triển qua biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn. - Phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà ấu trùng có hình dạng, cấu tạo và sinh lí rất khác với con trưởng thành, trải qua giai đoạn trung gian (ở côn trùng là nhộng) ấu trùng biến đổi thành con trường thành. - Phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn là kiểu phát triển mà ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành. Câu 2 (T.Hiểu): Phân biệt sinh trưởng với phát triển? Lời giải: - Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào. - Phát triển của cơ thể động vật là quá trình biến đổi bao gồm sinh trưởng, phân hóa (biệt hóa) tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể. 14
- Câu 3 (T.Hiểu): Quá trình thoát hơi nước ở thực vật có ý nghĩa gì đối với đời sống của cây và môi trường? Lời giải: * Đối với đời sống của cây (Nhận biết) - Thoát hơi nước ở lá góp phần vận chuyển nước và chất khoáng trong cây. - Hạ nhiệt độ của lá khi gặp nắng nóng. - Giúp khí khổng mở, khí CO2 đi vào bên trong cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp. * Đối với môi trường (Thông hiểu) - Làm mát không khí xung quanh. - Hấp thụ khí CO2 và giải phóng khí O2 ra ngoài m.trg => điều hòa khí hậu. Câu 4(T.Hiểu): Phát triển của ếch (hình 37.5) thuộc kiểu biến thái hoàn toàn hay không hoàn toàn? Tại sao? Lời giải: * Quá trình phát triển của ếch thuộc loại biến thái hoàn toàn * Vì ấu trùng (nòng nọc) rất khác ếch trưởng thành về hình thái, cấu tạo và sinh lí. Câu 5 (V.Dụng): Vì sao trước khi trồng cây hoặc gieo hạt, người ta thường cày, bừa đất rất kĩ, bón lót một số loại phân? Lời giải: - Người ta thường cày bừa cho đất thông thoáng khí, đồng thời thúc đẩy quá trình hòa tan chất khoáng trong đất. - Bón lót một số loại phân để cũng cấp thêm chất dinh dưỡng cho đất. => Tạo điều kiện để cây, hạt phát triển tốt. Câu 6 (V.D.Cao): Thời tiết, khí hậu ảnh hưởng như thế nào đến sự hút nước và muối khoáng của cây? Cho ví dụ để minh họa? Lời giải: Thời tiết, khí hậu làm ảnh hưởng đến khả năng hút nước và muối khoáng của cây. * Ví dụ (V.D.Cao) o a. Khi nhiệt độ xuống thấp (dưới O C nước đóng băng, muối khoáng không hòa tan Rễ cây không hút được. b. Khi trời nắng, nhiệt độ cao, cây thoát nước nhiều nhu cầu nước của cây tăng cao. c. Khi mưa nhiều, đất ngập nước lâu ngày, rễ bị chết, cây mất khả năng hút nước và muối khoáng. Câu 7 (V.D.Cao): a. Cho ví dụ về sinh trưởng ở động vật. b. Cho ví dụ về phát triển ở động vật. Lời giải: * Ví dụ về sinh trưởng ở động vật: sự tăng trưởng kích thước của cơ thể động vật: ví dụ em bé sơ sinh chỉ có cân nặng khoảng 3kg nhưng đến tuổi trưởng thành có thể cân nặng đạt 60kg nhờ sự sinh trưởng. 15
- * Ví dụ về phát triển ở động vật: sau khi thụ tinh tạo thành hợp tử phát triển thành phôi. Giai đoạn phát triển của phôi thai trong bụng mẹ có diễn ra quá trình sinh trưởng nhưng có sự biến đổi về chất lượng mạnh đó là phân hóa tế bào để hình thành các cơ quan và hệ cơ quan. Câu 8 (V.D.Cao): Nêu 1 số ứng dụng kiến thức về phát triển và phát triển trong thực tế của con người? Lời giải: - Chọn giống cây trồng theo vùng địa lí, theo mùa. - Xen canh giữa: húng quế, cà rốt, hành tây vì húng quế có tác dụng xua đuổi côn trùng. - Chuyển, gối vụ cây nông nghiệp và trồng rừng hỗn loài. - Dựa vào nhu cầu thức ăn, nhiệt độ, ánh sáng,...của các loài động vật mà xây dựng nên quy trình chăn nuôi hợp lý, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm thời gian chăn nuôi, tăng giá trị kinh. Câu 9. (NB). Cho hình ảnh sau: a. Hãy cho biết giới hạn sinh thái về nhiệt độ của loài cá rô phi là bao nhiêu độ C? Điểm cực thuận cho biết điều gì về sự sinh trưởng của cá rô phi? b. Tại sao ở miền Bắc Việt Nam, đặc biệt là tại các tỉnh miền núi, vào mùa đông người ta không nuôi cá rô phi để bán? Lời giải: a. Giới hạn về nhiệt độ của cá rô phi là từ 5 – 420C. Điểm cực thuận cho biết nhiệt độ mà tại đó sự sinh trưởng của cá rô phi là tốt nhất. b. Ở Miền Bắc Việt Nam, đặc biệt tại các tỉnh miền núi, vào mua đông nhiệt độ thường xuống thấp, trung bình 150C, có lúc thậm chí xuống mức 7-80C khoảng nhiệt này làm sự sinh trưởng của cá chậm lại nhiều thậm chí có thể chết. Bởi vậy mùa đông không nuôi cá thương phẩm. Câu 10. (NB). Trên sa mạc, thực vật có thể lấy nước nhờ bộ rễ ăn sâu để lấy nước ngầm, hoặc lan rộng để hứng nước sương. Đối với động vật ở sa mạc, theo em chúng giải quyết nhu cầu nước đối với cơ thể bằng cách nào? Lời giải: Động vật trên sa mạc có thể kiếm nước cho cơ thể bằng cách: - Hạn chế tiếp xúc cát nóng bằng những cấu tạo đặc biệt của cơ thể như da, chân, ...để tránh mất nước. - Tận dụng nước sương từ lá cây hoặc từ cơ thể, và từ những trận mưa. - Lấy nước từ thức ăn. - Có thêm các bộ phận dự trữ nước. - Có khả năng nhịn khát lâu. Câu 11. (TH). Tại sao khi bón phân cho cây nên tưới nước đủ ẩm và bón khi trời mát, tránh bón lúc nắng nóng? Lời giải: 16
- - Phân bón (các chất dinh dưỡng) cần phải được hòa tan vào nước, cây trồng hút các chất dinh dưỡng đã hào tan này. Vì vậy khi bón phân cần tưới đủ ẩm để tạo thuận lợi cho quá trình hòa tan các chất dinh dưỡng vào nước giúp cây hút chất dinh dưỡng tốt hơn. - Bón phân vào lúc mát trời, tránh bón lúc năng nóng hoặc mưa nhiều nhằm hạn chế sự bốc hơi hoặc rửa trôi của phân. Đồng thời, nếu bón phân lúc năng gắt còn có thể làm cháy lá, tổn thương cây. Câu 12. (VD). Tại sao khi trồng trọt cần đảm bảo tính mùa vụ? Hiện nay, người ta có thể trồng được nhiều loại cây trồng trái vụ nhờ vào giải pháp nào? Lời giải: a. Trồng trọt cần đảm bảo tính mùa vụ vì mỗi thời điểm trong năm có nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, lượng mưa... khác nhau sẽ phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của những loại cây trồng khác nhau. Nếu trồng các loại cây không phù hợp -> cây trồng sinh trưởng và phát triển kém không đảm bảo năng suất và chất lượng. Ngoài ra, trồng cây không đúng mùa vụ sẽ dẫn đến sự phát sinh và gây hại của mầm mống sâu bệnh hại, ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng. b. Hiện nay, người ta có thể trồng được nhiều loại cây trồng trái vụ nhờ vào việc sử dụng: - Các loại hoocmon sinh trưởng để điều chỉnh tốc độ sinh trưởng và phát triển của cây trồng. - sử dụng nhà kính, nhà lưới để chủ động được việc điều tiết ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm phù hợp cho cây...... Câu 13. (VDC). Các loại củ và hạt sau: ngô, lúa, đậu đen, sắn, khoai tây, khoai lang có thể được bảo quản bằng những cách nào? Cơ chế của những biện pháp bảo quản này là gì? Lời giải: - Ngô, lúa, đậu đen: phơi khô kiệt, tránh ẩm ướt. - Khoai tây, khoai lang, sắn: bảo quản ở kho có nhiệt độ thấp, tránh ánh sáng. - Cơ chế: kéo dài thời gian ngủ nghỉ bằng cách giảm độ ẩm, giảm nhiệt độ (là những điều kiện cần thiết cho sự nảy mầm.) BÀI 39: SINH SẢN VÔ TÍNH Ở SINH VẬT Câu 1(N.Biết): Thế nào là sinh sản vô tính? Nêu các ưu thế (vai trò) của sinh sản vô tính? Lời giải: * Khái niệm: Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng, con sinh ra giống nhua và giống y hệt mẹ. * Ưu thế (vai trò): - Rút ngắn thời gian và nhân nhanh giống cây trồng. - Bảo tồn được các giống cây trồng có đặc tính tốt, các giống cây quý. Câu 2 (N.Biết): Thế nào là giâm? Nêu ví dụ và trình bày cách giâm, cành, lá, rễ ở đây. Lời giải: * Khái niệm: Giâm là hình thức sinh sản sinh dưỡng tạo ra cây mới từ 1 bộ phận nào đó của cây. * Ví dụ: - Ngắt 1 đoạn thân của một cây xoài đem trồng xuống đất, tưới nước đầy đủ. - Giâm lá như lá cây thuốc bỏng chỉ cần ngắn 1 lá cắm xuống nền đất và tưới nước hoặc chát kích thích để chúng ra rễ nhanh. Câu 3 (T.Hiểu): Ghép cành khác với chiết cành ở những điểm nào? Tại sao cây ăn quả lâu năm người ta thường chiết cành? Lời giải: * Ghép cành có sự kết hợp giữa các loài khác nhau trên cùng một thân gốc. * Vì cây ăn quả lâu năm nếu muốn gieo từ hạt thành cây trưởng thành thì mất rất nhiều thời gian. Chiết cành có thể rút ngắn được thời gian sinh trưởng, duy trì giống cây tốt trước đó. 17
- Câu 4 (T.Hiểu): Sinh sản vô tính ở thực vật và động vật có điểm gì giống nhau? Lời giải: Sinh sản vô tính ở thực vật và động vật giống nhau ở những điểm sau: - Đều không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái. - Đều tạo ra cơ thể mới dựa trên cơ sở nguyên phân. - Đều tạo ra thế hệ con có đặc điểm di truyền giống nhau và giống hệt mẹ. Câu 5 (T.Hiểu ->V.D): Sinh sản vô tính có ưu điểm và hạn chế gì? Lời giải: * Ưu điểm của sinh sản vô tính: - Cá thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể tạo ra con cháu, vì vậy có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp. - Tạo ra các cá thể mới giống nhau và giống cá thể mẹ về mặt di truyền, giúp duy trì các tính trạng tốt qua nhiều thế hệ. - Tạo ra những cá thể thích nghi tốt với m.trường sống ổn định, ít biến động. * Hạn chế của sinh sản vô tính: - Vì thế hệ sau có đ.điểm di truyền và thích nghi giống hệt nhau nên khi điều kiện sống thay đổi đột ngột theo hướng bất lợi cho các đ.điểm thích nghi cũ thì sẽ dẫn đến tình trạng hàng loạt cá thể bị diệt vong, thậm chí là “xoá sổ” cả quần thể. Câu 6 (V.Dụng): Vì sao chúng ta nên cắt bỏ hết lá ở cành ghép? Lời giải: Lá là cơ quan thoát hơi nước, do đó khi mối ghép chưa lành lại, có nghĩa là nguồn cung cấp nước cho sự sinh trưởng của cành ghép còn hạn chế thì ta cần phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép để ngăn ngừa hiện tượng mất nước tại bộ phận này. Câu 7 (V.Dụng): Vì sao khi ghép mắt, chúng ta cần phải buộc chặt mắt ghép vào gốc ghép? Lời giải: Khi ghép mắt, chúng ta cần phải buộc chặt mắt ghép vào gốc ghép để mô dẫn của hai bộ phận này dễ liền lại với nhau, đảm bảo sự thông suốt, tạo đ.kiện cho dòng nước và chất dinh dưỡng từ gốc ghép đến được với các tế bào của mắt ghép. Như vậy mắt ghép mới có thể tồn tại và phát triển bình thường trên gốc ghép. Câu 8(V.Dụng): Trồng cây bằng cách chiết cành hay giâm cành có ưu điểm gì so với việc trồng cây bằng hạt? Lời giải: So với cây mọc từ hạt, cây được tạo ra do chiết cành hay giâm cành có một số ưu điểm sau: - Giữ nguyên được tính trạng tốt mà ta mong muốn từ cây mẹ. - Thời gian cho thu hoạch được rút ngắn vì "nhảy cóc" qua giai đoạn từ hạt nảy mầm thành chồi và phát triển cho cây con. Câu 9(V.D.Cao): Cho ví dụ về một số động vật; thực vật (nêu rõ bộ phận sinh sản) có hình thức sinh sản vô tính? Lời giải: * Một số động vật có sinh sản vô tính là: trùng roi, hải quỳ, trùng giày, thủy tức, giun dẹp. * Một số thực vật có hình thức sinh sản vô tính là: Cây xương rồng (lá; thân); Cây khoai Lang (thân; rễ củ); Cây rau muống (thân); Cây hoa hồng (thân); Cây đào (thân – triết, ghép) . Câu 10 (V.D.Cao): Lấy ví dụ về một số loài thực vật sinh sản bằng bào tử và nêu các con đường phát tán bào tử? Lời giải: 18
- * Sinh sản bằng bào tử có ở các đại diện của ngành Rêu (rêu, địa tiền, ) và ngành Dương xỉ (rau bợ, bèo hoa dâu, lông cu li, dương xỉ, ). * Bào tử phát tán chủ yếu qua 3 con đường: gió, nước và động vật. BÀI 40: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở SINH VẬT Câu 1 (VDC): Hiện nay, nhiều giống ngô mới có năng suất cao, chất lượng tốt. Dựa trên những kiến thức đã học, em hãy dự đoán biện pháp được sử dụng để tạo ra những giống ngô đó. Lời giải: Chúng ta sẽ sử dụng phương pháp lại tạo ra các giống ngô mới có năng suất cao, chất lượng tốt. Ví dụ: + Tại Ấn Độ, TS. Firoz Hossain cho biết các giống ngô ngọt lai có hàm lượng lysine, tryptophan, provitamin-A và vitamin-E cao đã được phát triển thành công bằng cách sử dụng phương pháp lai tạo có sự hỗ trợ của chọn lọc dựa trên bộ gen. + Ở Việt Nam, chọn giống ngô nếp giàu chất kháng oxy hóa anthocyanin đã được tập trung nghiên cứu từ 2016 và phát triển được giống VNUA141- giống ngô nếp tím đầu tiên chọn tạo tại Việt Nam. Câu 2 (VD): Sinh sản hữu tính có vai trò gì đối với con người? Trình bày ứng dụng của sinh sản hữu tính trong chăn nuôi và trồng trọt. Lời giải: - Sinh sản hữu tính tạo sự đa dạng về đặc điểm di truyền, vì vậy cung cấp cho con người nguồn nguyên liệu trong chọn giống vật nuôi và cây trồng. - Trong chăn nuôi và trồng trọt, con người đã ứng dụng sinh sản hữu tính để tạo thế hệ con mang đặc điểm tốt của cả bố lẫn mẹ, đáp ứng nhu cầu đa dạng của con người. Các giống vật nuôi, cây trồng mới được tạo từ ứng dụng sinh sản hữu tính như ngô nếp tím, giống lợn Ỉ - Đại Bạch, vịt xiêm, giống lúa DT17, DT24, DT25,... BÀI 41. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG, ĐIỀU HÒA VÀ ĐIỀU KHIỂN SINH SẢN Ở SINH VẬT Câu 1. (NB) Kể tên một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản ở sinh vật. Lời giải: Một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản ở sinh vật bao gồm: - Các yếu tố bên ngoài: ánh sáng, nhiệt độ, nước, chất dinh dưỡng,... - Các yếu tố bên trong: đặc điểm loài, hormone sinh sản, Câu 2. (NB) Nêu ảnh hưởng của ánh sáng đến sự sinh sản của sinh vật. Lấy ví dụ. 19
- Lời giải: - Ảnh hưởng của ánh sáng đến sự sinh sản của sinh vật: Cường độ, thời gian chiếu sáng trong ngày ảnh hưởng đến sự sinh sản ở sinh vật. - Ví dụ: + Ở thực vật có loài ra hoa ở điều kiện ánh sáng mạnh (thanh long, nhãn,..), có loài ra hoa ở điều kiện ánh sáng yếu (hoa cúc, hoa đào, ). + Ở gà, nếu tăng thời gian chiếu sáng thì gà có thể đẻ hai quả trứng một ngày. + Các loài sâu ăn lá ngừng sinh sản vào mùa đông do thời gian chiếu sáng ít. 20



