Đề cương ôn tập cuối học kì II Sinh học 8
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối học kì II Sinh học 8", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ki_ii_sinh_hoc_8.pdf
Nội dung text: Đề cương ôn tập cuối học kì II Sinh học 8
- Câu 1: Trong cơ thể ngƣời, tuyến nội tiết nào đóng vai trò chỉ đạo hoạt động của hầu hết các tuyến nội tiết khác ? A. Tuyến sinh dục. B. Tuyến yên. C. Tuyến giáp. D. Tuyến tuỵ. Câu 2: Dấu hiệu nào dƣới đây thƣờng xuất hiện ở tuổi dậy thì của nam ? A. Vú phát triển. B. Sụn giáp phát triển, lộ hầu C. Hông nở rộng. D. Xuất hiện kinh nguyệt Câu 3: Thuỳ trƣớc tuyến yên tiết ra hoocmôn nào dƣới đây ? A. TH. B. ADH. C. ACTH. D. OT. Câu 4: Bệnh tiểu đƣờng có liên quan đến sự thiếu hụt hoặc rối loạn hoạt tính của hoocmôn nào dƣới đây ? A. GH. B. Glucagôn. C. Insulin. D. Ađrênalin. Câu 5: Ở nữ giới, hoocmôn nào có tác dụng sinh lí tƣơng tự nhƣ testôstêrôn ở nam giới ? A. Ađrênalin. B. Insulin. C. Prôgestêrôn. D. Ơstrôgen Câu 6: Trong quá trình phát triển của thai nhi, sự phân hoá giới tính kết thúc khi nào ? A. Tuần thứ 12. B. Tuần thứ 7. C. Tuần thứ 9. D. Tuần thứ 28 Câu 7: Khi bị bỏng nhẹ, chúng ta cần phải thực hiện ngay thao tác nào sau đây? A. Băng bó vết bỏng bằng bông và gạc sạch. B. Bôi kem liền sẹo lên phần da bị bỏng. C. Ngâm phần da bị bỏng vào nƣớc lạnh và sạch. D. Rửa vết thƣơng trên vòi nƣớc với xà phòng diệt khuẩn. Câu 8: Khi bị bỏng nhẹ, chúng ta cần phải thực hiện ngay thao tác nào sau đây? A. Băng bó vết bỏng bằng bông và gạc sạch. B. Bôi kem liền sẹo lên phần da bị bỏng. C. Ngâm phần da bị bỏng vào nƣớc lạnh và sạch. D. Rửa vết thƣơng trên vòi nƣớc với xà phòng diệt khuẩn. Câu 9: Khi bị sốt cao, chúng ta cần phải làm điều gì sau đây? A. Tất cả các phƣơng án còn lại. B. Lau cơ thể bằng khăn ƣớp lạnh. C. Mặc ấm để che chắn gió. D. Bổ sung nƣớc điện giải. Câu 10: Khi đo thân nhiệt, ta nên đo ở đâu để có kết quả chính xác nhất? A. Tai. B. Miệng. C. Hậu môn. D. Nách Câu 11: Ở cơ quan sinh dục nam, bộ phận nào là nơi sản xuất ra tinh trùng ? A. Ống dẫn tinh. B. Túi tinh. C. Tinh hoàn. D. Mào tinh. Câu 12: Trong cơ quan sinh dục nữ, sự thụ tinh thƣờng diễn ra ở đâu ? A. Âm đạo. B. Ống dẫn trứng. C. Buồng trứng. D. Tử cung. Câu 13: Ở cơ quan sinh dục nữ, bộ phận nào dƣới đây nối trực tiếp với ống dẫn trứng ? A. Tất cả các phƣơng án còn lại. B. Tử cung. C. Âm đạo. D. Âm vật Câu 14: Thông thƣờng, sau khi thụ tinh thì mất bao lâu để hợp tử di chuyển xuống tử cung và làm tổ tại đấy ? A. 7 ngày. B. 14 ngày. C. 24 ngày. D. 3 ngày. Câu 15: Sau khi hoàn thiện về cấu tạo, tinh trùng đƣợc dự trữ ở đâu ? A. Ống đái. B. Mào tinh. C. Túi tinh. D. Tinh hoàn. Câu 16: Một ngƣời phụ nữ bình thƣờng có khoảng bao nhiêu trứng đạt đến độ trƣởng thành ? 1
- A. 2000 trứng. B. 400 trứng. C. 1000 trứng. D. 800 trứng. Câu 17: Ở nam giới khoẻ mạnh, số lƣợng tinh trùng trong mỗi lần phóng tinh nằm trong khoảng bao nhiêu ? A. 50 – 80 triệu. B. 500 – 700 triệu. C. 100 – 200 triệu. D. 200 – 300 triệu Câu 18: Hiện tƣợng kinh nguyệt là dấu hiệu chứng tỏ A. trứng đã đƣợc thụ tinh nhƣng không rụng. B. hợp tử đƣợc tạo thành bị chết ở giai đoạn sớm. C. trứng không có khả năng thụ tinh. D. trứng chín và rụng nhƣng không đƣợc thụ tinh. Câu 19: Chu kì rụng trứng ở ngƣời bình thƣờng nằm trong khoảng A.14 – 20 ngày. B. 24 – 28 ngày. C. 28 – 32 ngày. D. 35 – 40 ngày. Câu 20: Vì sao ở độ tuổi sơ sinh, tỉ lệ bé trai (XY) luôn lớn hơn tỉ lệ bé gái (XX) ? A. Vì các hợp tử mang cặp NST giới tính XX (quy định bé gái) dễ bị chết ở trạng thái hợp tử. B. Vì tinh trùng X có sức sống kém hơn nên dễ khả năng tiếp cận trứng luôn kém hiệu quả hơn tinh trùng X. C. Vì tinh trùng Y nhỏ và nhẹ, bơi nhanh nên khả năng tiếp cận trứng (cơ sở để tạo ra bé trai) cao hơn tinh trùng X (cơ sở để tạo ra bé gái). D. Tất cả các phƣơng án còn lại. Câu 21: Bệnh nào dƣới đây lây truyền qua đƣờng tình dục ? A. Tất cả các phƣơng án còn lại. B. Giang mai. C. Lậu. D. Viêm gan B. Câu 22: Khi xâm nhập vào cơ thể ngƣời, HIV tấn công chủ yếu vào loại tế bào nào ? A. Đại thực bào. B. Tế bào limphô B. C. Tế bào limphô T. D. Bạch cầu ƣa acid. N N M N Câu 23: Cá rô phi nuôi ở nƣớc ta có giới hạn sinh thái từ 5 - 42°C. Điều giải thích đúng là A. nhiệt độ 5°C là giới hạn trên, 42°C là giới hạn dƣới. B. nhiệt độ 5°C là giới hạn dƣới, 42°C là giới hạn trên. C. nhiệt độ 42°C là giới hạn trên. D. nhiệt độ 5°C gọi là giới hạn dƣới, > 42°C là giới hạn trên. Câu 24: Cá chép có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là: 2˚C đến 44˚C, điểm cực thuận là 28˚C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là: 5˚C đến 42˚C, điểm cực thuận là 30˚C. Nhận định nào sau đây là đúng? A. Vùng phân bố cá chép hẹp hơn cá rô phi vì có điểm cực thuận thấp hơn. B. Vùng phân bố cá rô phi rộng hơn cá chép vì có giới hạn dƣới cao hơn. C. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn. D. Cá chép có vùng phàn bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn dƣới thấp hơn. Câu 25: Chuột sống trong rừng mƣa nhiệt đới có thể chịu ảnh hƣởng của các nhân tố sinh thái sau: mức độ ngập nƣớc (1), nhiệt độ không khí (2), kiến (3), ánh sáng (4), rắn hổ mang (5), cây gỗ (6), gỗ mục (7), sâu ăn lá cây (8). Những nhân tố nào thuộc nhóm nhân tố sinh thái vô sinh? A. (1), (2), (4), (7) B. (1), (2), (4), (5), (6) C. (1), (2), (5), (6) D. (3), (5), (6), (8) Câu 26: Ví dụ nào sau đây không phải là quần thể sinh vật? A. Rừng tre phân bố tại Vƣờn Quốc gia Cúc Phƣơng, Ninh Bình. B. Tập hợp cá rô phi sống trong một cái ao. 2
- C. Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa. Các cá thể chuột đực và cái có khả năng giao phối với nhau sinh ra chuột con. D. Cá chép, cá mè cùng sống chung trong một bể cá. Câu 27: Ví dụ nào sau đây là quần thể sinh vật? A. Tập hơp các cá thể chim sẻ sống ở 3 hòn đảo khác nhau. B. Tập hợp cá rô phi đực cùng sống trong một ao. C. Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam. D. Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè sống chung trong một ao. Câu 28: Một quần thể chim sẻ có số lƣợng cá thề ở các nhóm tuổi nhƣ sau: Nhóm tuổi trƣớc sinh sản: 53 con/ha Nhóm tuổi sinh sản: 29 con/ha Nhóm tuổi sau sinh sản: 17 con/ha Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào? A. Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát triển. B. Dạng phát triển. C. Dạng giảm sút. D. Dạng ổn định. Câu 29: Khi sâu bọ phát triển mạnh, số lƣợng chim sâu cũng tăng theo. Khi số lƣợng chim sâu tăng quá nhiều, sâu bọ bị quần thể chim sâu tiêu diệt mạnh mẽ hơn nên số lƣợng sâu bọ lại giảm mạnh đi. Sự hạn chế số lƣợng sâu là hiện tƣợng A. cơ chế điều hòa mật độ. B. sự cân bằng sinh học. C. trạng thái cân bằng. D. khống chế sinh học. Câu 30: Hiện tƣợng khống chế sinh học trong quần xã dẫn đến hệ quả nào sau đây? A. Đảm bảo cân bằng sinh thái. B. Làm cho quần xã không phát triển đƣợc. C. Làm mất cân bằng sinh thái. D. Đảm bảo khả năng tồn tại của quần xã. Câu 31: Hiện tƣợng số lƣợng cá thể của một quần thể bị số lƣợng cá thể của quần thể khác trong quần xã kìm hãm là hiện tƣợng nào sau đây? A. Khống chế sinh học. B. Cạnh tranh giữa các loài. C. Hỗ trợ giữa các loài. D. Hội sinh giữa các loài. Câu 32: Tập hợp nào sau đây không phải là quần xã sinh vật? A. Tập hợp những loài sinh vật sống trong một khu rừng. B. Tập hợp những loài sinh vật sống trong một hồ tự nhiên. C. Tập hợp những con chuột trong một đàn chuột đồng. D. Tập hợp những con cá sống trong một ao cá. Câu 33: Số lƣợng cá thể trong quần xã luôn đƣợc khống chế ở mức độ nhất định phù hợp với khả năng của môi trƣờng. Hiện tƣợng này gọi là A. sự cân bằng sinh học trong quần xã. B. sự phát triển của quần xã. C. sự giảm sút của quần xã. D. sự bất biến của quần xã. Câu 34: Cho các hoạt động sau: 1. Cây rụng lá vào mùa đông. 2. Chim di cƣ về phía Nam vào mùa đông. 3. Cú mèo hoạt động ít hoạt động vào ban ngày, hoạt động nhiều vào ban đêm. 4. Hoa Quỳnh nở vào buổi tối. Trong các hoạt động trên, những hoạt động có chu kỳ mùa là A. 1, 2 B. 3, 4 C. 1, 2, 3, 4 D. 1, 2, 4 Câu 35: Trong quần xã rừng U Minh, cây tràm đƣợc coi là loài A. ƣu thế. B. đặc trƣng. C. tiên phong. D. ổn định. Câu 36: Loài đặc trƣng là 3
- A. loài có số lƣợng ít nhất trong quần xã. B. loài có số lƣợng nhiều trong quần xã. C. loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác. D. loài có vai trò quan trọng trong quần xã. Câu 37: Ví dụ nào sau đây đƣợc coi là một quần xã sinh vật? A. Cây sống trong một khu vƣờn. B. Cá rô phi sống trong một cái ao. C. Rắn hổ mang sống trên 3 hòn đảo khác nhau. D. Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam. Câu 38: Số lƣợng các loài trong quần xã thể hiện ở chỉ số nào sau đây? A. Độ nhiều, độ đa dạng, độ tập trung. B. Độ đa dạng, độ thƣờng gặp, độ tập trung. C. Độ thƣờng gặp, độ nhiều, độ tập trung. D. Độ đa dạng, độ thƣờng gặp, độ nhiều. Câu 39: Trong quần xã loài ƣu thế là loài A. có số lƣợng ít nhất trong quần xã. B. có số lƣợng nhiều trong quần xã. C. phân bố nhiều nơi trong quần xã. D. có vai trò quan trọng trong quần xã. Câu 40: Độ đa dạng của quần xã sinh vật đƣợc thể hiện ở A. mật độ của các nhóm cá thể trong quần xã. B. mức độ phong phú về số lƣợng loài trong quần xã. C. sự khác nhau về lứa tuổi của các cá thể trong quần xã. Câu 41: Sơ đồ nào dƣới đây mô tả đúng một chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái? A. Cỏ → châu chấu → rắn → gà → vi khuẩn. B. Cỏ → vi khuẩn → châu chấu → gà → rắn. C. Cỏ → châu chấu → gà → rắn → vi khuẩn. D. Cỏ → rắn → gà → châu chấu → vi khuẩn. Câu 42: Sơ đồ chuỗi thức ăn nào sau đây đúng? A. Diều hâu → Rắn → Cóc → Châu chấu → Lúa. B. Lúa → Châu chấu → Cóc → Rắn → Diều hâu. C. Châu chấu → Cóc → Rắn → Diều hâu → Lúa. D. Cóc → Châu chấu → Lúa → Rắn → Diều hâu. Câu 43: Ví dụ nào sau đây có thể minh họa cho một hệ sinh thái? A. Một hồ với rong, tảo, động vật, vi khuẩn,... cùng mọi vật chất và yếu tố khí hậu liên quan. B. Một khu rừng có thảm cỏ, cây, sâu bọ, chim chóc và thú, nấm, vi sinh vật,... ở đó. C. Một cái hồ nhƣng không tính các sinh vật, chỉ kể các nhân tố vô cơ (nƣớc, khoáng, khí, nhiệt độ,...). D. Sinh vật và môi trƣờng sống, miễn là chúng tạo thành một thể thống nhất. Câu 44: Hãy chọn đáp án đúng trong các đáp án dƣới đây về trật tự của các dạng sinh vật trong một chuỗi thức ăn. A. Sinh vật phân giải → Sinh vật tiêu thụ → Sinh vật sản xuất. B. Sinh vật tiêu thụ → Sinh vật sản xuất→ Sinh vật phân giải. C. Sinh vật sản xuất → Sinh vật tiêu thụ → Sinh vật phân giải. D. Sinh vật phân giải → Sinh vật sản xuất → Sinh vật tiêu thụ. 4
- Câu 45: Sơ đồ nào dƣới đây thể hiện đúng trình tự truyền của dòng năng lƣợng qua các bậc dinh dƣỡng trong hệ sinh thái? A. Động vật ăn động vật → Sinh vật sản xuất → Động vật ăn thực vật → Sinh vật phân giải. B. Động vật ăn thực vật → Động vật ăn động vật → Sinh vật sản xuất → Sinh vật phân giải. C. Sinh vật sản xuất → Động vật ăn thực vật → Động vật ăn động vật → Sinh vật phân giải. D. Sinh vật phân giải → Sinh vật sản xuất → Động vật ăn thực vật → Động vật ăn động vật. D. biến động về mật độ cá thể trong quần xã. Câu 46: Những hoạt động nào sau đây góp phần khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trƣờng hiện nay? (1) Tăng cƣờng sử dụng các loại phân bón hữu cơ, phân bón vi sinh trong trồng trọt. (2) Kiểm soát chặt chẽ các chất gây ô nhiễm môi trƣờng. (3) Tăng cƣờng khai thác rừng đầu nguồn và rừng nguyên sinh. (4) Tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi trƣờng cho mọi ngƣời. (5) Tăng cƣờng khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản. (6) Sử dụng rộng rãi các loại thuốc hoá học tiêu diệt các loại sâu, bệnh và cỏ dại. (7) Xây dựng các nhà máy xử lí và tái chế rác thải. A. (1), (2), (4), (7). B. (1), (3), (5), (7). C. (2), (3), (4), (6). D. (1), (4), (5), (6). N N M N M N N N N N . I. Môi trường sống - Môi trƣờng sống là nơi sống của sinh vật, bao gồm các nhân tố xung quanh sinh vật, có ảnh hƣởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại và phát triển của chúng. -Các loại môi trƣờng sống chủ yếu bao gồm: môi trƣờng trên cạn, môi trƣờng nƣớc, môi trƣờng trong đất và môi trƣờng sinh vật. 5
- II. Nhân tố sinh thái - Các nhân tố trong môi trƣờng ảnh hƣởng đến sự tồn tại và phát triển của sinh vật đƣợc gọi là các nhân tố sinh thái. - Các nhân tố sinh thái đƣợc xếp vào hai nhóm: nhân tố sinh thái vô sinh – là các yếu tố không sống của môi trƣờng và nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh – là các yếu tố sống của môi trƣờng (bao gồm con ngƣời và các sinh vật khác). - Ảnh hƣởng của các nhân tố sinh thái đến sinh vật: a) Ảnh hƣởng của các nhân tố vô sinh và sinh vật: - Ánh sáng, nhiệt độ... là những nhân tố vô sinh có ảnh hƣởng thƣờng xuyên đến sinh vật. Thực vật thích nghi khác nhau trong các điều kiện chiếu sáng khác nhau, đƣợc chia thành hai nhóm chủ yếu là cây ƣa sáng và cây ƣa bóng. - Ánh sáng tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật và định hƣớng di chuyển trong không gian. Nhiệt độ môi trƣờng có ảnh hƣởng tới hình thái, hoạt động sinh lý của sinh vật. b) Ảnh hƣởng của các nhân tố hữu sinh: - Mỗi sinh vật sống trong môi trƣờng đều trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hƣởng tới các sinh vật sống xung quanh. III. Giới hạn sinh thái - Là khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái mà sinh vật có thể sinh sản và phát triển bình thƣờng N N . I. Khái niệm quần thể sinh vật - Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian xác định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản để tạo thành những thế hệ mới. II. Các đặc trưng cơ bản của quần thể - Kích thƣớc quần thể: Số lƣợng các cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể. - Mật độ cá thể trong quần thể: Số lƣợng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể. - Tỉ lệ giới tính: Tỉ lệ giữa số lƣợng cá thể đực và cá thể cái trong quần thể. - Nhóm tuổi: Quần thể có nhiều nhóm tuổi, mỗi nhóm tuổi có ý nghĩa sinh thái khác nhau và đƣợc biểu thị bằng các kiểu tháp tuổi. 6
- III. Biện pháp bảo vệ quần thể - Các biện pháp bảo vệ quần thể sinh vật bao gồm: thành lập vƣờn quốc gia, khu bảo tồn, kiểm soát dịch bệnh, khai thác tài nguyên sinh vật hợp lí. - Đối với những quần thể có nguy cơ tuyệt chủng ở môi trƣờng sống tự nhiên của chúng cần di chuyển quần thể đến nơi sống mới nhƣ vƣờn thú, trang bảo tồn. N N . I. Khái niệm quần xã sinh vật - Quần xã sinh vật là tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, sống trong cùng một không gian và thời gian nhất định, có mối quan hệ gắn bó với nhau. II. Đặc trưng cơ bản của quần xã - Độ đa dạng: Thể hiện bằng mức độ phong phú về số lƣợng loài và số lƣợng cá thể của mỗi loài trong quần xã. Quần xã có số lƣợng loài và số lƣợng cá thể của mỗi loài càng lớn thì độ đa dạng của quần xã càng cao. - Thành phần loài trong quần xã: + Loài ƣu thế: loài có số lƣợng cá thể nhiều, hoạt động mạnh, đóng vai trò quan trọng trong quần xã. + Loài đặc trƣng: loài chỉ có ở một quần xã hoặc có số lƣợng nhiều hơn các loài khác trong quần xã. - Sự khác biệt về độ đa dạng giữa các quần xã có thể do nhiều yếu tố nhƣ điều kiện sống, mức độ tác động của con ngƣời, sự tƣơng tác giữa các loài trong quần xã. III. Bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã - Bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã là vấn đề cần đƣợc quan tâm do đa dạng sinh học ở Việt Nam và nhiều quốc gia trên thế giới đang bị suy giảm. - Có nhiều biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã nhƣ: + Tuyên truyền về giá trị của đa dạng sinh học. + Xây dựng luật và chiến lƣợc quốc gia về bảo tồn đa dạng sinh học. + Thành lập các vƣờn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên. 7
- + Tăng cƣờng công tác bảo vệ nguồn tài nguyên sinh vật. + Nghiêm cấm săn bắt, mua bán trái pháp luật những loài sinh vật có nguy cơ tuyệt chủng. N . I. Hệ sinh thái Khái niệm hệ sinh thái - Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm quần xã sinh vật và môi trƣờng sống của chúng, với các loài sinh vật tƣơng tác lẫn nhau và tƣơng tác với môi trƣờng để tạo thành chu trình sinh học. - Ví dụ về hệ sinh thái: Hệ sinh thái rừng nhiệt đới, hệ sinh thái biển, hệ sinh thái đồng ruộng,... hành phần cấu trúc của hệ sinh thái - Hệ sinh thái bao gồm thành phần vô sinh và thành phần hữu sinh. - Thành phần vô sinh bao gồm các nhân tố vô sinh, còn thành phần hữu sinh bao gồm các loài sinh vật đƣợc chia thành các nhóm sản xuất, tiêu thụ và phân giải. Chuỗi thức ăn và lưới thức ăn Chuỗi và lƣới thức ăn biểu hiện mối quan hệ dinh dƣỡng giữa các loài sinh vật trong quần xã. 2.1. Chuỗi thức ăn - Là một dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dƣỡng với nhau. - Mỗi loài trong chuỗi thức ăn vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trƣớc, vừa là sinh vật bị mắt xích phía sau tiêu thụ. Hình. Ví dụ về chuõi thức ăn 2. Lưới thức ăn - Lƣới thức ăn là tập hợp các chuỗi thức ăn có mắc xích chung. Hình. Lƣới thức ăn trong tự nhiên 8
- - Lƣới thức ăn hoàn chỉnh gồm: ● Sinh vật sản xuất: sinh vật tự dƣỡng (bậc dinh dƣỡng cấp 1) có khả năng tự tổng hợp nên chất hữu cơ từ chất vô cơ của môi trƣờng (ví dụ: thực vật, tảo, ) ● Sinh vật tiêu thụ: (bậc dinh dƣỡng cấp 2, 3, 4, ) là những sinh vật dị dƣỡng, không có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ. ● Sinh vật phân giải: cũng là sinh vật dị dƣỡng, chúng sử dụng xác chết làm nguồn dinh dƣỡng, gồm chủ yếu là các vi khuẩn, nấm, một số sinh vật không xƣơng sống. 2.3. Tháp sinh thái Tháp sinh thái Đặc điểm ● Ƣu điểm: dễ xây dựng. Xây dựng dựa trên số ● Nhƣợc điểm: ít có giá trị vì kích thƣớc cá Tháp số lƣợng lƣợng cá thể ở mỗi bậc thể của các bậc dinh dƣỡng khác nhau, không dinh dƣỡng. đồng nhất, so sánh khó chính xác. Xây dựng dựa trên khối ● Ƣu điểm: giá trị cao hơn tháp số lƣợng. lƣợng tổng số của tất cả ● Nhƣợc điêm: thành phần hóa học và giá trị Tháp khối lƣợng các sinh vật trên một năng lƣợng của chất sống trong các bậc dinh đơn vị diện tích/thể dƣỡng khác nhau; không chú ý thời gian trong tích. việc tích lũy sinh khối ở mỗi bậc dinh dƣỡng. Xây dựng dựa trên năng ● Ƣu điểm: là tháp hoàn thiện nhất. lƣợng đƣợc tích lũy trên Tháp năng lƣợng ● Nhƣợc điểm: xây dựng tháp khá phức tạp, một đơn vị diện tích/thể mất nhiều thời gian, công sức. tích. Ý nghĩa: để xem xét mức độ hiệu quả dinh dƣỡng của mỗi bậc dinh dƣỡng trong hệ sinh thái. ác kiểu hệ sinh thái - Hệ sinh thái tự nhiên: gồm hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái nƣớc mặn và hệ sinh thái nƣớc ngọt là ba nhóm hệ sinh thái tự nhiên chính. ● Hệ sinh thái trên cạn: hệ sinh thái rừng nhiệt đới, savan, sa mạc, hoang mạc, thảo nguyên, 9
- ● Hệ sinh thái nƣớc mặn: hệ sinh thái ven bờ biển, rừng ngập mặn, cỏ biển, san hô, vùng khơi, ● Hệ sinh thái nƣớc ngọt: hệ sinh thái nƣớc đứng (ao, hồ), hệ sinh thái nƣớc chảy (sông, suối), - Hệ sinh thái nhân tạo do con ngƣời tạo ra, ví dụ nhƣ hệ sinh thái đô thị, hệ sinh thái đồng ruộng, bể sinh thái ao nuôi cá,... II. Trao đổi và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái - Trao đổi thông qua chuỗi thức ăn và lƣới thức ăn III. Bảo vệ đa dạng sinh học trong hệ sinh thái - Đa dạng sinh học đang bị suy giảm trên toàn thế giới do nhiều nguyên nhân. - Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học trong hệ sinh thái gồm tuyên truyền giá trị của đa dạng sinh học, xây dựng chiến lƣợc quốc gia về bảo tồn đa dạng sinh học, thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, tăng cƣờng công tác bảo vệ nguồn tài nguyên sinh vật và cấm săn bắt, mua bán trái phép các loài sinh vật. N N. I. Khái niệm sinh quyển - Sinh quyển là toàn bộ sinh vật sống trên Trái Đất cùng với các nhân tố vô sinh của môi trƣờng. - Sinh quyển bao gồm lớp đất, lớp không khí và lớp nƣớc đại dƣơng, sinh vật và những nhân tố vô sinh liên quan chặt chẽ với nhau để hình thành nên hệ thống tự nhiên trên phạm vi toàn cầu. 10
- II. Các khu sinh học chủ yếu - Trên Trái Đất, các điều kiện khí hậu khác nhau đã tạo ra các khu sinh học đặc trƣng cho từng vùng địa lý. - Các khu sinh học đƣợc chia thành khu sinh học trên cạn, khu sinh học nƣớc ngọt và khu sinh học biển. + Khu sinh học trên cạn: Các đặc tính khí hậu của mỗi vùng địa lý đã xác định các khu sinh học khác nhau trên cạn, tại đó có những sinh vật đặc trƣng thích nghi với điều kiện của khu vực. Từ vùng cực đến vùng nhiệt đới có các khu sinh học: đồng yêu hàn đới, rừng lá kim phƣơng bắc, rừng ôn đới, rừng mƣa nhiệt đới. + Khu sinh học nƣớc ngọt: Khu sinh học nƣớc ngọt đƣợc chia thành hai nhóm chính là khu vực nƣớc đứng và khu vực nƣớc chảy. Khu vực nƣớc dừng là các ao, hồ, đầm, khu vực nƣớc chảy là các sông, suối. + Khu sinh học biển: Ở các khu sinh học biển, sinh vật có sự khác nhau theo chiều thẳng đứng (chiều sâu) và chiều ngang. Sinh vật có sự phân tầng rõ rệt theo chiều sâu. Tăng nƣớc mặt là nơi sống của nhiều sinh vật nổi, tầng giữa có nhiều sinh vật tự bơi, tăng dƣới cùng có nhiều động vật đây sinh sống. Theo chiều ngang, khu sinh học biển đƣợc chia thành vùng ven bờ và vùng khơi Vùng ven bờ thƣờng có thành phần sinh vật phong phú hơn so với vùng khơi. N N N N. I. Khái niệm cân bằng tự nhiên - Cân bằng tự nhiên là trạng thái ổn định tự nhiên của các cấp độ tổ chức sống, hƣớng tới sự thích nghi cao nhất với điều kiện sống. - Trạng thái cân bằng của quần thể: Quần thể có khả năng tự điều chỉnh số lƣợng cá thể để đạt trạng thái cân bằng, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trƣờng. 11
- - Khống chế sinh học trong quần xã: Hiện tƣợng số lƣợng cá thể của quần thể này đƣợc khống chế ở mức nhất định bởi quần thể khác. - Cân bằng tự nhiên trong hệ sinh thái: Trạng thái ổn định tự nhiên của hệ sinh thái, thể hiện ở sự phân bố các quần thể, mối quan hệ dinh dƣỡng giữa các loài, đảm bảo sự ổn định và cân bằng với môi trƣờng. II. Nguyên nhân mất cân bằng tự nhiên và các biện pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên - Nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên: Các hoạt động của con ngƣời nhƣ phá rừng, khai thác tài nguyên quá mức, chất thải sinh hoạt và công nghiệp, cũng nhƣ các thảm họa thiên nhiên. - Các biện pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên: Hạn chế ô nhiễm môi trƣờng, điều tiết cấu trúc thành phần trong hệ sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu, khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên. O M N . I. Tác động của con người đối với môi trường qua các thời kì phát triển xã hội hời kì nguyên thuỷ - Con ngƣời chủ yếu khai thác thiên nhiên thông qua hình thức hái lƣợm và săn bắn. - Con ngƣời đã biết dùng lửa để nấu chín thức ăn, xua đuổi thú dữ, sƣởi ấm và đốt rừng để sẵn thủ. 2. Thời kì xã hội nông nghiệp - Con ngƣời bắt đầu biết trồng cây lƣơng thực nhƣ lúa nƣớc, lúa mì, ngô,... và chăn nuôi trâu, bỏ, dê, cừu,... hời kì xã hội công nghiệp và hậu công nghiệp - Trong thời kì cách mạng công nghiệp, con ngƣời đã bắt đầu cơ giới hoá sản xuất dựa vào các loại máy móc; nguồn nguyên, nhiên, vật liệu nhƣ sắt, than đá,... và năng lƣợng mới là hơi nƣớc. - Sự thay đổi này đã tác động mạnh mẽ tới môi trƣờng sống. 12
- - Việc sử dụng năng lƣợng điện và sự ra đời của các dây chuyền sản xuất hàng loạt quy mô lớn, công nghiệp sản xuất phát triển mạnh mẽ, con ngƣời đã đẩy mạnh khai thác các loại tài nguyên khoáng sản để phục vụ cho sản xuất, kéo theo sự gia tăng các loại khí thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp. - Từ nửa sau thế kỉ XX, điện tử và công nghệ thông tin đƣợc ứng dụng để tự động hoá sản xuất đã tạo điều kiện tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và các nguồn lực xã hội trong việc tạo ra cùng một khối lƣợng hàng hoá tiêu dùng. - Cách mạng công nghiệp lần thứ tƣ (còn gọi là Cách mạng 4.0) có sự kết hợp các công nghệ với nhau, trong lĩnh vực Sinh học, tập trung nghiên cứu để tạo ra bƣớc nhảy vọt trong nông nghiệp, thuỷ sản, y dƣợc, chế biến thực phẩm, bảo vệ môi trƣờng, năng lƣợng tái tạo. II. Ô nhiễm môi trường Khái niệm ô nhiễm môi trường - Ô nhiễm môi trƣờng là sự biến đổi tính chất vật lí, hoá học, sinh học của thành phần môi trƣờng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng, tiêu chuẩn môi trƣờng gây ảnh sức khoẻ con ngƣời. Một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường - Ô nhiễm do chất thải từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt - Ô nhiễm do hoá chất bảo vệ thực vật - Ô nhiễm do các chất phóng xạ. III. Biến đổi khí hậu Khái niệm - Biến đổi khí hậu là sự thay đổi giá trị trung bình của các yếu tố khí hậu nhƣ nhiệt độ, độ ẩm, lƣợng mƣa,... giữa các giai đoạn, mỗi giai đoạn từ vài thập kỉ đến hàng thế kỉ. Tác động của con ngƣời là nguyên nhân chủ yếu gây biến đổi khí hậu. ác biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu - Để thích ứng với biến đổi khí hậu, con ngƣời có thể chủ động xây dựng hệ thống đê điều kiên cố, trồng rừng phòng hộ chắn sóng, chống xói lở ở bờ biển, bờ sông, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi phù hợp, xây nhà chống lũ,.. IV. Bảo vệ động vật hoang dã - Thúc đẩy các hoạt động du lịch sinh thái bền vững: Du lịch sinh thái có thể tạo ra nguồn thu nhập cho cộng đồng địa phƣơng và đồng thời giúp bảo vệ động vật hoang dã bằng cách giới 13
- thiệu các loài động vật đó cho du khách, giảm thiểu các hoạt động săn bắt hoặc khai thác phi pháp. - Tăng cƣờng giám sát và kiểm soát hoạt động săn bắt và buôn bán động vật hoang dã: Các địa phƣơng cần có chính sách và quy định rõ ràng để kiểm soát hoạt động săn bắt và buôn bán động vật hoang dã. Ngoài ra, cần tăng cƣờng giám sát và truy bắt các hoạt động vi phạm. - Thúc đẩy các hoạt động bảo tồn môi trƣờng sống: Để bảo vệ động vật hoang dã, cần bảo vệ môi trƣờng sống của chúng. Các hoạt động bảo tồn môi trƣờng nhƣ trồng rừng, phát triển các khu bảo tồn thiên nhiên, tái tạo các khu vực đã bị xâm hại,... là những biện pháp hiệu quả. - Tăng cƣờng giáo dục và tuyên truyền: Giáo dục và tuyên truyền về giá trị của động vật hoang dã và tầm quan trọng của việc bảo vệ chúng là cần thiết để nâng cao ý thức của ngƣời dân trong việc bảo vệ môi trƣờng. 14



