Đề cương ôn tập cuối học kì II Sinh học 9 - Phần: Lí thuyết
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối học kì II Sinh học 9 - Phần: Lí thuyết", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ki_ii_sinh_hoc_9_phan_li_thuyet.pdf
Nội dung text: Đề cương ôn tập cuối học kì II Sinh học 9 - Phần: Lí thuyết
- Ví dụ 1 (Câu 1 – SGK trang 91): Công nghệ tế bào là gì? Gồm những công đoạn thiết yếu nào? Hướng dẫn giải Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh với đầy đủ các tính trạng của cơ thể gốc. Công đoạn thiết yếu của công nghệ tế bào: + Tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo thích hợp để tạo mô non (mô sẹo). + Dùng hoocmôn sinh trưởng kích thích mô non để chúng phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh. Ví dụ 2 (Câu 2 – SGK trang 91): Hãy nêu những ưu điểm và triển vọng của nhân giống vô tính trong ống nghiệm? Hướng dẫn giải Ưu điểm của nhân giống vô tính trong ống nghiệm: phương pháp có hiệu quả, tăng nhanh số lượng cá thể trong một thời gian ngắn, đáp ứng được yêu cầu của sản xuất. Giúp cho việc bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ bị tiệt chủng. Triển vọng của nhân giống vô tính trong ống nghiệm nhằm nhân nhanh nguồn gen quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng. Đối với động vật việc nhân bản vô tính để tạo cơ quan nội tạng động vật từ các tế bào động vật đã được chuyển gen người mở ra khả năng chủ động cung cấp các cơ quan thay thế cho bệnh nhân bị hỏng các cơ quan tương ứng. Ví dụ 3: Nguyên tắc của nhân bản vô tính là A. chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới. B. chuyển nhân tế bào trứng vào tế bào xôma (2n), kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới. C. chuyển nhân của tế bào xôma (n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới. D. chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới. Hướng dẫn giải Nguyên tắc của nhân bản vô tính là chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới. Chọn D. Ví dụ 4: Phát biểu nào sau đây không đúng đối với vai trò của nhân bản vô tính ở động vật? A. Có triển vọng nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. B. Tạo cơ quan nội tạng động vật từ các tế bào động vật đã được chuyển gen người. C. Mở ra khả năng chủ động cung cấp các cơ quan thay thế cho các bệnh nhân bị hỏng các cơ quan tương ứng. D. Để cải tạo và tạo ra các giống động vật mới có nhiều ưu thế hơn giống ban đầu. Hướng dẫn giải Nhân bản vô tính không tạo ra giống động vật mới. Chọn D. Ví dụ 5: Phát biểu nào sau đây không đúng đối với vai trò của nhân giống vô tính trong ống nghiệm (vi nhân giống) ở cây trồng? A. Tạo ra được giống cây trồng mới. B. Tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn. C. Bảo tồn một số nguồn gen của thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. D. Tiết kiệm được diện tích sản xuất giống. Hướng dẫn giải Nhân giống vô tính trong ống nghiệm (vi nhân giống) ở cây trồng không tạo ra giống cây trồng mới. 1
- Chọn A. Bài tập tự luyện Bài tập cơ bản Câu 1: Công nghệ tế bào là gì? Gồm những công đoạn thiết yếu nào? Hãy kể ra một số ứng dụng công nghệ tế bào trong thực tiễn mà em biết? Câu 2: Kể tên các phương pháp mà các nhà vườn thường áp dụng để nhân giống cây? Trình bày ưu và nhược điểm của mỗi phương pháp? Em biết gì về ưu điểm và cơ sở di truyền học của phương pháp nuôi cấy tế bào? Câu 3: Khi nói về những ưu điểm và triển vọng của phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm, những phát biểu nào sau đây đúng? a. Nhân nhanh số lượng cây trồng trong một thời gian ngắn. b. Nhân nhanh các giống vật nuôi. c. Giúp sinh vật sinh trưởng và phát triển nhanh chóng. d. Quy trình nhân giống vô tính trong ống nghiệm với khoai tây, mía, dừa, và một số giống phong lan đã được hoàn thiện. e. Nhiều phòng thí nghiệm bước đầu đạt kết quả trong nhân giống cây rừng và một số cây thuốc quý. f. Phương pháp này còn giúp cho việc bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. Câu 4: Vì sao từ một tế bào của cơ quan sinh dưỡng lại có thể phát triển thành một cơ thể con hoàn chỉnh? Câu 5: Nhân bản vô tính là gì? Vì sao người ta không giữ lại nhân trong tế bào xôma để kích thích thành cơ thể mới mà lại sử dụng nhân tế bào xôma đưa vào tế bào trứng mất nhân để kích thích thành cơ thể mới? Cơ thể con lai có đặc điểm giống động vật cho trứng hay động vật cho tế bào xôma? Tại sao? Bài tập nâng cao Câu 6: Nêu các bước nhân bản vô tính tạo cừu Đôli. Theo em có nên thực hiện nhân bản vô tính ở người không? ĐÁP ÁN Câu 1: Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh. Công nghệ tế bào gồm 2 công đoạn: tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi cấy để tạo mô sẹo; dùng hoocmôn sinh trưởng kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh. Ứng dụng: nhân giống vô tính trong ống nghiệm (vi nhân giống) ở cây trồng; nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng; nhân bản vô tính ở động vật. Câu 2: Các phương pháp thường áp dụng để nhân giống trong nhà vườn: + Giâm cành: cắt một đoạn mắt, chồi; cắm cành xuống đất cho cành bén rễ, phát triển thành cây mới; một số cây sử dụng giâm cành: mía, sắn, + Chiết cành: là phương pháp làm cho cành ra rễ ngay trên cây rồi mới cắt đem trồng thành cây mới. Cách làm: lột một khoanh vỏ và đắp bầu đất cho tới khi mọc rễ; tách cành ra và trồng xuống đất; thường sử dụng cho các cây ăn quả. + Ghép cành: là dùng một bộ phận sinh dưỡng (mắt ghép, chồi ghép, cành ghép) của một cây gắn vào một cây khác (gốc ghép) cho tiếp tục phát triển. Một số cây có thể ghép: hoa hồng, dâu tằm, Nhân giống vô tính trong ống nghiệm hay nuôi cấy tế bào là phương pháp tạo rất nhiều cây mới từ một mô. Câu 3: Các phát biểu đúng là a, d, e, f. Câu 4: Từ một tế bào của cơ quan sinh dưỡng lại có thể phát triển thành một cơ thể con hoàn chỉnh vì trong quá trình nhân giống người ta đã kích thích để tế bào nguyên phân và sau đó biệt hóa để hình thành các cơ quan để tạo thành cơ thể hoàn chỉnh. Câu 5: Nhân bản vô tính là hiện tượng chuyển nhân của 1 tế bào xôma vào tế bào trứng đã lấy nhân, rồi kích thích phát triển thành phôi, từ đó làm cho phôi phát triển thành 1 cơ thể mới. 2
- Người ta không giữ lại nhân trong tế bào xôma để kích thích thành cơ thể mới mà lại sử dụng nhân tế bào xôma đưa vào tế bào trứng mất nhân để kích thích thành cơ thể mới vì động vật khả năng biệt hóa cao nên muốn kích thích tế bào xôma thành cơ thể mới rất khó nhưng với tế bào trứng thì dễ dàng hơn. Cơ thể con giống với tế bào cho xôma vì nhân chứa NST mới quyết định đặc điểm di truyền. Bài tập nâng cao Câu 6: Các bước nhân bản vô tính tạo cừu Đôli: + Lấy trứng của con cừu thứ nhất ra khỏi cơ thể; loại bỏ nhân của trứng. + Lấy nhân của tế bào vú của con cừu thứ hai đưa vào tế bào trứng vừa bỏ nhân. + Nuôi trứng trong ống nghiệm để phát triển thành phôi. + Cấy phôi vào tử cung của cừu thứ ba, phôi đó sẽ phát triển thành cừu Đôli. Không nên thực hiện nhân bản vô tính ở người vì đạo đức sinh học. Nếu thực hiện nhân bản vô tính ở người có thể để lại nhiều hệ lụy như phát sinh những biến đổi gen khó lường, nguy cơ phát sinh bệnh dịch không chữa được, BÀI 25: CÔNG NGHỆ GEN Ví dụ 1 (Câu 1 – SGK trang 95): Kĩ thuật gen là gì? Gồm những khâu cơ bản nào? Công nghệ gen là gì? Hướng dẫn giải Kĩ thuật gen là các thao tác tác động lên ADN để chuyển một đoạn ADN mang một hoặc một cụm gen từ tế bào của loài cho (tế bào cho) sang tế bào của loài nhận (tế bào nhận) nhờ thể truyền. Kĩ thuật gen gồm 3 khâu cơ bản: + Khâu 1: tách ADN của tế bào cho và tách phân tử ADN dùng làm thể truyền từ vi khuẩn hoặc virut. + Khẩu 2: tạo ADN tái tổ hợp (ADN lai) bằng cách cắt ADN của tế bào và phân tử ADN làm thể truyền ở vị trí xác định nhờ enzim cắt chuyên biệt. Ghép đoạn ADN của tế bào cho vào ADN thể truyền nhờ enzim nối. + Khâu 3: chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. Khi vào tế bào động vật, thực vật và nấm men, ADN tái tổ hợp được gắn vào NST của tế bào nhận, tự nhân đôi truyền qua các thế hệ tế bào tiếp theo qua cơ chế phân bào, chỉ huy tổ hợp prôtêin đã mã hóa trong đoạn đó. Nếu vào tế bào vi khuẩn, đoạn ADN này tồn tại cùng với thể truyền, độc lập với NST của tế bào nhận nhưng vẫn có khả năng tự nhân đôi và chỉ huy tổng hợp prôtêin tương ứng. Hình 1. Sơ đồ chuyển gen vào tế bào vi khuẩn đường ruột (E. coli) Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen. Ví dụ 2 (Câu 2 – SGK trang 95): Trong sản xuất và đời sống, công nghệ gen được ứng dụng trong những lĩnh vực chủ yếu nào? Hướng dẫn giải Trong sản xuất và đời sống, công nghệ gen được ứng dụng trong: 3
- Tạo ra các chủng vi sinh vật mới có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm sinh học với số lượng lớn và giá thành rẻ. Ví dụ: Chủng E.coli được cấy gen mã hóa insulin ở người trong sản xuất thì giá của insulin để chữa bệnh đái tháo đường rẻ hơn hàng vạn lần so với tách chiết từ mô động vật. Tạo giống cây trồng biến đổi gen. Ví dụ: Tạo giống lúa giàu vitamin A, chuyển gen kháng sâu từ đậu tương dại vào đậu tương trồng và ngô. Tạo động vật biến đổi gen. Ví dụ: Chuyển gen sinh trưởng ở bò vào lợn, chuyển gen tổng hợp hoocmôn sinh trưởng ở người vào cá trạch. Ví dụ 3 (Câu 3 – SGK trang 95): Công nghệ sinh học là gì? Gồm những lĩnh vực nào? Cho biết vai trò của công nghệ sinh học vào từng lĩnh vực của nó trong sản xuất và đời sống? Hướng dẫn giải Công nghệ sinh học là ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người. Công nghệ sinh học gồm các lĩnh vực: + Công nghệ lên men để sản xuất các chế phẩm vi sinh dùng trong chăn nuôi, trồng trọt và bảo quản. + Công nghệ tế bào thực vật và động vật. + Công nghệ enzim/prôtêin để sản xuất axit amin từ nhiều nguồn nguyên liệu, chế tạo các chất cảm ứng sinh học (biosensor) và thuốc phát hiện chất độc. + Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi. + Công nghệ sinh học xử lí môi trường. + Công nghệ gen là công nghệ cao và là công nghệ quyết định sự thành công của cuộc cách mạng sinh học. + Công nghệ sinh học y – dược (công nghệ sinh học trong y học và dược phẩm). Ví dụ 4: Người ta sử dụng kĩ thuật gen vào mục đích gì? Hướng dẫn giải Người ta sử dụng kĩ thuật gen vào mục đích chuyển một đoạn ADN mang một hoặc một cụm gen từ tế bào của loài cho sang tế bào của loài nhận. Bài tập tự luyện Bài tập cơ bản Câu 1: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau: Kĩ thuật gen là tập hợp những phương pháp tác động định hướng lên ADN cho phép từ cá thể của một loài sang cá thể của loài khác. Kĩ thuật gen gồm cơ bản là: tách cắt, nối để tạo ADN tái tổ hợp; đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. Câu 2: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau: Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng Trong sản xuất, công nghệ gen được ứng dụng trong việc tạo ra các sản phẩm sinh học, tạo ra các . và động vật biến đổi gen. Câu 3: Điều từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau: Công nghệ sinh học là một ngành công nghệ sử dụng và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người. Công nghệ sinh học gồm 7 lĩnh vực là: , công nghệp tế bào, công nghệ enzim, công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi, công nghệ sinh học xử lí môi trường, công nghệ gen, Bài tập nâng cao Câu 4: Tại sao công nghệ sinh học là hướng ưu tiên đầu tư và phát triển trên thế giới và ở Việt Nam? ĐÁP ÁN Bài tập cơ bản Câu 1: Kĩ thuật gen là tập hợp những phương pháp tác động định hướng lên ADN cho phép chuyển gen từ cá thể của một loài sang cá thể của loài khác. Kĩ thuật gen gồm 3 khâu cơ bản là: tách, cắt, nối để tạo ADN tái tổ hợp; đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. Câu 2: Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen. Trong sản xuất, công nghệ gen được ứng dụng trong việc tạo ra các sản phẩm sinh học, tạo ra các giống cây trồng và động vật biến đổi gen. Câu 3: Công nghệ sinh học là một ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người. Công nghệ sinh học gồm 7 lĩnh vực là: công nghệ lên men, 4
- công nghệp tế bào, công nghệ enzim, công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi, công nghệ sinh học xử lí môi trường, công nghệ gen, công nghệ sinh học y – dược. Bài tập nâng cao Câu 4: Công nghệ sinh học là hướng ưu tiên đầu tư và phát triển vì ngành này có hiệu quả kinh tế và xã hội cao. BÀI 26: THOÁI HÓA DO TỰ THỤ PHẤN VÀ DO GIAO PHỐI GẦN Ví dụ 1 (Câu 1 – SGK trang 101): Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ có thể gây ra hiện tượng thoái hóa? Hướng dẫn giải Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ có thể gây ra hiện tượng thoái hóa vì các gen lặn có hại chuyển từ trạng thái dị hợp sang trạng thái đồng hợp biểu hiện ra kiểu hình. Ví dụ 2 (Câu 2 – SGK trang 101): Trong chọn giống, người ta dùng hai phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần nhằm mục đích gì? Hướng dẫn giải Trong chọn giống, người ta dùng hai phương pháp này để củng cố và giữ tính ổn định của một số tính trạng mong muốn, tạo dòng thuần có các cặp gen đồng hợp thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen, phát hiện các gen xấu loại bỏ ra khỏi cơ thể. Ví dụ 3: Hiện tượng thoái hóa do tự thụ phấn ở cây giao phấn biểu hiện như thế nào? Hướng dẫn giải Hiện tượng thoái hóa do tự thụ phấn ở cây giao phấn: Các cá thể của các thế hệ tiếp có sức sống kém dần ở các dấu hiệu biểu hiện như phát triển chậm, chiều cao cây và năng suất giảm dần, nhiều cây bị chết, .Bộc lộ các đặc điểm có hại như: bạch tạng, thân lùn, kết hạt ít, Ví dụ 4: Giao phối gần là gì? Giao phối gần gây ra những hậu quả nào ở động vật? Hướng dẫn giải Giao phối gần là sự giao phối giữa các con sinh ra từ một cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ với con cái. Hậu quả: sinh trưởng và phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh, chết non. Ví dụ 5: Tại sao tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật lại gây ra hiện tượng thoái hóa? Hướng dẫn giải Tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật gây ra hiện tượng thoái hóa vì làm xuất hiện các tổ hợp gen đồng hợp lặn gây hại cho cơ thể sinh vật. Bài tập tự luyện Bài tập cơ bản Câu 1: Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần gây ra hiện tượng thoái hóa nhưng những phương pháp này vẫn được người ta sử dụng trong chọn giống? Câu 2: Kết quả nào dưới đây không phải là do hiện tượng giao phối gần? A. Hiện tượng thoái hóa. B. Tỉ lệ đồng hợp tăng, tỉ lệ dị hợp giảm. C. Tạo ưu thế lai. D. Tạo ra dòng thuần. Bài tập nâng cao Câu 3: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau: Tự thụ phấn bắt buộc đối với cây giao phấn hoặc giao phối gần ở động vật gây ra hiện tượng vì tạo ra các cặp gen lặn đồng hợp gây hại. Trong chọn giống người ta dùng phương pháp này để và duy trì một số tính trạng mong muốn, tạo dòng thuần. Câu 4: Kiểu gen như thế nào thì tự thụ phấn sẽ không gây thoái hóa? Câu 5: Tại sao một số loài thực vật thụ phấn nghiêm ngặt hay động vật thường xuyên giao phối gần không bị thoái hóa? ĐÁP ÁN 5
- Bài tập cơ bản Câu 1: Trong chọn giống, người ta vẫn tiến hành phương pháp tự thụ phấn và giao phối gần nhằm củng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn và tạo dòng thuần. Câu 2: Giao phối gần không tạo ưu thế lai. Bài tập nâng cao Câu 3: Tự thụ phấn bắt buộc đối với cây giao phấn hoặc giao phối gần ở động vật gây ra hiện tượng thoái hóa vì tạo ra các cặp gen lặn đồng hợp gây hại. Trong chọn giống người ta dùng phương pháp này để củng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn, tạo dòng thuần. Câu 4: Các kiểu gen ở trạng thái đồng hợp sẽ không gây thoái hóa khi tự thụ phấn. Câu 5: Một số loài nếu giống ban đầu thuần chủng (mang kiểu gen đồng hợp) thì tự thụ phấn hay giao phối gần sẽ không làm thay đổi kiểu gen các thế hệ sau nên không gây hiện tượng thoái hóa. BÀI 27: ƯU THẾ LAI Ví dụ 1 (Câu 1 – SGK trang 104): Ưu thế lai là gì? Cho biết cơ sở di truyền của hiện tượng trên? Tại sao không dùng cơ thể lai F1 để nhân giống? Muốn duy trì ưu thế lai thì phải dùng biện pháp gì? Hướng dẫn giải Ưu thế lai là hiện tượng con lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ. Cơ sở di truyền của hiện tượng trên được giải thích như sau: về phương diện di truyền, các tính trạng số lượng (chỉ tiêu về hình thái, năng suất, ) do nhiều gen trội quy dịnh. Khi lai giữa dòng thuần có kiểu gen khác nhau, ở con lai F1 chỉ có các gen trội có lợi mới được biểu hiện (gen trội át gen lặn), đặc tính xấu không được biểu hiện vì vậy con lai F1 có nhiều đặc điểm tốt như mong muốn. Trong các thế hệ sau, ưu thế lai giảm dần do qua phân li tỉ lệ gen dị hợp giảm, gen đồng hợp tăng, trong đó có gen đồng hợp lặn gây bệnh nên không dùng con lai F1 để nhân giống. Muốn duy trì ưu thế lai, khắc phục hiện tượng trên người ta dùng phương pháp nhân giống vô tính (bằng giâm, chiết, ghép, vi nhân giống, ). Ví dụ 2 (Câu 2 – SGK trang 104): Trong chọn giống cây trồng, người ta đã dùng phương pháp gì để tạo ưu thế lai? Phương pháp nào được dùng phổ biến nhất? Tại sao? Hướng dẫn giải Trong chọn giống cây trồng, người ta dùng phương pháp lai khác dòng và lai khác thứ để tạo ưu thế lai. Phương pháp lai dòng được dùng phổ biến vì phương pháp này dễ thực hiện đã tạo ra nhiều giống cây trồng cho năng suất cao hơn so với các giống cây thuần tốt nhất. Ví dụ 3 (Câu 3 – SGK trang 104): Lai kinh tế là gì? Ở nước ta, lai kinh tế được thực hiện dưới hình thức nào? Cho ví dụ? Hướng dẫn giải Lai kinh tế là người ta cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng làm giống. Ở nước ta, lai kinh tế được dùng phổ biến nhất là dùng con cái thuộc giống trong nước giao phối với con đực cao sản thuộc giống thuần nhập nội. Ví dụ: dùng con cái là lợn Ỉ Móng Cái lai với con đực Đại Bạch tạo con lai F1 sẽ có nhiều tính trạng quý như thịt thơm ngon, sức chống chịu tốt, lợn con mới đẻ đã nặng từ 0,7 – 0,8 kg, tăng trọng nhanh (10 tháng tuổi đạt 80 – 100 kg), tỉ lệ thịt nạc cao. Ví dụ 4: Tại sao khi lai 2 dòng thuần ưu thế lai biểu hiện rõ nhất? Hướng dẫn giải Khi lai 2 dòng thuần, ưu thế lai biểu hiện rõ nhất vì hầu hết các cặp gen ở trạng thái dị hợp. Ví dụ 5: Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở thế hệ F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ? Hướng dẫn giải Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở thế hệ F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ vì tạo ra các cặp gen đồng hợp, các cặp gen dị hợp giảm đi. Ví dụ 6: Hãy cho ví dụ tạo ưu thế lai ở gà? Hướng dẫn giải 6
- Sử dụng con trống là gà chọi phối với con mái thương phẩm TP1 tạo con giống lai chọi có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, chất lượng thịt đáp ứng đúng nhu cầu của thị trường về gà thịt, đem lại hiệu quả cao cho người chăn nuôi, gà thương phẩm có khả năng thích nghi cao với điều kiện khí hậu, tận dụng được thức ăn tại chỗ, gà có độ đồng đều cao, đẻ tốt và kéo dài, giống gà lông màu thương phẩm bước đầu phù hợp với điều kiện tự nhiên, tập quán chăn nuôi gà của các hộ nông dân theo cả hai phương thức trang trại và hộ gia đình. Bài tập tự luyện Bài tập cơ bản Câu 1: Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau: (1) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn. (2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau. (3) Lai các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau với nhau. (4) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn. Viêc tạo giống thuần chủng trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo trình tự là: A. 1 2 3 4 . B. 4 1 2 3 . C. 2 3 4 1 . D. 2 3 1 4 . Câu 2: Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là A. thoái hóa giống. B. ưu thế lai. C. bất thụ. D. siêu trội. Câu 3: Nguồn nguyên liệu làm cơ sở vật chất để tạo giống mới là A. các biến dị tổ hợp. B. các biến dị đột biến. C. các ADN tái tổ hợp. D. các biến dị tổ hợp và đột biến. Câu 4: Thành tựu chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là chọn giống A. lúa. B. cà chua. C. dưa hấu. D. nho. Bài tập nâng cao Câu 5: Đối với cây trồng, để duy trì và củng cố ưu thế lai người ta có thể sử dụng A. sinh sản sinh dưỡng. B. sinh sản hữu tính. C. tự thụ phấn. D. lai khác thứ. Câu 6: Khi nói về ưu thế lai, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng? (1) Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ. (2) Ở con lai, ưu thế lai cao hay thấp không phụ thuộc vào trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau. (3) Khi lai giữa 2 cá thể thuộc cùng 1 dòng thuần chủng luôn cho con lai có ưu thế lai. (4) Khi lai giữa 2 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, phép lai thuận có thể không có ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại. (5) Các con lai F1 có ưu thế lai luôn được giữ lại làm giống. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. ĐÁP ÁN Bài tập cơ bản 1 – D 2 – B 3 – D 4 – A Bài tập nâng cao 5 – A 6 – C BÀI 29. MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI Ví dụ 1 (Câu 1 – SGK trang 121): Chuột sống trong rừng mưa nhiệt đới có thể chịu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái sau: mức độ ngập nước, kiến, độ dốc của đất, nhiệt độ không khí, ánh sáng, độ ẩm không khí, rắn hổ mang, áp suất không khí, cây gỗ, gỗ mục, gió thổi, cây cỏ, thảm lá khô, sâu ăn lá cây, độ tơi xốp của đất, lượng mưa. Hãy sắp xếp các nhân tố đó vào từng nhóm nhân tố sinh thái? Hướng dẫn giải 7
- Có hai nhóm nhân tố sinh thái chính: Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh: kiến, rắn hổ mang, cây gỗ, cây cỏ, sâu ăn lá cây. Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh: mức độ ngập nước, độ dốc của đất, nhiệt độ không khí, ánh sáng, độ ẩm không khí, áp suất không khí, gỗ mục, gió thổi, thảm lá khô, độ tơi xốp của đất, lượng mưa. Ví dụ 2 (Câu 2 – SGK trang 121): Quan sát trong lớp học và điền thêm vào bảng những nhân tố sinh thái tác động tới việc học tập và sức khỏe của học sinh vào bảng 41.3? Hướng dẫn giải STT Nhân tố sinh thái Mức độ tác động 1 Ánh sáng Đủ ánh sáng để đọc sách. 2 Nhiệt độ Đủ mát về mùa hè, đủ ấm về mùa đông. 3 Nồng độ oxi Đủ cung cấp cho lớp học. 4 Độ cao bàn ghế Phù hợp cho đối tượng học sinh. 5 Phương tiện dạy học Phù hợp với nội dung bài học, đối tượng học sinh. Bạn học ngồi cạnh nói Nói chuyện trong giờ, ảnh hưởng đến người xung 6 chuyện trong giờ học quanh không tập trung vào bài học. 7 Ví dụ 3 (Câu 3 – SGK trang 121): Khi ta đem một cây phong lan từ trong rừng rậm về trồng ở vườn nhà, những nhân tố sinh thái của môi trường tác động lên cây phong lan đó sẽ thay đổi. Em hãy cho biết những thay đổi của các nhân tố sinh thái đó? Hướng dẫn giải Khi đem một cây phong lan từ trong rừng rậm về trồng ở vườn nhà, những nhân tố sinh thái của môi trường tác động lên cây phong lan đó sẽ thay đổi. Môi trường sống Trong rừng rậm Vườn nhà Các nhân tố sinh thái Nơi sống Dưới tán rừng cây cối rậm rạp Cây cối thưa thớt Ánh sáng Yếu Mạnh Độ ẩm Cao Thấp Nhiệt độ Ổn định Ít ổn định Con người Ít tác động Tác động mạnh Ví dụ 4 (Câu 4 – SGK trang 121): Hãy vẽ sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái của: Loài vi khuẩn suối nước nóng có giới hạn nhiệt độ từ 0C đến 90 C , trong đó điểm cực thuận là 55 C . Loài xương rồng sa mạc có giới hạn nhiệt độ từ 0C đến 56 C , trong đó điểm cực thuận là 32 C . Hướng dẫn giải 8
- Giới hạn sinh thái của loài vi khuẩn suối nước nóng. Giới hạn sinh thái của loài xương rồng sa mạc. BÀI 34: QUẦN THỂ SINH VẬT Ví dụ 1 (Câu 1 – SGK trang 142): Hãy lấy 2 ví dụ chứng minh các cá thể trong quần thể hỗ trợ, cạnh tranh lẫn nhau? Hướng dẫn giải + Ví dụ quan hệ hỗ trợ nhau trong quần thể: Đàn trâu rừng khi ngủ: con non nằm trong, con trưởng thành nằm ngoài, gặp kẻ thù tấn công, tập thể trong đàn trâu hỗ trợ tự vệ tốt. Quan sát đàn sếu bay khi di cư tránh rét, chúng thường xếp thành hàng theo hình chữ V phía sau con bay đầu đàn, thỉnh thoảng con phía sau lại bay lên thay thế vị trí con bay đầu, sự sắp xếp này giúp các con phía sau giảm sức cản của không khí khi bay, tránh mất sức, bay đúng phương hướng, tránh lạc đàn, nhờ vậy đàn sếu cùng nhau tới địa điểm di cư một cách an toàn. + Ví dụ về quan hệ cạnh tranh lẫn nhau trong quần thể: Trong mùa sinh sản chó sói đực thường đấu tranh với nhau để tranh giành con cái. Sói đực thắng sẽ được quyền cai trị và giao phối với các sói cái để sinh sản duy trì nòi giống. Khi thức ăn khan hiếm, cá mập cạnh tranh nhau và dẫn tới cá lớn ăn thịt cá bé, cá mập con nở ra trước khi ăn các phôi non hay trứng chưa nở. Ví dụ 2 (Câu 1 – SGK trang 142): Từ bảng số lượng cá thể của ba loài sau, hãy vẽ hình tháp tuổi của từng loài trên giấy kẻ li và nhận xét hình tháp đó thuộc dạng hình tháp gì? Bảng 1. Số lượng cá thể ở 3 nhóm tuổi của chuột đồng, chim trĩ và nai Loài sinh vật Nhóm tuổi trước sinh sản Nhóm tuổi sinh sản Nhóm tuổi sau sinh sản Chuột đồng 50 con/ha. 48 con/ha. 10 con/ha. Chim trĩ 75 con/ha. 25 con/ha. 5 con/ha. Nai 15 con/ha. 50 con/ha. 5 con/ha. 9
- Hướng dẫn giải Hình tháp của chuột đồng (B) có dạng ổn định. Hình tháp của chim trĩ (A) có dạng phát triển. Hình tháp của nai (C) có dạng giảm sút. Ví dụ 3 (Câu 1 – SGK trang 142): Mật độ các cá thể trong quần thể được điều chỉnh quanh mức cân bằng như thế nào? Hướng dẫn giải Mật độ quần thể không cố định mà thường thay đổi theo mùa, theo năm và phụ thuộc vào chu kì sống của sinh vật. Khi nơi ở rộng rãi, nguồn thức ăn dồi dào, khí hậu thuận lợi, quần thể phát triển mạnh, số lượng cá thể của quần thể tăng nhanh. Khi số lượng cá thể trong quần thể quá cao, dẫn đến nơi ở chật trội, nguồn thức ăn trở nên khan hiếm, quần thể tự điều chỉnh bằng cách giảm tỉ lệ sinh. Mặt khác khi số lượng cá thể trong quần thể cao, các sản phẩm thừa và sản phẩm bài tiết nhiều làm ô nhiễm môi trường sống, quần thể phát sinh bệnh tật, nhiều cá thể chết. Mật độ quần thể được điều chỉnh trở về mức độ cân bằng. Câu 11: a. Một quần thể thỏ bị giảm sút số lượng, để cứu vãn tình hình người ta định bổ sung vào đó một số cá thể. Theo em cách đó có được không? Hãy giải thích tại sao? b. Vì sao những quần thể có số lượng cá thể quá ít dễ có nguy cơ bị tuyệt chủng? Câu 11: a. Để cứu vãn sự giảm sút số lượng cá thể, trước hết ta phải hiểu nguyên nhân gây ra tình trạng đó, từ đó sẽ đưa ra biện pháp thích hợp. Nếu nguyên nhân do kẻ thù cần phải xây dựng vành đai bảo vệ. Nếu do sự săn bắt quá mức thì cần cấm săn bắt. Nếu do ô nhiễm môi trường thì cần tích cực chống ô nhiễm. Nếu do giảm sút nguồn thức ăn thì việc bổ sung cá thể sẽ không có lợi. Nếu do thiên tai hay dịch bệnh mà sau đó quần thể không phục hồi được thì có thể bổ sung thêm số cá thể vừa phải để tăng sức sinh sản của quần thể, song phải chú ý nhiều mặt khác nữa thì biến pháp này mới có hiệu quả. b. Những quần thể có số lượng cá thể quá ít dễ có nguy cơ tuyệt chủng vì các lí do sau đây: Khả năng tự vệ và chống chịu yếu. Nguyên nhân chính là sức sinh sản giảm, do: Tần số gặp gỡ giữa cá thể đực và cái rất thấp. Ít có khả năng lựa chọn khi giao phối dẫn tới hậu quả giảm sức sống. Dễ xảy ra giao phối gần. BÀI 36: QUẦN XÃ SINH VẬT Ví dụ 1 (Câu 1 – SGK trang 149): Thế nào là một quần xã sinh vật? Quần xã sinh vật khác với quần thể sinh vật như thế nào? Hướng dẫn giải 10
- Quần xã là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau cùng sống trong một không gian nhất định. Ví dụ quần xã núi đá vôi, quần xã vùng ngập mặn, quần xã hồ cá, quần xã rừng lim, quần xã đồng cỏ, Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định. Ví dụ, quần thể các cây thông, quần thể, quần thể trâu rừng, Ví dụ 2 (Câu 2 – SGK trang 149): Hãy lấy ví dụ về một quần xã sinh vật mà em biết. Trả lời các câu hỏi gợi ý sau: Kể tên các loài trong quần xã sinh vật đó? Các loài đó liên hệ với nhau như thế nào? Hướng dẫn giải Ví dụ: rừng dừa là một quần xã, gồm có các quần thể: dừa, chuối, cỏ, bọ dừa, giun đất, vi sinh vật, Dừa che mát, chắn bớt gió cho chuối. Chuối che mát và giữ ẩm cho gốc dừa. Giun làm tơi xốp đất cho dừa, chuối, cỏ. Cỏ giữ ẩm cho gốc dừa, chuối; đồng thời cạnh tranh chất dinh dưỡng trong đất với dừa, chuối. Dừa, chuối, cỏ giữ cho đất ẩm, có nhiệt độ thích hợp cho hệ vi sinh vật phát triển. Vi sinh vật biến đổi xác thực vật, động vật thành chất mùn cho cỏ, dừa, chuối. Ví dụ 3 (Câu 3 – SGK trang 149): Hãy nêu những đặc điểm về số lượng và thành phần loài của quần xã sinh vật? Hướng dẫn giải + Quần xã sinh vật có các đặc điểm cơ bản về số lượng và thành phần loài. + Số lượng các loài được đánh giá qua những chỉ số: Độ đa dạng: mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã. Độ nhiều: mật độ cá thể của từng loài trong quần xã. Độ thường gặp: tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số địa điểm quan sát. Số lượng cá thể của mỗi quần thể trong quần xã luôn luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với khả năng của môi trường, tạo nên sự cân bằng sinh học trong quần xã. + Thành phần các loài sinh vật được thể hiện qua: Loài ưu thế: loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã. Loài đặc trưng: loài chỉ có ở 1 quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác. Ví dụ 4 (Câu 4 – SGK trang 149): Thế nào là cân bằng sinh học? Hãy lấy ví dụ minh họa về cân bằng sinh học? Hướng dẫn giải + Cân bằng sinh học là số lượng cá thể luôn luôn được khống chế ở mức độ nhất định phù hợp với khả năng của môi trường. + Ví dụ: Giàn mướp phát triển xanh tốt, bọ xít phát triển mạnh, tăng số lượng nhiều. Tuy nhiên, khi số lượng bọ xít quá nhiều, lượng thức ăn không đủ thì số lượng bọ xít sẽ giảm mạnh. Sau những mùa lụt ở Đồng bằng sông Cửu Long, số lượng loài chuột giảm rất mạnh nhưng sau đó nguồn thức ăn dồi dào và sự cạnh tranh không cao nên số lượng chuột lại tăng lên nhanh chóng. Câu 9: Giải thích tại sao quần xã có cấu trúc “động”? Câu 9: Quần xã có cấu trúc “động” vì: Quần xã là tập hợp nhiều quần thể sinh vật được hình thành trong quá trình lịch sử. Mỗi quần thể luôn biến động số lượng để duy trì sự ổn định. Quần xã luôn có tương tác với môi trường qua mối quan hệ tương hỗ giữa các quần thể với nhau và với môi trường ở một mức độ nhất định do đó quần xã làm biến đổi môi trường và môi trường bị biến đổi sẽ tác động trở lại làm biến đổi cấu trúc quần xã hay thay thế một quần xã khác. BÀI 37: HỆ SINH THÁI 11
- Ví dụ 1 (Câu 1 – SGK trang 153): Hãy cho ví dụ về một hệ sinh thái, phân tích các thành phần chính trong hệ sinh thái đó? Hướng dẫn giải Ví dụ hệ sinh thái dưới nước ở một ao, gồm có các thành phần chính: Sinh vật sản xuất: rong, bèo, cây thủy tinh, tảo. Sinh vật tiêu thụ cấp 1: cá nhỏ, tôm, động vật nổi, tép, cua. Sinh vật tiêu thụ cấp 2: cá vừa. Sinh vật tiêu thụ cấp 3: cá lớn. Sinh vật phân giải: vi sinh vật. Ví dụ 2 (Câu 2 – SGK trang 153): Hãy vẽ một lưới thức ăn trong đó có các sinh vật: cây cỏ, bọ rùa, ếch nhái, rắn, châu chấu, diều hâu, nấm, vi khuẩn, cáo, gà rừng, dê, hổ. Một số gợi ý về thức ăn như sau: Cây cỏ là thức ăn của bọ rùa, châu chấu. Ếch nhái ăn bọ rùa, châu chấu. Rắn ăn ếch nhái, châu chấu. Gà ăn cây cỏ và châu chấu. Cáo ăn thịt gà. (dựa vào kiến thức đã biết trong các lớp trước và trong thực tế, em hãy đưa ra thêm về quan hệ thức ăn có thể có của các loài còn lại và vẽ toàn bộ một lưới thức ăn). Hướng dẫn giải Ví dụ 3. Trong một hệ sinh thái, mỗi loài sinh vật: A. thường bị khống chế bởi số lượng cá thể của một hoặc vài loài khác. B. chỉ có thể tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định. C. chỉ thuộc một bậc dinh dưỡng nhất định. D. có thể thuộc nhiều mắt xích khác nhau của một chuỗi thức ăn. Hướng dẫn giải Phương án A đúng, vì số lượng cá thể trong quần xã bị ảnh hưởng của ngoại cảnh và luôn có sự biến động. Tuy nhiên số lượng cá thể luôn được khống chế ở mức độ nhất định phù hợp với khả năng của môi trường. Mặt khác, các loài trong quần xã có mối quan hệ dinh dưỡng, loài này là thức ăn của loài khác, đồng thời là sinh vật tiêu thụ loài trước nó. Phương án B sai, vì mỗi loài có thể tham gia vào các chuỗi thức ăn khác nhau. Phương án C sai, vì mỗi loài có thể thuộc các bậc dinh dưỡng khác nhau. 12
- Phương án D sai, vì mỗi loài sinh vật chỉ có thể là một mắt xích trong một chuỗi thức ăn. Chọn A. Câu 12: Hệ sinh thái là gì? Mối quan hệ dinh dưỡng trong hệ sinh thái thực hiện bởi các nhóm sinh vật nào trong quần xã? Trong các nhóm sinh vật trên, nhóm nào có kích thước nhỏ nhất và tác động ở mọi bậc dinh dưỡng? Câu 12: + Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh, tương đối ổn định gồm quần xã sinh vật và khu vực sống của quần xã (sinh cảnh). Sự tác động qua lại giữa quần xã và sinh cảnh tạo nên những mối quan hệ dinh dưỡng xác định, cấu trúc tập hợp loài trong quần xã, chu trình tuần hoàn vật chất giữa các sinh vật trong quần xã và các nhân tố vô sinh. + Trong quần xã sinh vật luôn có hai nhóm sinh vật có kiểu dinh dưỡng khác nhau: Nhóm sinh vật tự dưỡng (cây xanh) tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ của môi trường, cung cấp thức ăn cho nhóm sinh vật dị dưỡng, còn gọi là sinh vật sản xuất. Nhóm sinh vật dị dưỡng: không tổng hợp được chất hữu cơ từ chất vô cơ, phải nhờ vào chất dinh dưỡng hữu cơ của sinh vật sản xuất tổng hợp. Nhóm sinh vật tiêu thụ: gồm đa số động vật. Nhóm vi sinh vật phân hủy: phân hủy chất hữu cơ từ xác bã thực vật, động vật và các chất thải thành các chất vô cơ trả lại môi trường. + Nhóm vi sinh vật phân hủy có kích thước nhỏ nhất và tác động ở mọi bậc dinh dưỡng. 13



