Đề cương ôn tập giữa học kì II Ngữ văn 12
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì II Ngữ văn 12", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_ii_ngu_van_12.docx
Nội dung text: Đề cương ôn tập giữa học kì II Ngữ văn 12
- ÔN TẬP THƠ TRỮ TÌNH I. Yêu cầu đọc hiểu thơ trữ tình hiện đại Nhận biết: - Nhận biết được nhân vật trữ tình, chủ thể trữ tình trong bài thơ. - Nhận biết được đề tài, ngôn ngữ, thủ pháp nghệ thuật trong thơ hiện đại. - Nhận biết được những hình ảnh tiêu biểu, trung tâm của bài thơ. - Nhận biết được các biểu tượng, yếu tố tượng trưng, siêu thực trong văn bản thơ. Thông hiểu: - Lí giải được vai trò của những chi tiết quan trọng, hình tượng trung tâm của bài thơ. - Phân tích, lí giải được mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của bài thơ. - Nêu được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của bài thơ; phân tích được sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng, cảm hứng chủ đạo trong bài thơ. - Hiểu và lí giải được vai trò, tác dụng của hình ảnh, biểu tượng đặc biệt là các yếu tố tượng trưng, siêu thực (nếu có) trong bài thơ. - Phát hiện và lí giải được các giá trị nhận thức, giáo dục, thẩm mĩ; giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh trong bài thơ. Vận dụng: - Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học để đánh giá, phê bình văn bản thơ, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân về tác phẩm. - Đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục, thẩm mĩ trong bài thơ. Vận dụng cao: - Vận dụng những hiểu biết về lịch sử, văn hóa để lí giải quan điểm của tác giả thể hiện trong văn bản thơ. - Đánh giá được khả năng tác động của tác phẩm văn học đối với người đọc và tiến bộ xã hội theo quan điểm cá nhân. II. RÈN KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THEO ĐẶC TRƯNG THỂ LOẠI Đề số 01: Đọc văn bản sau: Một phía chiến trường Con phà như nhịp cầu phao Đón những chiếc xe từ mặt trận Những chiếc xe bụi lấm Chở đầy hàng Vỏ đạn pháo ánh vàng Mũ sắt giặc bẹp dí Cánh máy bay đạn xé...
- Theo con phà sang sông Một phía chiến trường In lên đó Ở buồng lái có chú sóc nhỏ Làm xiếc trong lồng Một dò phong lan Lá tết đuôi sam con gái Cũng in lên đó Một phía chiến trường. 10-1973 (Hoàng Vũ Thuật, Trích Những bông hoa trên cát, NXB Bình Trị Thiên - Hội Văn học nghệ thuật Bình Trị Thiên, 1979) Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn): Câu 1. Xác định dạng chủ thể trữ tình trong văn bản trên. Câu 2. Chỉ ra hình ảnh trung tâm của bài thơ. Câu 3. Anh/Chị hiểu nội dung những câu thơ sau như thế nào? Vỏ đạn pháo ánh vàng Mũ sắt giặc bẹp dí Cánh máy bay đạn xé... Câu 4. Những hình ảnh xuất hiện trong đoạn thơ sau có ý nghĩa như thế nào? Ở buồng lái có chú sóc nhỏ Làm xiếc trong lồng Một dò phong lan Lá tết đuôi sam con gái Câu 5. Những hình ảnh của hai phía khác nhau về chiến tranh trong bài thơ trên gợi cho anh/chị bài học nào ý nghĩa nhất về lẽ sống? Vì sao? Đề số 02: Đọc văn bản sau: Bạn có nghe vết rạn thời gian Ở khuôn mặt người qua, ở bức tường màu xám Ở nếp nhăn hằn sâu, mái tóc đổi màu Đôi giày cũ, con thuyền long ván Đi qua chiến tranh, qua bao mùa lá rụng Sao sáng nay bạn nhìn thật lâu đám lá ven đường? Đám lá ven đường đang báo mùa sang Nhựa đang chuyển nuôi cành, rễ âm thầm bám đất Một đời cây ân nghĩa như người Chiếc lá lìa cành rơi về nguồn cội Nơi phố cũ những cành khô trần trụi Lại rì rầm búp mới ngỡ ngàng xanh
- (Nguyễn Đức Mậu, Trích Bầy chim lá màu vàng, In trong tập Bầy chim lá màu vàng, NXB Quân đội nhân dân, 2004) Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn): Câu 1. Chỉ ra 01 biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ: Ở khuôn mặt người qua, ở bức tường màu xám Ở nếp nhăn hằn sâu, mái tóc đổi màu Câu 2. Liệt kê những biểu hiện của vết rạn thời gian trong khổ thơ: Bạn có nghe vết rạn thời gian Ở khuôn mặt người qua, ở bức tường màu xám Ở nếp nhăn hằn sâu, mái tóc đổi màu Đôi giày cũ, con thuyền long ván Đi qua chiến tranh, qua bao mùa lá rụng Sao sáng nay bạn nhìn thật lâu đám lá ven đường? Câu 3. Theo anh/chị, qua những hình ảnh ở ba dòng thơ cuối văn bản trên tác giả muốn gửi gắm thông điệp gì? Câu 4. Xúc cảm của nhân vật trữ tình thay đổi như thế nào từ khổ đầu tới khổ sau? Tại sao lại có sự thay đổi đó? Câu 5. Đánh giá của anh/chị về một số hình thức thể hiện trong văn bản trên. Đề số 03: Đọc văn bản sau: Những bông hoa trên cát Tháng tư bông xương rồng lấp loá trong đêm Cánh mỏng manh dưới tầm bom giặc Cây xương rồng mọc trên cồn cát Trong khô rang từng đợt gió tràn về Không một chiếc lá mềm, không một tán che Thân trơ trụi, đầy gai nhọn sắc Em đừng hỏi nhiều về cây xương rồng khô khốc Về bông hoa trên cát triệu năm rồi Đứng chen nhau như tháp dựng giữa trời Màu xanh dịu bao cơn nắng khét Nhớ năm nào rào làng đánh giặc Bờ xương rồng bốn phía đạn găm Mấy ai yêu cây xương rồng khô khan Bầy chim sớm mai bay không nở đỏ Anh muốn ngắm những bông xương rồng đêm qua vừa nở Dưới bom rơi trong nóng bỏng gió Lào Nhưng bông hoa và cát trắng một màu...
- 23-4-1972 (Hoàng Vũ Thuật, Những bông hoa trên cát, dẫn theo Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn): Câu 1. Xác định nhân vật trữ tình trong bài thơ trên. Câu 2. Liệt kê các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây xương rồng trong đoạn thơ: Tháng tư bông xương rồng lấp loá trong đêm Cánh mỏng manh dưới tầm bom giặc Cây xương rồng mọc trên cồn cát Trong khô rang từng đợt gió tràn về Câu 3. Anh/Chị hiểu như thế nào về hình ảnh cây xương rồng trong đoạn thơ sau? Đứng chen nhau như tháp dựng giữa trời Màu xanh dịu bao cơn nắng khét Nhớ năm nào rào làng đánh giặc Bờ xương rồng bốn phía đạn găm Câu 4. Theo anh/chị, tại sao nhân vật trữ tình muốn ngắm những bông xương rồng đêm qua vừa nở/Dưới bom rơi trong nóng bỏng gió Lào? Câu 5. Từ suy ngẫm của tác giả thể hiện trong câu thơ Nhưng bông hoa và cát trắng một màu...,anh/chị suy nghĩ như thế nào về một cuộc sống có ý nghĩa? Đề số 4: Đọc văn bản sau: Quê hương quê hương con đường gạch nghiêng cổng tò vò gạch cuốn tiếng cổng gỗ đóng đêm khuya nặng nhọc bức bối tôi bỏ làng ra đi Bỏ lại cây đa đầu làng, cây bàng sân đình, cây thị vườn đền, cây sến còng ngoài rừng ngập nắng tôi bỏ con trâu đứng giữa sá cày nặng nhọc bỏ cả cánh diều chao đao chấp chới ra phố phường tôi vẫn nhớ góc sân nhà mưa dầm rêu mốc nhớ mái ngói mèo xô mưa dột nhớ dây phơi mẹ tôi áo rách nhớ góc phản cha ngồi, chiếc điếu bát lặng yên tiếng con thạch sùng trên mái nhà đêm đêm lạnh sắc (Vũ Từ Trang, Trích Quê hương, Tuyển tập Thơ Vũ Từ Trang, NXB Hội Nhà văn, 2021) Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn): Câu 1. Nhân vật tôi trong văn bản là ai?
- Câu 2. Chỉ ra 01 biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau: Quê hương quê hương con đường gạch nghiêng cổng tò vò gạch cuốn tiếng cổng gỗ đóng đêm khuya nặng nhọc Câu 3. Tại sao nhân vật trữ tình lại bức bối mà bỏ làng ra đi? Câu 4. Những hình ảnh hiện lên trong nỗi nhớ quê của nhân vật trữ tình giúp ta hiểu gì về tấm lòng của người con xa quê? Câu 5. Anh/chị có đồng tình với quan điểm cho rằng: Dù đi đâu, ai cũng mang theo quê hương của mình. Tại sao? Đề số 5: Đọc văn bản sau: Một nửa Thiếu một nửa, tôi đi tìm một nửa Một nửa nắng vàng, một nửa mưa bay Một nửa khuya, một nửa chiều, nửa gió Ai sẽ là một nửa của tôi đây? Nhớ một nửa, tôi đi tìm một nửa Một nửa đường xa, một nửa bụi hồng Một nửa vui, một nửa buồn, nửa giận Bạn có là một nửa của tôi không? Khuyết một nửa, tôi đợi chờ một nửa Như rằm chờ một nửa của vầng trăng Như câu hỏi đợi một người để hỏi: Bạn có là một nửa của tôi chăng? (Nguyễn Nhật Ánh, Trích Phụ lục truyện Ngày xưa có một chuyện tình, NXB Trẻ, 2024) Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn): Câu 1. Xác định nhân vật trữ tình trong bài thơ Câu 2. Chỉ ra 01 biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ: Thiếu một nửa, tôi đi tìm một nửa Một nửa nắng vàng, một nửa mưa bay Một nửa khuya, một nửa chiều, nửa gió Ai sẽ là một nửa của tôi đây? Câu 3. Cảm xúc của nhân vật trữ tình có sự thay đổi như thế nào qua những câu thơ đầu mỗi khổ? Câu 4. Anh/Chị hiểu một nửa trong bài thơ như thế nào? Câu 5. Theo anh/chị, cần làm gì để tự tạo ra hạnh phúc cho chính mình? Đề số 6:
- Đọc văn bản sau: Đi qua cuộc đời giẫm lên những gian truân Khóc cười ngày xưa bao lần lặp lại Không còn là ngây ngô, bé dại Nên nước mắt mặn mòi hơn! Có cay đắng phảng phất trên nụ cười buồn Có rạng rỡ soi vào trong ánh mắt Có nỗi đau khiến tim co thắt Mẹ còn đâu để dỗi hờn Để áp mặt vào vai mà khóc? Để được mẹ hôn lên tóc Rủ rỉ, thì thầm: ôi mẹ, con yêu! Những thất vọng, thành công, con đã trải được nhiều... Những yêu thương, muộn phiền trên đường đời con đã gặp Những man trá, dối lừa cũng đã từng va đập Vào bờ con không mỏng mảnh như xưa... Con có thể bước qua mà không ngại gió, mưa Tuy vẫn chỉ là hạt bụi âm thầm, đơn lẻ Nhưng con biết con vẫn luôn cần mẹ Để lúc buồn con lại được sẻ chia (Từ Nguyễn, Trích Dẫu chỉ là hạt bụi, dẫn theo Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn): Câu 1. Xác định nhân vật trữ tình trong đoạn thơ trên. Câu 2. Liệt kê những từ ngữ, hình ảnh chỉ sự gian khổ mà nhân vật trữ tình phải trải qua trong cuộc đời qua đoạn thơ sau: Đi qua cuộc đời giẫm lên những gian truân Khóc cười ngày xưa bao lần lặp lại Không còn là ngây ngô, bé dại Nên nước mắt mặn mòi hơn! Có cay đắng phảng phất trên nụ cười buồn Có rạng rỡ soi vào trong ánh mắt Có nỗi đau khiến tim co thắt Câu 3. Anh/chị hiểu nội dung đoạn thơ sau như thế nào? Mẹ còn đâu để dỗi hờn Để áp mặt vào vai mà khóc? Để được mẹ hôn lên tóc Rủ rỉ, thì thầm: ôi mẹ, con yêu! Câu 4. Anh/Chị nhận thức được điều gì qua những câu thơ sau: Tuy vẫn chỉ là hạt bụi âm thầm, đơn lẻ Nhưng con biết con vẫn luôn cần mẹ
- Câu 5. Anh/Chị có đồng tình với quan điểm: Gia đình là nơi dựa bình yên nhất không? Tại sao? GỢI Ý Câu 1. Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ trên là: Con Câu 2. Những từ ngữ, hình ảnh chỉ sự gian khổ mà nhân vật trữ tình phải trải qua trong cuộc đời qua đoạn thơ: - giẫm lên những gian truân, - nước mắt mặn mòi hơn, - cay đắng phảng phất, - nụ cười buồn, - nỗi đau, tim co thắt. Câu 3. Có thể hiểu nội dung đoạn thơ như sau: - Mẹ còn đâu: Mẹ đã không còn nữa, đã rời xa nhân gian. - Những hành động dỗi hờn, áp mặt vào vai mà khóc, được mẹ hôn lên tóc rủ rỉ, thì thầm cùng mẹ vốn chỉ là quá khứ. - Nội dung đoạn thơ: + Cách nói phủ định chính là để khẳng định hình ảnh người mẹ chưa bao giờ bị xóa nhòa khỏi tâm trí người con, những ấm áp yêu thương khi bên mẹ vẫn luôn hiện hữu. + Chỉ có điều tất cả chỉ là trong quá khứ, còn lại là nuối tiếc, xót xa, thương cảm cho chính mình vì đã không còn mẹ nữa. Câu 4. Qua những câu thơ: Tuy vẫn chỉ là hạt bụi âm thầm, đơn lẻ/ Nhưng con biết con vẫn luôn cần mẹ, em nhận thức được: - Mỗi chúng ta giữa cuộc đời chỉ là hạt bụi nhỏ bé, chẳng được ai chú ý. Nhưng ta biết rằng mình luôn cần mẹ, mẹ là tất cả khiến cuộc đời ta thêm có ý nghĩa, ấm áp và đầy ắp yêu thương,... - Có mẹ, đó là điều tuyệt vời, thiêng liêng và ý nghĩa nhất đối với mỗi con người trên cuộc đời này. Câu 5. - HS bày tỏ quan điểm: Đồng tình/không đồng tình/đồng tình một phần với quan điểm - HS lí giải hợp lí, thuyết phục, chẳng hạn: * Em đồng tình với quan điểm: Gia đình là nơi dựa bình yên nhất, vì: + Đó không chỉ là nơi chúng ta được sinh ra, nuôi dưỡng mà ta còn nhận sự quan tâm, yêu thương, chia sẻ và bảo vệ vô điều kiện. + Đó là chốn bình yên, là nơi mà tính cách, sở thích, suy nghĩ của ta được tự do thể hiện, được động viên, khích lệ, trao gửi niềm tin và giá trị. + Gia đình chắp cánh ước mơ, tạo động lực để tiếp tục sống và vươn tới tương lai tươi đẹp và hạnh phúc,... III. Đề tham khảo I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc văn bản sau:
- BÀI HỌC ĐẦU CHO CON (Đỗ Trung Quân) Quê hương là gì hở mẹ Mà cô giáo dạy phải yêu Quê hương là gì hở mẹ Ai đi xa cũng nhớ nhiều Quê hương là chùm khế ngọt Cho con trèo hái mỗi ngày Quê hương là đường đi học Con về rợp bướm vàng bay Quê hương là con diều biếc Tuổi thơ con thả trên đồng Quê hương là con đò nhỏ Êm đềm khua nước ven sông Quê hương là cầu tre nhỏ Mẹ về nón lá nghiêng che Là hương hoa đồng cỏ nội Bay trong giấc ngủ đêm hè Quê hương là vàng hoa bí Là hồng tím giậu mồng tơi Là đỏ đôi bờ dâm bụt Màu hoa sen trắng tinh khôi Quê hương mỗi người chỉ một Như là chỉ một mẹ thôi Quê hương nếu ai không nhớ... (Đỗ Trung Quân, tập thơ Cỏ hoa cần gặp, NXB Thuận Hóa - Huế, 1991) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. Chỉ ra dấu hiệu để xác định thể thơ của bài thơ. Câu 2. Viết về quê hương, tác giả đã lựa chọn những hình ảnh nào? Câu 3. Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu thơ sau: Quê hương là con diều biếc Tuổi thơ con thả trên đồng Câu 4. Hình ảnh cầu tre nhỏ trong câu thơ: Quê hương là cầu tre nhỏ được hiểu như thế nào? Câu 5. Từ tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ, anh/ chị hãy bày tỏ suy nghĩ về vai trò của quê hương trong tâm hồn mỗi người. Phần II. Làm văn (6,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm)
- Viết đoạn văn nghị luận ( khoảng200 chữ) phân tích hình ảnh quê hương qua cảm nhận của nhân vật trữ tình trong bài thơ phần đọc hiểu. Câu 2 (4,0 điểm) Trước những áp lực của cuộc sống hiện đại, nhiều bạn trẻ lựa chọn sống trong vùng an toàn nhưng cũng có nhiều bạn bước ra khỏi vùng an toàn để khám phá thế giới rộng lớn ngoài kia. Là một người trẻ, anh/chị lựa chọn cách sống nào? Hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) lí giải cho sự lựa chọn đó. ..................Hết.................... HƯỚNG DẪN CHẤM ( Gồm 03 trang) Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 4,0 1 Thơ sáu chữ vì tất cả các dòng thơ trong bài đều 6 chữ 0,5
- 2 Viết về quê hương tác giả đã lựa chọn những hình ảnh: Chùm 0,5 khế ngọt, đường đi học, con diều biếc, con đò nhỏ, cầu tre nhỏ, 3 - Biện pháp tu từ: So sánh: “Quê hương” với “con diều biếc”. 1,0 - Tác dụng: + Làm cho câu thơ, đoạn thơ giàu hình ảnh, sinh động, hấp dẫn. + Làm nổi bật hình ảnh quê hương gần gũi, bình dị, quen thuộc. + Thể hiện tình yêu, sự gắn bó của nhân vật trữ tình với quê hương. 4 Hình ảnh “cầu tre nhỏ” trong câu thơ “Quê hương là cầu tre 1,0 nhỏ” được hiểu: - Cây cầu làm bằng tre bắc qua sông/ kênh để đi lại. - Là hình ảnh gần gũi, bình dị; gắn liền với những kỉ niệm êm đềm của tuổi thơ. 5 - Có thể trình bày theo hướng: Quê hương có vai trò rất qun 1,0 trọng trong tâm hồn mỗi người, nơi sinh ra, lớn lên, gắn bó với nhiều kí ức, kỉ niệm ... II VIẾT 6,0 1 Viết đoạn văn nghị luận ( khoảng200 chữ) phân tích hình 2,0 ảnh quê hương qua cảm nhận của nhân vật trữ tình trong bài thơ phần đọc hiểu a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn 0,25 văn: Đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0,25 Hình ảnh quê hương qua cảm nhận của nhân vật trữ tình c. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu: 1,0 Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn chứng trên cơ sở đảm bảo những nội dung sau: - Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận
- - Hình ảnh quê hương hiện lên thật bình dị, thân thuộc, trong sinh hoạt, cuộc sống, học tập của nhân vật trữ tình: Chùm khế ngọt, đường đi học, cánh diều, con đò, cầu tre, hương hoa của đồng nội... như người mẹ hiền - Bài thơ sử dụng thể thơ 6 chữ, cùng các biện pháp nghệ thuật đặc sắc đã làm nổi bật vẻ đẹp, vai trò quan trọng của quê hương trong tâm hồn nhân vật trữ tình d. Diễn đạt: 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. đ. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; 0,25 có cách diễn đạt mới mẻ 2 Trước những áp lực của cuộc sống hiện đại, nhiều bạn trẻ lựa chọn sống trong vùng an toàn nhưng cũng có nhiều bạn bước ra khỏi vùng an toàn để khám phá thế giới rộng lớn ngoài kia. 4,0 Là một người trẻ, anh/chị lựa chọn cách sống nào? Hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) lí giải cho sự lựa chọn đó a. Đảm bảo bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận 0,25 Đảm bảo yêu cầu về bố cục và dung lượng (khoảng 600 chữ) của bài văn. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận 0,5 Lựa chọn cách sống trong vùng an toàn hay bước ra khỏi vùng an toàn để khám phá thế giới rộng lớn ngoài kia c. Viết được bài bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu sau: 2,5 - Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và dẫn chứng, trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo hướng: 1. Mở bài: - Giới thiệu được vấn đề nghị luận một cách rõ ràng, chính xác, hấp dẫn. 2. Thân bài: * Giải thích: Vùng an toàn được định nghĩa là một trạng thái tâm lý thỏa mãn về mặt cảm xúc khiến cho bản thân người đó cảm thấy thoải mái, quen thuộc với môi trường hiện tại mà không muốn đi ra khỏi môi trường đó. *Lựa chọn cách sống và lí giải:
- Học sinh có thể chọn một trong 2 hướng sau hoặc kết hợp cả 2, song cần đảm bảo tính thuyết phục, không vi phạm các chuẩn mực đạo đức và pháp luật. - Chọn sống trong vùng an toàn vì: + Mỗi người có một năng lực, sở trường nhất định. Khi ở trong môi trường thuận lợi với mình, họ sẽ phát huy được hết năng lực để khẳng định bản thân + Mang lại cảm giác bảo đảm và yên tâm, giúp cá nhân ổn định cuộc sống. - Chọn cách sống bước ra khỏi vùng an toàn vì: + Việc dũng cảm dấn bước, rời khỏi vùng an toàn của mình sẽ mang lại cho người trẻ nhiều cơ hội mới trong công việc và cuộc sống. + Khám phá được những năng lực mới của bản thân + Mang đến nhiều mối quan hệ mới, mở mang hiểu biết về thế giới 3. Kết bài: - Khái quát vấn đề nghị luận d. Diễn đạt 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. đ. Sáng tạo 0,5 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Tổng điểm 10,0



