Đề kiểm tra cuối học kì I năm học 2023-2024 môn Hóa Học Lớp 9 - Trường THCS Liên Giang (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I năm học 2023-2024 môn Hóa Học Lớp 9 - Trường THCS Liên Giang (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_nam_hoc_2023_2024_mon_hoa_hoc_lop.pdf
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kì I năm học 2023-2024 môn Hóa Học Lớp 9 - Trường THCS Liên Giang (Có đáp án)
- TRƯỜNG THCS LIÊN GIANG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2023-2024 MÔN: HÓA HỌC 9 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN HOÁ HỌC 9 1. Khung ma trận - Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra học kì 1 từ đầu đến hết nội dung chương II Kim loại - Thời gian làm bài: 45 phút. - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận). - Cấu trúc: - Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao. - Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 16 câu), mỗi câu 0,25 điểm; - Phần tự luận: 6,0 điểm (Thông hiểu: 3,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm). - Nội dung nửa đầu học kì 1: 25% (2,5 điểm) - Nội dung nửa học kì sau: 75% (7,5 điểm) MỨC ĐỘ Tổng số câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Điểm Chủ đề số Tự Trắc Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự luận luận nghiệm nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm Chương I. Các loại hợp 6 1 1 câu 6 2,5 chất vô cơ Chương II. Kim loại 1 6 4 3 ý 1 ý 1 câu 10 7,5
- (4 ý) Số câu TN/ Số ý tự luận – 3 câu 1 12 1 4 3 ý 0 1 ý 0 16 10 số yêu cầu cần đạt (4 ý) Điểm số 1,0 3,0 2,0 1,0 2,0 0 1,0 0 10 điểm 10 10 Tổng số điểm 4,0 điểm 3,0 điểm 2,0 điểm 1,0 điểm 10 điểm điểm
- ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2023 - 2024 TRƯỜNG THCS LIÊN GIANG MÔN: HÓA HỌC 9 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề kiểm tra gồm:04 trang) Họ và tên học sinh: .. Lớp: I. Trắc nghiệm (4,0 điểm) Ghi đáp án đúng vào bảng dưới đây, mỗi câu đúng được 0,25 điểm Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án 1 5 9 13 2 6 10 14 3 7 11 15 4 8 12 16 Câu 1. Dãy phân bón hoá học chỉ chứa toàn phân bón hoá học đơn là A. KNO3, NH4NO3, (NH2)2CO B. KCl, NH4H2PO4, Ca(H2PO4)2 C. (NH4)2SO4, KCl, Ca(H2PO4)2 D. (NH4)2SO4, KNO3, NH4Cl Câu 2. Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ là A. CO2 B. Na2O C. SO2 D. P2O5 Câu 3. Trong dãy hoạt động hóa học của kim loại, nhôm đứng ở vị trí nào? A. Sau kẽm, trước Magie B. Sau Magie, trước Kẽm C. Sau Sắt, trước Kẽm D. Sau Kẽm, trước Sắt Câu 4. Trong tự nhiên muối natri clorua có nhiều ở đâu? A. Nước sông B. Nước biển C. Nước mưa D. Nước giếng Câu 5. Axit sunfuric loãng tác dụng được với dãy chất nào sau đây? A. Zn, CO2, NaOH B. Zn, Cu, CaO C. Zn, H2O, SO3 D. Zn, NaOH, Na2O Câu 6. Trộn hai dung dịch nào sau đây sẽ không xuất hiện kết tủa? A. BaCl2, Na2SO4 B. Na2CO3, Ba(OH)2 C. BaCl2, AgNO3 D. NaCl, K2SO4 Câu 7. Cho phản ứng: Zn + CuSO4 → muối X + kim loại Y. X là A. ZnSO4 B. CuSO4 C. Cu D. Zn Câu 8. Ứng dụng nào sau đây không phải của canxi oxit A. Công nghiệp sản xuất cao su B. Sản xuất thủy tinh C. Công nghiệp xây dựng, khử chua cho đất
- D. Sát trùng diệt nấm, khử độc môi trường Câu 9. Kim loại dẫn điện tốt nhất là A. Cu B. Ag C. Al D. Fe Câu 10. Dung dịch axit clohiđric tác dụng với sắt tạo thành A. Sắt (II) clorua và khí hiđro B. Sắt (III) clorua và khí hiđro C. Sắt (II) Sunfua và khí hiđro D. Sắt (II) clorua và nước Câu 11. Dung dịch muối ZnSO4 có lẫn một ít tạp chất là CuSO4. Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch ZnSO4 nêu trên là dễ dàng nhất? A. Fe B. Zn C. Cu D. Mg Câu 12. Tính chất hóa học chung của kim loại gồm A. tác dụng với phi kim, tác dụng với axit. B. tác dụng với phi kim, tác dụng với bazơ, tác dụng với muối. C. tác dụng với phi kim, tác dụng với axit, tác dụng với muối. D. tác dụng với oxit bazơ, tác dụng với axit. Câu 13. Để an toàn khi pha loãng H2SO4 đặc cần thực hiện theo cách A. cho cả nước và axit vào cùng một lúc B. rót từ từ nước vào axit C. rót từ từ axit vào nước và khuấy đều D. cả 3 cách trên đều đúng Câu 14. Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần là A. Na , Mg , Zn B. Al , Zn , Na C. Mg , Al , Na D. Pb , Al , Mg Câu 15. Kim loại bị ăn mòn nhanh hơn trong trường hợp A. kim loại để ngoài không khí ẩm B. kim loại để trong không khí khí C. kim loại ngâm trong nước D. kim loại để trong lọ đựng dung dịch H2SO4 loãng, có sục thêm khí oxi Câu 16. Tại sao trong vỏ trái đất, những kim loại như sắt, nhôm không tồn tại ở dạng đơn chất ? A. Vì sắt đứng trước nhôm B. Vì sắt và nhôm tan nhiều trong nước C. Vì sắt và nhôm là kim loại hoạt động hóa học mạnh nên chúng chỉ tồn tại dưới dạng hợp chất D. Vì sắt và nhôm là hai kim loại quý hiếm
- II. Tự luận (6,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Viết phương trình hóa học biểu diễn chuỗi phản ứng sau Al → AlCl3 → Al(OH)3 → Al2O3 → Al2(SO4)3 Câu 2 (1,0 điểm) Có bốn lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu sau: HCl, NaOH, NaCl, Ba(OH)2. Hãy nhận biết dung dịch trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học. Viết các phương trình hóa học (nếu có) Câu 3 (3 điểm) Ngâm một lá sắt có khối lượng 28 gam trong 250ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng hoàn toàn, người ta lấy thanh sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô thì cân nặng 28,8 gam. Giả thiết đồng sinh ra bám hết vào thanh sắt. a. Viết phương trình hóa học b. Tính khối lượng sắt tan ra, khối lượng đồng tạo thành c. Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4 . (Cho: C = 12 ; O = 16 ; S = 32; Cl = 35,5; Fe= 56; Cu=64) ---------------Hết--------------- (Giám thị coi thi không giải thích gì thêm) ĐÁP ÁN ĐỀ KT CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2022 - 2023 TRƯỜNG THCS LIÊN GIANG MÔN: HÓA HỌC 9 Đáp án và thang điểm: I. Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm) Mỗi câu đúng: 0,25 điểm (16*0,25 = 4 điểm) Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án 1 C 5 D 9 B 13 C 2 B 6 D 10 A 14 A 3 B 7 A 11 B 15 D 4 B 8 A 12 C 16 C II. Tự luận (6,0 điểm) Câu Đáp án Điểm
- 2Al + 6HCl 2AlCl + 3H → 3 2 0,5 Câu 1 AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + NaCl 0,5 (2,0 2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O 0,5 điểm) Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O 0,5 - Nhỏ các dung dịch vào giấy quỳ tím → - Quỳ tím chuyển đỏ : HCl 0,25 - Quỳ tím chuyển xanh : Ba(OH)2, NaOH (*) Câu 2 - Quỳ tím không chuyển màu : NaCl 0,25 (1,0 - Cho hai dung dịch (*) tác dụng với dung dịch H2SO4 điểm) → - Không hiện tượng : NaOH 0,25 - Kết tủa trắng : BaSO4 0,25 Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2H2O Không viết được phương trình hóa học -0,25 điểm a. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu 1 b. Khối lượng thanh sắt tăng 28,8 – 28 = 0,8 gam - Gọi số mol Fe phản ứng là x (mol) → nCu = x mol → 64x – 56x = 0,8 Câu 3 (3,0 → x = 0,1 mol 0,5 điểm) - Khối lượng sắt: mFe = 0,1. 56 = 5,6 gam 0,5 - Khối lượng Cu tạo thành: mCu = 0,1 . 64 = 6,4 gam 0,5 c. Nồng độ mol dung dịch CuSO4 0,5 → CM = = 0,4 (M) GIÁO VIÊN TỔ TRƯỞNG Liên Giang, Ngày .tháng năm (Kí và ghi rõ họ tên) (Kí và ghi rõ họ tên) HIỆU TRƯỞNG (Kí và đóng dấu)