Đề kiểm tra Hóa học 10 - Mã đề 303
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Hóa học 10 - Mã đề 303", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_kiem_tra_hoa_hoc_10_ma_de_303.pdf
Nội dung text: Đề kiểm tra Hóa học 10 - Mã đề 303
- ĐỀ KHẢO SÁT CHƯƠNG 3 ĐỀ KIỂM TRA LIÊN KẾT HÓA HỌC MÔN: HÓA HỌC (Đề có 4 trang) Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Họ, tên thí sinh: Mã đề thi: 303 Số báo danh: . PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Nguyên nhân hình thành liên kết giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể là A. sự giảm năng lượng của các nguyên tử khi kết hợp lại với nhau. B. sự tương tác giữa các nguyên tử phân tử này và nguyên tử phân tử khác. C. sự kết hợp của các electron có trong phân tử. D. sự giảm số electron khi các phân tử tương tác với nhau. Câu 2. Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet? A. Magnesium (Z = 12). B. Fluorine (Z = 9). C. Sodium (Z = 11). D. Neon (Z = 10). Câu 3. Liên kết ion có bản chất là A. sự dùng chung các electron. B. lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu. C. lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do. D. lực hút giữa các phân tử. + Câu 4. Ion Na có cấu hình eletron giống cấu hình electron của khí hiếm nào? Cho biết ZNa = 11. A. Helium (Z = 2). B. Neon (Z = 10). C. Argon (Z = 18). D. Krypton (Z = 36). Câu 5. Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng A. một electron chung B. sự cho-nhận electron A. một cặp electron góp chung D. một hay nhiều cặp electron dùng chung. Câu 6. Số lượng electron tham gia hình thành liên kết đơn, đôi và ba lần lượt là A. 1, 2, 3. B. 2, 4, 6. C. 1, 3, 5. D. 2, 3, 4. Câu 7. Công thức electron nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet? A. . B. . C. . D. . Câu 8. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Giá trị năng lượng liên kết hóa học là thước đo độ bền của liên kết, liên kết càng càng bền sẽ có năng lượng liên kết thấp. B. Giữa các nguyên tử He có tồn tại tương tác van der Waals. C. Trong phân tử O3 không có liên kết cho nhận. D. Hai nguyên tử giống nhau mới có thể hình thành liên kết cộng hóa trị không phân cực. Câu 9. Cho các phân tử: Cl2O, NO, PH3, NH3 và giá trị độ âm điện của Cl, O, N, P, H lần lượt là: 3,16; 3,44; 3,04; 2,19; 2,2. Dựa vào hiệu độ âm điện thì phân tử có liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh nhất là A. Cl2O. B. NO. C. PH3. D. NH3. + Câu 10. Số electron và proton trong NH4 là (cho ZN = 7, ZH = 1) A. 11 electron và 11 proton. B. 10 electron và 11 proton. C. 11 electron và 10 proton. D. 11 electron và 12 proton. Câu 11. Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị phân cực? A. H2. B. CHCl3. C. CH4. D. N2. Câu 12. Phân tử nào sau đây có liên kết cộng hoá trị không phân cực?
- A. HCl. B. SO2. C. N2. D. HBr. Câu 13. Tính chất nào sau đây là tính chất của hợp chất ion? A. Nhiệt độ nóng chảy thấp. B. Nhiệt độ nóng chảy cao. C. Tồn tại ở thể lỏng trong điều kiện thường. D. Không có khả năng dẫn điện trong nước. Câu 14. Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen? A. H2O. B. CH4. C. CH3OH. D. NH3. Câu 15. Biết số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố X và Y lần lượt là 19 và 17. Cho các phát biểu sau: (a) Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử X có xu hướng nhường 2 electron. (b) Nguyên tử Y nhận 1 electron để tạo thành ion dương Y+. (c) Khi hình thành liên kết với nguyên tử X, nguyên tử Y nhận 1 electron. (d) Hợp chất được tạo bởi hai nguyên tố X và Y là hợp chất ion. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 16. Trong phân tử acetylene (HCCH), số liên kết σ và liên kết π lần lượt là A. 2 và 2. B. 2 và 1. C. 3 và 1. D. 3 và 2. Câu 17. Cho các hình biểu diễn sự xen phủ orbital nguyên tử để tạo liên kết hóa học sau: (a) Xen phủ trục s-s (b) Xen phủ trục s-p (c) Xen phủ trục p-p (d) Xen phủ bên p-p Biết số hiệu các nguyên tử của H, F và S lần lượt là 1, 9 và 16. Sự tạo liên kết trong các phân tử H2S và F2 theo kiểu xen phủ tương ứng là A. (a) và (c). B. (b) và (c). C. (b) và (d). D. (c) và (d). Câu 18. Cho bảng số liệu sau: Chất Nước (H2O) Hydrogen sulfide (H2S) Nhiệt độ sôi (0C) ở 1atm 100,0 -60,7 Phát biểu nào sau đây sai? A. Do có liên kết hydrogen giữa các phân tử nên nước có nhiệt độ sôi cao hơn hydrogen sulfide. B. Trong phân tử H2O và phân tử H2S chỉ có các liên kết cộng hóa trị. C. Liên kết O-H trong phân tử H2O phân cực kém hơn liên kết S-H trong phân tử H2S. D. Số liên kết trong phân tử H2O bằng số liên kết trong phân tử H2S. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Tương tác van der Waals là tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực được hình thành giữa các phân tử hay nguyên tử. a. Tương tác van der Waals mạnh hơn liên kết hydrogen. b. Tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của các chất. c. Tương tác van der Waals tăng khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng. d. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của các electron trong phân tử. Câu 2. Cho sơ đồ biểu diễn sự hình thành liên kết trong phân tử khí carbon dioxide (CO2): a. Liên kết giữa nguyên tử oxygen và carbon là liên kết cộng hóa trị phân cực.
- b. Phân tử CO2 có số liên kết σ bằng với số liên kết π. c. Phân tử CO2 không phân cực do tổng momen lưỡng cực trong phân tử này bằng không. d. Giữa nguyên tử carbon với mỗi nguyên tử oxygen có 2 cặp electron chung. Câu 3. Khi đun nóng dung dịch sodium chloride bão hòa, thu được tinh thể sodium chloride khan. Sau đó, nung nóng đến khoảng 800 °C thì tinh thể sodium chloride chảy lỏng. Cấu trúc tinh thể NaCl a. Quá trình hình thành tinh thể sodium chloride ở trên được gọi là sự kết tinh. b. Quá trình hình thành tinh thể sodium chloride ở trên là quá trình sắp xếp lại các ion Na+, Cl- từ chuyển động tự do thành cấu trúc có trật tự trong tinh thể. c. Trong tinh thể sodium chloride, xung quanh 1 ion Na+ có 6 ion Cl- gần nhất. d. Tinh thể sodium chloride nóng chảy ở khoảng 800°C, chứng tỏ lực liên kết giữa các ion trong tinh thể là yếu. Câu 4. Các nguyên tố phổ biến thuộc nhóm halogen (VIIA) trong bảng tuần hoàn gồm F, Cl, Br, I. Đơn chất halogen tồn tại dạng phân tử X2, giữa các phân tử thường có tương tác với nhau. Cho bảng sau: Liên kết F – F Cl – Cl Br – Br I – I Năng lượng liên kết (kJ.mol-1) ở 250C và 1 bar 159 243 193 151 Năng lượng liên kết X-X càng lớn thì liên kết càng bền. a. Tương tác giữa các phân tử X2 là tương tác van der Waals. b. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X có dạng ns2np5. c. Năng lượng liên kết Cl – Cl lớn nhất trong dãy trên vì Cl có bán kính nguyên tử lớn nhất. d. Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử X2 là liên kết cộng hóa trị phân cực. PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Cho các ion: Na+, K+, Mg2+, F–, S2– và N3–. Có bao nhiêu ion có cấu hình giống với cấu hình của nguyên tử khí hiếm neon? Cho biết số hiệu của các nguyên tử: ZNa = 11, ZK = 19, ZMg = 12, ZF = 9, ZS = 16, ZN = 7, ZNe = 10. Câu 2. Tổng số cặp electron dùng chung giữa các nguyên tử trong phân tử N2 là bao nhiêu? Cho ZN = 7. Câu 3. Có bao nhiêu chất ion trong dãy các chất sau: Br2, NH3, CaO, KCl, CH4 và NaOH? Câu 4. Cho số hiệu của nguyên tố N và O lần lượt là 7 và 8. Biết rằng hóa trị của nguyên tố N trong phân tử HNO2 bằng tổng số liên kết σ và liên kết π mà nguyên tử N tạo thành khi liên kết với các nguyên tử xung quanh. Trong phân tử HNO3, nguyên tử N không liên kết với nguyên tử H mà liên kết với 2 nguyên tử O. Từ đó viết được công thức Lewis phù hợp của phân tử HNO3 với hóa trị của N là n. Giá trị của n là bao nhiêu? Câu 5. Cho các phân tử H2O, NH3, HF, CO2, CH3OH và HCl. Có bao nhiêu phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại? Câu 6. Cho biết trong các phân tử sau MgCl2, AlCl3, HBr, C2H6, CCl4, O2, H2O và NH3. Dựa vào giá trị độ âm điện, cho biết có bao nhiêu phân tử có liên kết cộng hóa trị phân cực? Nguyên tử Mg Al H N Cl Br O C Độ âm điện 1,31 1,61 2,20 3,04 3,16 2,96 3,44 2,55 ------------------------- HẾT ------------------------- - Thí sinh không sử dụng tài liệu. - Giám thị không giải thích gì thêm.



