2 Đề kiểm tra giữa học kì I Địa lí 7+9 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Thái Đào (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề kiểm tra giữa học kì I Địa lí 7+9 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Thái Đào (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
2_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_dia_li_79_nam_hoc_2021_2022_truo.docx
Nội dung text: 2 Đề kiểm tra giữa học kì I Địa lí 7+9 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Thái Đào (Có đáp án + Ma trận)
- PHÒNG GDĐT LẠNG GIANG TRƯỜNG THCS THÁI ĐÀO. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRAGIỮA HỌC KÌ I Năm học: 2021 - 2022 Môn: Địa 7 1. Thời điểm kiểm tra: Tuần 9 của học kì I. 2. Thời gian làm bài: 45 phút 3. Hình thức kiểm tra:Kết hợp trắc nghiệm và tự luận( tỉ lệ 50%TN, 50% TL) 4. Cấu trúc: - Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao. 5. Phần nội dung tinh giản không được đưa vào nội dung kiểm tra.+ MỨC ĐỘ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TL TN TL TN TL TN TL TN I.Thành phần nhân 2 câu 1 câu 1 câu văn của môi trường ( 0,5đ) (0,25đ) (0,25đ) Ý 1, câu 1 4 câu Ý 1, câu 4 câu Ý 2, 3 câu Ý 2, câu 1 câu II. Các môi trường (2,5 đ) (1đ) 2 ( 1đ) câu1 ( 0,5đ) 2 ( 0,25đ) địa lí ( 1,đ) ( 0,5đ) ( 1đ) 2 câu 2 câu III.Thiên nhiên và _ ( 0,5đ) _ ( 0,5đ) con người ở các châu lục. B. Kĩ năng: Tính toán, nhận xét và giải thích bảng số liệu 2,5 đ 1,5 đ 1,đ 2đ 0,5đ 1 đ 1đ 0,5đ Tổng số điểm 4 đ 3đ 1,5đ 1,5đ
- PHÒNG GDĐT LẠNG GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS THÁI ĐÀO Năm học: 2021 - 2022 Môn: Địa lí 7(Tuần 9-tiết 18) M01 Thời gian làm bài: 45 phút I.Trắc nghiệm (5 điểm): Câu 1: Bùng nổ dân số xảy ra khi: a. Dân số tăng cao đột ngột ở các vùng thành thị. b. Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử tăng. c. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên trên 2.1%. d.Đô thị hoá nhanh. Câu 2: Mật độ dân số là: a. Số dân sinh sống trên 1 đơn vị diện tích lãnh thổ. b. Số diện tích trung bình của một người dân. c. Dân số trung bình của các địa phương trong nước. d. Số dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ. Câu 3: Dân số phân bổ không đều giữa các khu vực trên thế giới là do: a. Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các khu vực. b. Điều kiện tự nhiên ( khí hậu, địa hình ) ảnh hưởng. c. Điều kiện thuận lợi cho sự sinh sống và đi lại của con người chi phối. d. Khả năng khắc phục trở ngại của con người khác nhau. Câu 4:Năm 2021 dân số Việt Nam là 99 triệu,diện tích là 331312 km2,vậy mật độ dân số là: a.198.8 người/km2. b.298,8 người/km2. c.398,8 người/km2. d.498,8 người/km2 Câu5:Đới nóng nằm trong khoảng nào trên địa cầu ? a. Vĩ tuyến 50B đến 50N b.Chítuyếnbắc đến chí tuyến nam. c. Chí tuyến đến vòng cực ở hai bán cầu. d. Vĩ tuyến từ 50đến 300 ở hai bán cầu. Câu 6: Môi trường Xích đạo ẩm nằm trong khoảng vĩ tuyến nào trên địa cầu ? a. Vĩ tuyến 50Bđến 50N b. Vĩ tuyến 300B đến 300N c. Vĩ tuyến 50B đến 00 d. Vĩ tuyến từ 50 đến300 ở hai bán cầu. Câu7:Môi trường nhiệt đới nằm trong khoảng : a. Vĩ tuyến 50B đến 50N b. Vĩ tuyến 300B đến 300N c: Vĩ tuyến 50B đến 00 . d. Vĩ tuyến 50 đến chí tuyến ở hai bán cầu. Câu8:Khu vực nhiệt đới gió mùa điển hình của thế giới là: a. Đông Nam Á b. Trung Á. c. Đông Nam Á và Nam Á. d. Đông Á và Nam Á. Câu9:nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tính thất thường của thời tiết môi trường nhiệt đới gió mùa là : a Góc chiếu của Mặt trời thay đổi b.có năm mưa ít ,có năm mưa nhiều c. mưa có năm đến sớm ,có năm đến muộn d.Hoạt động của gió mùa Câu10:Đới ôn hoà nằm trong khoảng từ: a.Từ chí tuyến bắc đến chí tuyến nam. b.Vòng cực bắc đến vòng cực nam. c.Hai chí tuyến đến hai vòng cực ở hai bán cầu. d.Hai vòng cực đến hai cực ở hai bán cầu. Câu 11: Thời tiết đới ôn hòa thay đổi thất thường là do
- a. Nằm giữa đới nóng và đới lạnh b.tác động của gió tây ôn đới. c.Tác động của gió mùa. d.tác động của gió tín phong . Câu 12 :Nguyên nhân nào gây ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa : a . Do ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước. b.Do mưa axit. c Do thuỷ triều đen. d .Do thuỷ triều đỏ. Câu 13 : Các hoang mạc trên thế giới thường không phân bố ở : a. Dọc theo hai đường chí tuyến b. Nơi có dòng biển lạnh chảy qua c .Sâu trong nội địa d .Nơi có dòng biển nóng chảy qua. Câu 14 :Môi trường đới lạnh nằm từ : a .Đường vòng cực đến hai cực b .Ví độ 300 đến 900 c .Từ xích đạo đến hai cực. d .Từ chí tuyến đến hai cực. Câu 15 :Động vật thích nghi với khí hậu lạnh nhờ có lớp mỡ dày là: a. Tuần lộc b .Chim cánh cụt c .Cá voi ,hải cẩu d .Gấu bắc cực. Câu 16 :Ở vùng núi, sườn đón gió ẩm : a .Có mưa nhiều ,cây cối tốt tươi b .Ít mưa ,cây cối thưa thớt c .Không có mưa ,thực vật nghèo nàn d. Không có mưa ,hoang mạc phát triển. Câu 17 :Châu Phi là châu lục lớn thứ 3 trên thế giới ,Đứng sau châu lục nào ? a .Châu Á ,châu Âu b .Châu Mĩ ,Châu Đại Dương c .Châu Á ,châu Mĩ c .Châu Mĩ ,châu Âu. Câu 18: Châu Phi không tiếp giáp với biển và đại dương nào ? a .Biển Đỏ ,Ấn Độ Dương b, Địa Trung Hải c .Đại Tây Dương d,Thái Bình Dương. Câu 19 :Hoang mạc Xa ha ra nằm ở khu vực : a. Đông Phi b .Tây Phi c.Bắc Phi d .Nam Phi Câu 20:Hoang mạc không ở Châu Phi là: a.Xa ha ra. b.Ca la ha ri. c. Gô bi. d.Na-míp. II.Tự luận:(5điểm) Câu 1.(3điểm) Kể tên các môi trường em đã học có trong đới nóng?Việt Nam thuộc môi trường nào? Câu 2.(2điểm). a.Ở môi trường vùng núi khí hậu và thực vật thay đổi theo những yếu tố nào? b.Ở vùng núi An-pơ thuộc đới ôn hoà ,nhiệt độ đo được ở chân núi là 140C,hỏi đỉnh núi có độ cao 4000 mét lúc đó có nhiệt độ là bao nhiêu ?Cảnh quan phổ biến ở đỉnh núi là gì? Hết.
- TRƯỜNG THCS THÁI ĐÀO HDC KIỂM TRA GIỮA HK I Năm học: 2021 - 2022 M01 Môn: Địa lí 7 Thời gian làm bài: 45 phút I. Trắc nghiệm (mỗi ý đúng được 0,25 điểm): Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án C D B B B A D C D C Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án A A D A C A C D C C II. Tự luận (5điểm): Câu Nội dung Điểm Câu1: * Các môi trường đã học có trong đới nóng là : 3 điểm -Môi trường xích đạo ẩm. 0,5 -Môi trường nhiệt đới. 0,5 -Môi trường nhiệt đới gió mùa. 0,5 -Môi trường hoang mạc. 0,5 -Môi trường vùng núi. 0,5 +Việt Nam thuộc môi trường nhiệt đới gió mùa. 0,5 Câu 2: a.Ở môi trường vùng núi khí hậu và thực vật thay đổi theo hai yếu 2 điểm tố : -Thay đổi theo độ cao giống như sự thay đổi theo vĩ độ. 0,5 -Thay đổi theo hướng sườn núi,sườn đón nắng đón gió ẩm có mưa 0,5 nhiều thực vật phát triển tươi tốt. 0 b.+ Ở độ cao 4000 mét có nhiệt độ là -10 C. 0,5 + Cảnh quan phổ biến ở đây là băng tuyết . 0,5
- TRƯỜNG THCS THÁI ĐÀO. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRAGIỮA HỌC KÌ I Năm học: 2021 - 2022 Môn: Địa 9 1. Thời điểm kiểm tra: Tuần 9 của học kì I 2. Thời gian làm bài: 45 phút 3. Hình thức kiểm tra:Kết hợp trắc nghiệm và tự luận( tỉ lệ 50%TN, 50% TL) 4. Cấu trúc: - Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao. 5. Phần nội dung tinh giản không được đưa vào nội dung kiểm tra. MỨC ĐỘ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TL TN TL TN TL TN TL TN A. Lí thuyết 2câu 2 câu I. Địa lí dân cư (0,5đ) ( 0,5đ) 6 câu 3 câu Ý 2, 4 câu 1 câu II. Địa lí các ngành Ý 1, câu 1 ( 1,5đ) ( 0,75đ) câu1 (1đ) ( 0,25đ) kinh tế. (2 đ) ( 1 đ) III. Sự phân hoá 1 câu 1 câu lãnh thổ ( 0,25đ) (0,25đ) B. Kĩ năng: Tính toán, nhận xét Ý 1, câu Ý 2, câu và giải thích bảng số 2 2 liệu ( 1 đ) ( 1đ) 2,0 đ 2,0 đ 1,đ 1,5đ 1,0đ 1,0đ 1đ 1,5đ Tổng số điểm 4,0 đ 2,5đ 2,0đ 1,5đ
- PHÒNG GDĐT LẠNG GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS THÁI ĐÀO Năm học: 2021 - 2022 Môn: Địa lí 9(Tuần 9-tiết 18) M01 Thời gian làm bài: 45 phút I.Trắc nghiệm :(5 điểm). Chọn đáp án đúng trong các câu sau: Câu 1: Các dân tộc ít người ở nước ta phân bố chủ yếu ở khu vực nào sau đây? A.Đồng bằng và duyên hải. B.Miền núi và trung du. C.Đồng bằng và trung du. D.Trung du và duyên hải. Câu 2:Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta hiện nay là A.Đông Nam Bộ. B.Tây Nguyên. C.Đồng bằng sông Hồng. D.Đồng bằng sông Cửu Long. Câu 3:Nhận định nào dưới đây không đúng về đặc điểm nguồn lao động ở nước ta hiện nay? A.Dồi dào và tăng nhanh. B.Còn hạn chế về trình độ chuyên môn. C.Chất lượng lao động đang được cải thiện. D.Có kinh nghiệm sản xuất phong phú Câu 4:Cơ cấu dân số nước ta hiện nay đang có sự thay đổi theo xu hướng nào sau đây? A.Tăng tỉ lệ trẻ em ,giảm tỉ lệ người trong tuổi lao động và trên tuổi lao động. B.Giảm tỉ lệ trẻ em và người trong tuổi lao động ,tăng người trên tuổi lao động C. Giảm tỉ lệ trẻ em,tăng tỉ lệ người trong tuổi lao động ,và người trên tuổi lao động D.Tăng tỉ lệ trẻ em và người trong tuổi lao động ,giảm tỉ lệ người trên tuổi lao động. Câu 5:Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới từ năm A.1986. B.1995 C.1998. D.2007. Câu 6:Phát biểu nào sau đây không đúng về thành tựu của công cuộc đổi mới kinh tế xã hội ở nước ta? A.Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá. B.Kinh tế tăng trưởng tương đối vững chắc. C.Chênh lệch giàu nghèo trong xã hội đã được xoá bỏ. D.Nước ta đang hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu. Câu 7:Nhóm cây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt ở nước ta trong những năm gần đây là A.Cây công nghiệp. B.Cây lương thực. C.Cây rau đậu. D.Cây ăn quả. Câu 8:Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước là A.Trung du và miền núi bắc bộ B.Đồng bằng sông Hồng. C.Tây Nguyên. D.Đồng bằng sông Cửu Long. Câu 9:Yếu tố tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng đến tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta? A.Đất trồng. B.Nguồn nước. C.Khí hậu. D.Sinh vật. Câu 10:Nhân tố tự nhiên có vai trò quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sản Xuất công nghiệp ở nước ta là A.Đất trồng. B.Khoáng sản. C.Khí hậu. D.Sinh vật. Câu 11:Loại khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất ở vùng biển nước ta hiện nay là A.Muối. B.Dầu mỏ và khí đốt. C.Cát trắng. D.Ti tan. Câu 12: Hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất nước ta hiện nay là A.Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trug Bộ. B.Đồng Bằng Sông Hồng và Tây Nguyên.
- C.Đông Nam Bộ và Đồng Bằng Sông Cửu Long. D. Đông Nam Bộ và Đồng Bằng Sông Hồng. Câu 13:Ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây? A.Chiếm tỉ trọng cao trong giá trị sản lượng công nghiệp. B.Phát triển dựa trên thế mạnh về tài nguyên và lao động. C.Sản phẩm chủ yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước. D.Thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Câu 14:Tuyến đường bộ chạy dọc nước ta từ Lạng Sơn đến Cà Mau là A.quốc lộ 5. B.quốc lộ 1A. C.quốc lộ 14. D.đường Hồ Chí Minh. Câu 15:Ngành nào sau đây không thuộc nhóm ngành dịch vụ tiêu dùng? A.Khách sạn nhà hàng. B.Dịch vụ cá nhân và cộng đồng. C.Thương nghiệp,dịch vụ sửa chữa. D.Tài chính và tín dụng. Câu 16:Trong các địa điểm du lịch dưới đây,địa điểm nào là di sản thiên nhiên thế giới? A.Cù lao Chàm. B.Hồ Núi Cốc. C.Vịnh Hạ Long. D.Hồ Ba Bể. Câu 17:Trong các tài nguyên du lịch dưới đây tài nguyên nào không thuộc nhóm tài nguyên du lịch nhân văn A.Các bãi tắm. B.Các lễ hội truyền thống. C.Di sản văn hoá. D.Di tích lịch sử. Câu 18: Loại hình giao thông vận tải nào sau đây không phát triển ở tỉnh Bắc Giang? A.Đường Bộ. B. Đường Sắt. C.Đường Hàng Không. D.Đường Biển. Câu 19:Vùng Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú chủ yếu của các dân tộc : A.Thái,Mường ,Tày,Nùng. B.Vân Kiều,Bru, lô lô. C.Êđê,Gia-rai,Ba na, D.Chăm,Khơ me,Hoa. Câu 20:Tài nguyên khoáng sản không có ở vùng Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ là: A.Dầu mỏ khí đốt. B.Sắt . C.Than đá. D.Bô xít. II.Tự luận:(5điểm) Câu 1:(3 điểm) a.Trình bày đặc điểm phát triển của ngành dịch vụ ở nước ta,thách thức lớn nhất của ngành dịch vụ nước ta hiện nay là gì? b.Nêu vai trò của ngành dịch vụ đối với sự phát triển kinh tế và đời sống xã hội ở nước ta? Câu 2:(2 điểm) Cho bảng số liệu: Cơ cấu khối lượng vận chuyển và luân chuyển hàng hoá của nước ta phân theo ngành vận tải năm 2010 (đơn vị %). Loại hình Vận chuyển Luân chuyển Đường sắt 1,0 1,8 Đường bộ 73,3 16,6 Đường sông 18,0 14,6 Đường biển 7,7 66,8 Đường hàng không 0,0 0,2 Tổng số 100,0 100,0 a.Nhận xét về cơ cấu khối lượng vận chuyển và luân chuyển hàng hoá của nước ta năm 2010. b.Giải thích tại sao trong vận chuyển hàng hoá đường bộ chiếm tỉ trọng cao nhất .còn trong luân chuyển đường biển chiếm tỉ trọng cao nhất? Hết.
- TRƯỜNG THCS THÁI ĐÀO HDC KIỂM TRA GIỮA HK I Năm học: 2021 - 2022 M01 Môn: Địa lí 9 Thời gian làm bài: 45 phút I. Trắc nghiệm (mỗi ý đúng được 0,25 điểm): Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án B C D C A C B D C B Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án B D C B D C A D A A II. Tự luận (5điểm): Câu Nội dung Điểm Câu1: a.Đặc điểm phát triển: 3 điểm -Khu vực dịch vụ ở nước ta mới chiểm khoảng 25% lao động nhưng lại 0,5 chiếm 38,5% trong cơ cấu GDP (năm 2002) -Hiện nay ngành dịch vụ phát triển khá nhanh và ngày càng có nhiều cơ 0,5 hội để vươn lên ngang tầm khu vực và quốc tế. -Việt Nam đang là thị trường thu hút nhiều công ty nước ngoài mở dịch 0,5 vụ nhất là các lĩnh vực tài chính ,ngân hàng,bảo hiểm,y tế.... -Thách thức:Việc nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hoá các loại hình dịch vụ phải dựa trên trình độ công nghệ cao,lao động lành nghề,cơ 0,5 sở kĩ thuật tốt. b.Vai trò: -Cung cấp nguyên liệu ,vật tư sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho các ngành kinh tế. -Tạo ra mối liên hệ giữa các ngành sản xuất,các vùng trong nước ,giữa nước ta với nước ngoài.Tạo việc làm,góp phần nâng cao đời sống nhân dân,đem lại nguồn thu nhập lớn cho kinh tế. Câu 2: a.Nhận xét: 2 điểm -Trong cơ cấu vận chuyển hàng hoá chiếm tỉ trọng cao nhật là đường bộ 73,3% tiếp theo là đường sông 18,0%=>đường biển 0,5 7,7%=>đường sắt 1,0% đường hàng không không đáng kể. -Trong cơ cấu luân chuyển hàng hoá chiếm tỉ trọng cao nhất là 0,5 đường biển 66,8%=>đường bộ 16,6% =>đường sông 14,6%=>đường sắt 1,8%=>đường hàng không 0,2%
- b.giải thích; -Vận chuyển đường bộ chiếm tỉ trọng lớn vì thích hợp vận chuyển 0,5 cự ly ngắn,trung bình ,giá rẻ,thích nghi với các loại địa hình... 0,5 -Luân chuyển đường biển chiếm tỉ trọng cao nhất do quãng đường vận chuyển dài ,chủ yếu là để giao lưu quốc tế,cùng lúc luân chuyển được khối lượng lớn, cồng kềnh....



