Bài giảng Tiếng Việt 3 - Đọc: Sự tích ông Đùng, bà Đùng (NH 2024-2025)(GV: Trần Thị Vân)

pptx 10 trang Vân Hà 12/09/2025 190
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 3 - Đọc: Sự tích ông Đùng, bà Đùng (NH 2024-2025)(GV: Trần Thị Vân)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_3_doc_su_tich_ong_dung_ba_dung_nh_2024.pptx

Nội dung text: Bài giảng Tiếng Việt 3 - Đọc: Sự tích ông Đùng, bà Đùng (NH 2024-2025)(GV: Trần Thị Vân)

  1. TIẾNG VIỆT NĂM ĐỌC: SỰ TÍCH ÔNG ĐÙNG, BÀ ĐÙNG
  2. Tiếng Việt Khởi động
  3. Tiếng Việt Đọc: Sự tích ông Đùng, bà Đùng
  4. Tiếng Việt Đọc: Sự tích ông Đùng, bà Đùng I. Đọc văn bản. * Luyện đọc đúng từ ngữ khó: - xứ Mường, lồi lõm, chằng chịt, ngập lênh láng, rộng rãi, xuôi, thành thác ghềnh, ngoằn ngoèo, * Luyện đọc câu: - Chỉ một ngày,/ ông bà đã nhổ cây,/ san đất,/ làm thành cánh đồng bằng phẳng,/ rộng rãi,/ lấy chỗ cho dân ở,/ và cày cấy.// * Giải nghĩa từ: - Mường Bi: địa danh thuộc huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình. - Chằng chịt: (cây cối) đan vào nhau dày đặc và không theo hàng lối nhất định. - Ra tay: bắt đầu làm để tỏ rõ khả năng, tài trí của mình. - Hì hụi: dáng vẻ cặm cụi, làm việc gì đó một cách khó nhọc, kiên nhẫn. - Ghềnh: chỗ lòng sông bị thu hẹp và nông, có đá nằm chắn ngang, làm nước dồn lại và chảy xiết.
  5. Tiếng Việt Đọc: Sự tích ông Đùng, bà Đùng II. Tìm hiểu bài. 1. Ông Đùng, bà Đùng có điểm gì khác thường về ngoại hình? - Đất nước là gì? Vẽ đất nước bằng bút chì có vừa trang giấy? Làm sao để thây núi cao như thế?Biển rộng là bao? Cách nào đo nhỉ? 2. Kể lại những việc Ông Đùng, bà Đùng đã làm khi chứng kiến cánh đất hoang, nước ngập? - Ông bà đã nhổ cây, san đất.Tiếp đó ông Đùng lom khom dùng tay bới đất đằng trước, bà Đùng hì hục vết đất đằng sau làm một con đường dẫn nước.
  6. Tiếng Việt Đọc: Sự tích ông Đùng, bà Đùng II. Tìm hiểu bài. 3. Việc làm của ông bà Đùng đã đem lại kết quả như thế nào? - Ông bà Đùng đã làm thành cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở , và cày cấy. Còn con đường ông bà đào bới, nước chảy thành dòng, vượt qua đồi núi, đổ về xuôi tạo thành con sông Đà. 4. Theo em, ông Đùng, bà Đùng có những phẩm chất tốt đẹp nào? - chăm chỉ, chịu khó, thông minh,không ngại khó khăn, vất vả, xả thân vì cộng đồng... 5. Câu chuyện đã giải thích điều gì về con sông Đà ngày nay? - Câu chuyện đã giải thích về đặc điểm ngoằn ngoèn, cónhiều thác ghềnh (bảy trăm mươi thác, ba trăm mươi ghềnh) của con sông Đà ngày nay.
  7. Tiếng Việt Đọc: Sự tích ông Đùng, bà Đùng II. Tìm hiểu bài ĐỌC LẠI BÀI * Nội dung bài nói gì? * Nội dung: Bài văn ca ngợi những việc ông Đùng, bà Đùng đã làm giúp dân. Qua đó giải thích thêm về sự tích sông Đà. III. Luyện đọc diễn cảm.
  8. Tiếng Việt VIẾT: ÔN CHỮ VIẾT HOA Y ( TIẾT 2 IV. Ôn chữ viết hoa: Y * Ôn viết chữ hoa Y
  9. Tiếng Việt VIẾT: ÔN CHỮ VIẾT HOA Y ( TIẾT 2) IV. Ôn chữ viết hoa: Y * Viết tên riêng, câu ứng dụng Nam Yết Đảo Nam Yết thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam.
  10. CHÀO CÁC EM!