2 Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 8 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Thái Đào (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 8 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Thái Đào (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
2_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_ngu_van_8_nam_hoc_2021_2022_truo.doc
Nội dung text: 2 Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 8 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Thái Đào (Có đáp án + Ma trận)
- PHÒNG GD&ĐT LẠNG GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS THÁI ĐÀO NĂM HỌC 2021-2022 Môn: Ngữ văn - Lớp: 8 NV8GHKI Thời gian làm bài: 90 phút Ma trận: Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng Cộng Chủ cao đề T TL T TL T TL T TL N N N N Phần I. Đọc – - Nhận - Hiểu được Viết đoạn Hiểu diện được nội dung của văn các PTBĐ, đoạn trích. khoảng 5 các từ láy câu trình - Hiểu được ý có trong bày hiểu nghĩa của từ đoạn trích. biết về vấn ngữ, hình ảnh đề đặt ra . trong văn bản. Số câu Số câu: 2 Số câu: 1 Số câu: 1 4 Số điểm Sốđiểm:2đ điểm:1đ Số điểm:1 4 Tỉ lệ % Tỉ lệ: 20% Tỉ lệ: 10% Tỉ lệ: 10% 40% Phần II. Làm Viết 1 văn bài văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm. Số câu Số câu: 1 1 Số điểm Sốđiểm:6 6 Tỉ lệ % Tỉ lệ: 60% 60% Tổng số câu 2 câu 1 câu 1 câu 1 câu 5câu Tổng số điểm 2 điểm 1 điểm 1 điểm 6 điểm 10 Tỉ lệ % 20% 10% 10% 60% điểm 100% 1
- PHÒNG GD&ĐT LẠNG GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS THÁI ĐÀO NĂM HỌC 2021-2022 Môn: Ngữ văn - Lớp: 8 NV8GHKI-M1 Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ BÀI: Phần I. Đọc - Hiểu: (4 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi: Tôi trở về ngôi nhà chênh vênh giữa đồi vải thiều này lắng nghe hoa vải nở [ ]. Giấc ngủ nơi miền đồi đến nhẹ nhàng và dịu ngọt hương hoa. Tôi tỉnh dậy trước bình minh khi tiếng gà gáy vang, vỗ cánh phành phạch nhẩy từ những cành vải xuống. Bước ra sân nhà, phía trước tôi là sắc hoa ngàn ngạt như một dòng sữa chảy dài dưới ánh nắng. Hoa vải đã nở. Từng chùm hoa li ti, hân hoan kết lại với nhau thành dải đăng ten phủ lên khắp đồi cây. Hơi đất đồi sỏi cũng được ướp vào hương hoa vải, hòa quyện vào nhau tạo nên không gian bạt ngàn, trong lành trước những giọt sương còn vương trên nhánh cỏ may Đừng dại dột chạy nhảy vô tư vào đồi vải bạt ngàn ấy. Với miền hoa của giấc mơ ngào ngạt này, chủ vườn đã gọi đàn ong yêu về thụ phấn cho vải và hút mật. Bao cánh ong vo ve thành bản hợp xướng cổ súy cho những cánh hoa nở rộn rã với đất trời. ( Trích Về quê vải, Thu Hà, Góc xanh khoảng trời Tr. 147, NXB Văn học, 2013) Câu 1: Nhân vật “tôi” trong đoạn trích trên “ trở về ngôi nhà chênh vênh giữa đồi vải thiều” để làm gì? Câu 2: Đoạn văn trên có sự kết hợp của những phương thức biểu đạt nào? Câu 3: Tìm các từ láy có trong đoạn trích và cho biết tác dụng của chúng? Câu 4: Qua đoạn văn trên, em hiểu gì về tình cảm của tác giả với miền đất được gọi là miền hoa của giấc mơ ngọt ngào? (Trình bày bằng một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu). Phần II. Làm văn: (6 điểm) Cho nhân vật và sự việc: Sau buổi tan trường, chú bé Hồng trong đoạn trích “Trong lòng mẹ” bất ngờ được gặp mẹ. Là người chứng kiến sự việc đó, em hãy kể lại cuộc gặp gỡ của hai mẹ con chú bé. .. Hết 2
- PHÒNG GD&ĐT LẠNG GIANG HDC ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TRƯỜNG THCS THÁI ĐÀO NĂM HỌC 2021-2022 Môn: Ngữ văn - Lớp: 8 NV8GHKI-M1 Thời gian làm bài: 90 phút Phần Câu Yêu cầu Điểm I. Đọc Đoạn trích trong Về quê vải 3,0đ -Hiểu 1 - Mức tối đa: HSXĐ đúng: Nhân vật” tôi” trong đoạn trích trên 1,0đ trở về ngôi nhà chênh vênh giữa đồi vải thiều lắng nghe hoa vải nở. - Mức chưa đạt: HS không làm hoặc làm sai. 0 2 - Mức tối đa: HSXĐ đúng các phương thức biểu đạt: tự sự, 1.0 miêu tả, biểu cảm. - Mức chưa tối đa: HS chỉ XĐ được 1-2 phương thức 0.5 - Mức chưa đạt: HS không làm hoặc làm sai. 0 3 - Mức tối đa: + HSXĐ đúng, đầy đủ các từ láy: chênh vênh, 0,5đ nhẹ nhàng, phành phạch, ngàn ngạt, li ti, dại dột, ngào ngạt, vo ve, rộn rã. 0,5đ + Tác dụng: diễn tả vẻ đẹp của cảnh vật thiên nhiên và tình cảm của nhân vật tôi trước vẻ đẹp đó. - Mức chưa tối đa: HS XĐ đúng, đủ các từ láy nhưng chưa nêu được tác dụng hoặc xác định được ½ từ láy và nêu tác dụng 0.5- nhưng chưa đầy đủ. 0.75 - Mức chưa đạt: HS không làm hoặc làm sai. 0 4 - Mức tối đa: Tình cảm của tác giả với miền hoa của giấc mơ 1.0 ngọt ngào: yêu say, gắn bó tha thiết (Viết đúng hình thức đoạn văn, diễn đạt rõ ràng, mạch lạc không mắc lỗi chính tả). - Mức chưa tối đa: HS viết được đoạn văn nhưng chưa đầy đủ 0.5 hoặc diễn đạt còn chưa rõ ràng. - Mức chưa đạt: HS không làm. 0 II. Cho nhân vật và sự việc: Sau buổi tan trường, chú bé Hồng 6.0 Làm trong đoạn trích “Trong lòng mẹ” bất ngờ được gặp mẹ. Là văn người chứng kiến sự việc đó, em hãy kể lại cuộc gặp gỡ của hai mẹ con chú bé. 3
- a. Yêu cầu chung: Học sinh biết kết hợp kiến thức và kỹ năng về dạng bài tự sự kết 0.5 hợp với miêu tả và biểu cảm để tạo lập văn bản. bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. b. Yêu cầu cụ thể: HS có thể triển khai bài viết theo nhiều cách. Dưới đây là một số gợi ý định hướng cho việc chấm bài. * Mở bài. 0.5 - Giới thiệu được nhân vật và sự việc, hoàn cảnh chú bé Hồng gặp mẹ. * Thân bài: Kể diễn biến cuộc gặp gỡ: 4.0 - Khi Hồng bất ngờ gặp mẹ. - Khi Hồng ở trong lòng mẹ. (kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm) * Kết bài: 0.5 Cảm nghĩ của bản thân em khi chứng kiến cuộc gặp gỡ của mẹ con chú bé Hồng. c Sáng tạo: HS có cách kể chuyện độc đáo, linh hoạt. 0.25 d Chính tả: dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ pháp, ngữ nghĩa 0.25 tiếng Việt. Tổng điểm 10.0 * LƯU Ý KHI CHẤM BÀI: Giám khảo cần nắm vững yêu cầu chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm một cách máy móc, linh hoạt trong việc vận dụng hướng dẫn chấm. Cần khuyến khích những bài làm có tính sáng tạo, nội dung bài viết có thể không trùng với yêu cầu trong đáp án nhưng lập luận thuyết phục, văn phong sáng rõ. 4
- PHÒNG GD&ĐT LẠNG GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS THÁI ĐÀO NĂM HỌC 2021-2022 Môn: Ngữ văn - Lớp: 8 NV8GHKI-M2 Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ BÀI: Phần I. Đọc - Hiểu: (4 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi: “Không! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác. Tôi ở nhà binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc. Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, nẩy lên. Hai người đàn ông lực lưỡng phải ngồi đè lên người lão. Lão vật vã đến hai giờ đồng hồ rồi mới chết. Cái chết thật là dữ dội. Chẳng ai hiểu lão chết vì bệnh gì mà đau đớn và bất thình lình như vậy. Chỉ có tôi với Binh Tư hiểu. Nhưng nói ra làm gì nữa! Lão Hạc ơi! Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt! Lão đừng lo gì cho cái vườn của lão. Tôi sẽ cố giữ gìn cho lão. Đến khi con trai lão về, tôi sẽ trao lại cho hắn và bảo hắn: “Đây là cái vườn mà ông cụ thân sinh ra anh đã cố để lại cho anh trọn vẹn: cụ thà chết chứ không chịu bán đi một sào...”.”. (Nam Cao, Lão Hạc, Ngữ văn 8, tập 1) Câu 1: Xác định các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích. Câu 2: Em hãy cho biết nội dung của đoạn trích. Câu 3: Tìm các từ ngữ miêu tả về “cái chết dữ dội của” lão Hạc. Câu 4: Viết một đoạn văn (khoảng 5 dòng) lí giải nguyên nhân cái chết của Lão Hạc? Phần II. Làm văn: (6 điểm) Nếu là người được chứng kiến cảnh chị Dậu đánh tên cai lệ thì em sẽ kể chuyện đó với các bạn như thế nào? .. Hết 5
- PHÒNG GD&ĐT LẠNG GIANG HDC ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TRƯỜNG THCS THÁI ĐÀO NĂM HỌC 2021-2022 Môn: Ngữ văn - Lớp: 8 NV8GHKI-M2 Thời gian làm bài: 90 phút Phần Câu Nội dung Điểm I. - Mức tối đa: HS xác định đúng: Phương thức biểu đạt : Tự sự, miêu 1.0 Đọc tả, biểu cảm, nghị luận. (Đúng mỗi phương thức biểu đạt cho 0,25đ) - 1 - Mức chưa đạt: HS không làm hoặc làm sai. hiểu 0 - Mức tối đa: HSXĐ đầy đủ nội dung: Miêu tả cái chết của lão Hạc và 1.0 tâm tư của ông giáo. 2 - Mức chưa tối đa: HS chỉ xác định đúng 1/2 nội dung. 0.5 - Mức chưa đạt: HS không làm hoặc làm sai. 0 - Mức tối đa: HSXĐ đầy đủ các từ ngữ miêu tả về cái chết của lão 1.0 Hạc: Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc; Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, nẩy lên; 3 Lão vật vã đến hai giờ đồng hồ rồi mới chết. - Mức chưa tối đa: HSXĐ nhưng chưa đầy đủ các từ ngữ miêu tả về 0.5 cái chết của lão Hạc. 0 - Mức chưa đạt: HS không làm hoặc làm sai. - Mức tối đa: 1.0 a. Đảm bảo thể thức của một đoạn văn b. Xác định đúng vấn đề nghị luận c. Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: Có thể trình bày theo hướng sau: 4 - Tình cảnh nghèo khổ đói rách, túng quẫn đã đẩy Lão Hạc đến cái chết như một hành động tự giải thoát. - Lão đã tự chọn cái chết để bảo toàn căn nhà, đồng tiền, mảnh vườn, đó là những vốn liếng cuối cùng lão để lại cho con. => Cái chết của Lão Hạc xuất phát từ lòng thương con âm thầm sâu sắc và lòng tự trọng đáng kính của lão. 6
- d. Sáng tạo: HS có thể có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận. e. Chính tả: dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ pháp, ngữ nghĩa TV.(Trong khoảng 5 câu nên GV chú ý cách triển khai nội dung đoạn văn của HS. Không đếm ý cho điểm; HS trình bày theo hướng khác nhưng hợp lí vẫn cho điểm). - Mức chưa tối đa: HS viết được đoạn văn nhưng chưa đầy đủ ý. 0.5 - Mức chưa đạt: HS không làm hoặc làm sai. 0 Nếu là người được chứng kiến cảnh chị Dậu đánh tên cai lệ thì em sẽ kể chuyện đó với các bạn như thế nào? II. Làm a. Yêu cầu chung: 0.5 văn Học sinh biết kết hợp kiến thức và kỹ năng về dạng bài tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm để tạo lập văn bản. bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. b. Yêu cầu cụ thể: 5 HS có thể triển khai bài viết theo nhiều cách. Dưới đây là một số gợi ý định hướng cho việc chấm bài. * Mở bài: Giới thiệu được nhân vật và sự việc. 0.5 * Thân bài: Kể diễn biến cuộc cảnh chị Dậu đánh tên cai lệ: 4 - Hoàn cảnh dẫn đến cảnh chị Dậu đánh tên cai lệ. - Cảnh chị Dậu đánh tên cai lệ. (kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm) * Kết bài: Cảm nghĩ của bản thân em khi chứng kiến cảnh chị Dậu 0.5 đánh tên cai lệ. c. Sáng tạo: HS có cách kể chuyện độc đáo, linh hoạt. 0.25 d. Chính tả: dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ pháp, ngữ nghĩa 0.25 tiếng Việt. Tổng điểm 10,0đ * LƯU Ý KHI CHẤM BÀI: Giám khảo cần nắm vững yêu cầu chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm một cách máy móc, linh hoạt trong việc vận dụng hướng dẫn chấm. Cần khuyến khích những bài làm có tính sáng tạo, nội dung bài viết có thể không trùng với yêu cầu trong đáp án nhưng lập luận thuyết phục, văn phong sáng rõ. 7



