5 Đề kiểm tra cuối học kì II Địa lí 9 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án)

docx 10 trang baigiangchuan 07/03/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "5 Đề kiểm tra cuối học kì II Địa lí 9 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docx5_de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_dia_li_9_nam_hoc_2023_2024_co_d.docx

Nội dung text: 5 Đề kiểm tra cuối học kì II Địa lí 9 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án)

  1. ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: ĐỊA LÍ 9 Mã đề: 01 NĂM HỌC 2023 – 2024 Thời gian: 45 phút, (không kể thời gian giao đề) (Đề thi gồm có 02 trang, 15 câu) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau đây: Câu 1. Kiểu khí hậu đặc trưng của vùng Đông Nam Bộ A. Xích đạo. B. Nhiệt đới khô. C. Cận xích đạo. D. Cận nhiệt đới Câu 2. Trung tâm kinh tế lớn nhất ở Đông Nam Bộ là A. Thủ Dầu Một. B. Biên Hòa. C. Vũng Tàu. D. TP Hồ Chí Minh. Câu 3: Đặc điểm không đúng với vùng Đông Nam Bộ A. Dân cư đông đúc, mật độ dân số khá cao. B. Có sức hút mạnh mẽ với lao động cả nước. C. Thị trường tiêu thụ hạn chế do đời sống nhân dân ở mức cao. D. Lực lượng lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Câu 4: Trong cơ cấu GDP của Đông Nam Bộ, chiếm tỉ trọng lớn nhất là khu vực: A. Nông, lâm, ngư nghiệp . B. Công nghiệp xây dựng. C. Khai thác dầu khí. D. Dịch vụ. Câu 5: So với các vùng khác, đặc điểm không phải của đồng bằng sông Cửu Long? A. Năng suất lúa cao nhất cả nước. B. Là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước. C. Diện tích và sản lượng lúa cả năm cao nhất. D. Bình quân lương thực theo đầu người cao nhất. Câu 6: Ngành công nghiệp nào chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu công nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long? A. Chế biến lương thực, thực phẩm. B.Vật liệu xây dựng. C. Cơ khí nông nghiệp. D. Dệt may. Câu 7: Trung tâm kinh tế lớn nhất ở đồng bằng sông Cửu Long A. Thành phố Cần Thơ. B. Thành phố Cà Mau C. Thành phố Mĩ Tho. D. Thành phố Cao Lãnh Câu 8: Các dân tộc ít người nào sinh sống ở đồng bằng sông Cửu Long? A. Tày, Nùng, Thái. C. Khơ me, Chăm, Hoa. B. Gia Rai, Ê Đê, Ba Na. D. Giáy, Dao, Mông. Câu 9. Hạn chế lớn nhất về mặt tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là A. Mùa khô kéo dài. B. Sông ngòi chia cắt. C. Tài nguyên khoáng sản ít. D. Có nhiều ô trũng ngập nước. Câu 10: Các đảo ven bờ có điều kiện thích hợp nhất để phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Việt Nam là A. Cát Bà, Lí Sơn, Côn Đảo, Phú Quốc. B. Cát Bà, Cái Bầu, Phú Quý, Phú Quốc. C. Cô Tô, Cái Bầu, Cát Bà, Phú Quốc. D. Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc. Câu 11: Chiều dài đường bờ biển và diện tích vùng biển của nước ta tương ứng là A. 3 160 km và khoảng 0,5 triệu km2. B. 3. 260km và khoảng 1 triệu km2.. C. 3. 460 km và khoảng 2 triệu km2 . D. 2. 360 km và khoảng 1,0 triệu km2. Câu 12. Môi trường biển bị ô nhiễm sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất tới A. Giao thông vận tải biển. B. Thủy sản và du lịch biển. Trang 1
  2. C. Chế biến thủy hải sản. D. Khai thác, vận chuyển khoáng sản. II. TỰ LUẬN. (7 điểm) Câu 13: (3 điểm) Chứng minh nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển? Câu 14: (2 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau: Sản lượng thủy sản ở đồng bằng Sông Cửu Long và cả nước(đơn vị nghìn tấn) Năm 1995 2000 2002 Đồng bằng Sông Cửu Long 819 1169 1354 Cả nước 1584 2250 2647 Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng thủy sản ở đồng bằng Sông Cửu Long và cả nước và nhận xét? Câu 15: (2 điểm) Nhờ những điều kiện thuận lợi nào mà Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất cây công nghiệp lớn của nước ta? Hết ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: ĐỊA LÍ 9 Mã đề: 02 NĂM HỌC 2023 – 2024 Thời gian: 45 phút, (không kể thời gian giao đề) (Đề thi gồm có 02 trang, 15 câu) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM. (3.0 điểm) Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau đây: Câu 1: Đặc điểm không đúng với vùng Đông Nam Bộ A. Dân cư đông đúc, mật độ dân số khá cao. B. Có sức hút mạnh mẽ với lao động cả nước. C. Thị trường tiêu thụ hạn chế do đời sống nhân dân ở mức cao. D. Lực lượng lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Câu 2. Trung tâm kinh tế lớn nhất ở Đông Nam Bộ là A. Thủ Dầu Một. B. Biên Hòa. C. Vũng Tàu. D. TP Hồ Chí Minh. D. Lực lượng lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Câu 3: Trong cơ cấu GDP của Đông Nam Bộ, chiếm tỉ trọng lớn nhất là khu vực: A. Nông, lâm, ngư nghiệp. . B. Công nghiệp xây dựng. C. Khai thác dầu khí. D. Dịch vụ. Câu 4: So với các vùng khác, đặc điểm không phải của đồng bằng sông Cửu Long? A. Năng suất lúa cao nhất cả nước. B. Là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước. C. Diện tích và sản lượng lúa cả năm cao nhất. D. Bình quân lương thực theo đầu người cao nhất. Câu 5: Trung tâm kinh tế lớn nhất ở đồng bằng sông Cửu Long A. Thành phố Cần Thơ. B. Thành phố Cà Mau C. Thành phố Mĩ Tho. D. Thành phố Cao Lãnh Trang 2
  3. Câu 6. Kiểu khí hậu đặc trưng của vùng Đông Nam Bộ A. Xích đạo. B. Nhiệt đới khô. C. Cận xích đạo. D. Cận nhiệt đới Câu 7: Các dân tộc ít người nào sinh sống ở đồng bằng sông Cửu Long? A. Tày, Nùng, Thái. C. Khơ me, Chăm, Hoa. B. Gia Rai, Ê Đê, Ba Na. D. Giáy, Dao, Mông. Câu 8: Ngành công nghiệp nào chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu công nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long? A. Chế biến lương thực, thực phẩm. B.Vật liệu xây dựng. C. Cơ khí nông nghiệp. D. Dệt may. Câu 9: Các đảo ven bờ có điều kiện thích hợp nhất để phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Việt Nam là A. Cát Bà, Lí Sơn, Côn Đảo, Phú Quốc. B. Cát Bà, Cái Bầu, Phú Quý, Phú Quốc. C. Cô Tô, Cái Bầu, Cát Bà, Phú Quốc. D. Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc. Câu 10. Môi trường biển bị ô nhiễm sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất tới A. Giao thông vận tải biển. B. Thủy sản và du lịch biển. C. Chế biến thủy hải sản. D. Khai thác, vận chuyển khoáng sản. Câu 11. Hạn chế lớn nhất về mặt tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là A. Mùa khô kéo dài. B. Sông ngòi chia cắt. C. Tài nguyên khoáng sản ít. D. Có nhiều ô trũng ngập nước. Câu 12: Chiều dài đường bờ biển và diện tích vùng biển của nước ta tương ứng là A. 3 160 km và khoảng 0,5 triệu km2. B. 3. 260km và khoảng 1 triệu km2.. C. 3. 460 km và khoảng 2 triệu km2. D. 2. 360 km và khoảng 1,0 triệu km2. II. TỰ LUẬN. (7 điểm) Câu 1: (3 điểm) Chứng minh nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển? Câu 2: (2 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau: Sản lượng thủy sản ở đồng bằng Sông Cửu Long và cả nước(đơn vị nghìn tấn) Năm 1995 2000 2002 Đồng bằng Sông Cửu Long 819 1169 1354 Cả nước 1584 2250 2647 Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng thủy sản ở đồng bằng Sông Cửu Long và cả nước và nhận xét? Câu 3: (2 điểm) Nhờ những điều kiện thuận lợi nào mà Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất cây công nghiệp lớn của nước ta? Hết ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: ĐỊA LÍ 9 Mã đề: 03 NĂM HỌC 2023 – 2024 Thời gian: 45 phút, (không kể thời gian giao đề) (Đề thi gồm có 02 trang, 15 câu) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM. (3,0 điểm) Trang 3
  4. Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau đây: Câu 1. Kiểu khí hậu đặc trưng của vùng Đông Nam Bộ A. Xích đạo. B. Nhiệt đới khô. C. Cận xích đạo. D. Cận nhiệt đới Câu 2: Trong cơ cấu GDP của Đông Nam Bộ, chiếm tỉ trọng lớn nhất là khu vực : A. Nông, lâm, ngư nghiệp . B. Công nghiệp xây dựng. C. Khai thác dầu khí. D. Dịch vụ. Câu 3: So với các vùng khác, đặc điểm không phải của đồng bằng sông Cửu Long? A. Năng suất lúa cao nhất cả nước. B. Là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước. C. Diện tích và sản lượng lúa cả năm cao nhất. D. Bình quân lương thực theo đầu người cao nhất. Câu 4: Ngành công nghiệp nào chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu công nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long? A. Chế biến lương thực, thực phẩm. B.Vật liệu xây dựng. C. Cơ khí nông nghiệp. D. Dệt may. Câu 5: Trung tâm kinh tế lớn nhất ở đồng bằng sông Cửu Long A. Thành phố Cao Lãnh B. Thành phố Cà Mau C. Thành phố Mĩ Tho. D. Thành phố Cần Thơ. Câu 6: Các dân tộc ít người nào sinh sống ở đồng bằng sông Cửu Long? A. Tày, Nùng, Thái. C. Khơ me, Chăm, Hoa. B. Gia Rai, Ê Đê, Ba Na. D. Giáy, Dao, Mông. Câu 7. Hạn chế lớn nhất về mặt tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là A. Mùa khô kéo dài. B. Sông ngòi chia cắt. C. Tài nguyên khoáng sản ít. D. Có nhiều ô trũng ngập nước. Câu 8. Trung tâm kinh tế lớn nhất ở Đông Nam Bộ là A. Thủ Dầu Một. B. Biên Hòa. C. TP Hồ Chí Minh. C. Vũng Tàu. Câu 9: Đặc điểm không đúng với vùng Đông Nam Bộ A. Dân cư đông đúc, mật độ dân số khá cao. B. Có sức hút mạnh mẽ với lao động cả nước. C. Thị trường tiêu thụ hạn chế do đời sống nhân dân ở mức cao. D. Lực lượng lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Câu 10: Các đảo ven bờ có điều kiện thích hợp nhất để phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Việt Nam là A. Cát Bà, Lí Sơn, Côn Đảo, Phú Quốc. B. Cát Bà, Cái Bầu, Phú Quý, Phú Quốc. C. Cô Tô, Cái Bầu, Cát Bà, Phú Quốc. D. Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc. Câu 11: Chiều dài đường bờ biển và diện tích vùng biển của nước ta tương ứng là A. 3 160 km và khoảng 0,5 triệu km2. B. 3. 260km và khoảng 1 triệu km2.. C. 3. 460 km và khoảng 2 triệu km2 . D. 2. 360 km và khoảng 1,0 triệu km2. Câu 12. Môi trường biển bị ô nhiễm sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất tới A. Giao thông vận tải biển. B. Chế biến thủy hải sản. C. Thủy sản và du lịch biển. D. Khai thác, vận chuyển khoáng sản. II. TỰ LUẬN. (7 điểm) Câu 13: (3 điểm) Chứng minh nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển? Câu 14: (2 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau: Trang 4
  5. Sản lượng thủy sản ở đồng bằng Sông Cửu Long và cả nước(đơn vị nghìn tấn) Năm 1995 2000 2002 Đồng bằng Sông Cửu Long 819 1169 1354 Cả nước 1584 2250 2647 Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng thủy sản ở đồng bằng Sông Cửu Long và cả nước và nhận xét? Câu 15: (2 điểm) Nhờ những điều kiện thuận lợi nào mà Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất cây công nghiệp lớn của nước ta? Hết TRƯỜNG THCS XÃ MINH HÒA ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II MÔN: ĐỊA LÍ 9 ĐỀ CHÍNH THỨC NĂM HỌC 2023 – 2024 Mã đề: 04 Thời gian: 45 phút, (không kể thời gian giao đề) (Đề thi gồm có 02 trang, 15 câu) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM. (3,0 điểm) Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau đây: Câu 1. Kiểu khí hậu đặc trưng của vùng Đông Nam Bộ A. Xích đạo. B. Nhiệt đới khô. C. Cận nhiệt đới D. Cận xích đạo. Câu 2: Trong cơ cấu GDP của Đông Nam Bộ, chiếm tỉ trọng lớn nhất là khu vực: A. Nông, lâm, ngư nghiệp . B. Công nghiệp xây dựng. C. Khai thác dầu khí. D. Dịch vụ. Câu 3: So với các vùng khác, đặc điểm không phải của đồng bằng sông Cửu Long? A. Là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước. B. Diện tích và sản lượng lúa cả năm cao nhất. C. Năng suất lúa cao nhất cả nước. D. Bình quân lương thực theo đầu người cao nhất. Câu 4: Ngành công nghiệp nào chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu công nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long? A. Chế biến lương thực, thực phẩm. B.Vật liệu xây dựng. C. Cơ khí nông nghiệp. D. Dệt may. Câu 5: Trung tâm kinh tế lớn nhất ở đồng bằng sông Cửu Long A. Thành phố Cao Lãnh B. Thành phố Cần Thơ. C. Thành phố Mĩ Tho. D. Thành phố Cà Mau Câu 6: Các dân tộc ít người nào sinh sống ở đồng bằng sông Cửu Long? A. Tày, Nùng, Thái. C. Giáy, Dao, Mông. B. Gia Rai, Ê Đê, Ba Na. D. Khơ me, Chăm, Hoa. Câu 7. Hạn chế lớn nhất về mặt tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là A. Mùa khô kéo dài. B. Sông ngòi chia cắt. C. Tài nguyên khoáng sản ít. D. Có nhiều ô trũng ngập nước. Câu 8. Trung tâm kinh tế lớn nhất ở Đông Nam Bộ là A. Thủ Dầu Một. B. Biên Hòa. C. TP Hồ Chí Minh. C. Vũng Tàu. Câu 9: Đặc điểm không đúng với vùng Đông Nam Bộ A. Dân cư đông đúc, mật độ dân số khá cao. Trang 5
  6. B. Có sức hút mạnh mẽ với lao động cả nước. C. Thị trường tiêu thụ hạn chế do đời sống nhân dân ở mức cao. D. Lực lượng lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Câu 10: Các đảo ven bờ có điều kiện thích hợp nhất để phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Việt Nam là A. Cát Bà, Lí Sơn, Côn Đảo, Phú Quốc. B. Cát Bà, Cái Bầu, Phú Quý, Phú Quốc. C. Cô Tô, Cái Bầu, Cát Bà, Phú Quốc. D. Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc. Câu 11: Chiều dài đường bờ biển và diện tích vùng biển của nước ta tương ứng là A. 3. 260km và khoảng 1 triệu km2.. B. 3 160 km và khoảng 0,5 triệu km2. C. 3. 460 km và khoảng 2 triệu km2 . D. 2. 360 km và khoảng 1,0 triệu km2. Câu 12. Môi trường biển bị ô nhiễm sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất tới A. Giao thông vận tải biển. B. Chế biến thủy hải sản. C. Thủy sản và du lịch biển. D. Khai thác, vận chuyển khoáng sản. II. TỰ LUẬN. (7 điểm) Câu 13: (3 điểm) Chứng minh nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển? Câu 14: (2 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau: Sản lượng thủy sản ở đồng bằng Sông Cửu Long và cả nước(đơn vị nghìn tấn) Năm 1995 2000 2002 Đồng bằng Sông Cửu Long 819 1169 1354 Cả nước 1584 2250 2647 Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng thủy sản ở đồng bằng Sông Cửu Long và cả nước và nhận xét? Câu 15: (2 điểm) Nhờ những điều kiện thuận lợi nào mà Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất cây công nghiệp lớn của nước ta? Hết TRƯỜNG THCS XÃ MINH HÒA HDC ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II MÔN: ĐỊA LÍ - LỚP 9 NĂM HỌC 2023 – 2024 (Hướng dẫn chấm gồm 01 trang, 15 câu) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm Đề\câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 01 C D C B A A A C A D B B 02 C D B A A C C A D B A B 03 C B A A D C A C C D B C 04 D B C A B D A C C D A C II. PHẦN TỰ LUẬN. (7 điểm) Câu Nội dung Điểm Trang 6
  7. - Vùng biển rộng với nguồn thủy hải sản phong phú, có giá trị kinh 0,75 13 tế,giá trị xuất khẩu, bờ biển dài nhiều vũng vịnh đầm phá thuận lợi (3đ) phát triển ngành khai thác và nuôi trồng thủy sản. - Biển có nguồn muối vô tận thuận lợi cho phát triển nghề muối. Dầu 0,75 mỏ và khí tự nhiên,các bãi cát dọc bờ biển thuận lợi phát trển ngành khai thác và chế biến khoáng sản. - Dọc bờ biển từ bắc vào nam nhiều bãi cát dài rộng, phong cảnh đẹp nhiều đảo ven bờ có phong cảnh kì thú hấp dẫn khách du lịch .phát 0,75 triển du lịch biển đảo ven bờ. - Nước ta nằm gần nhiều tuyên giao thông biển quốc tế quan trọng, ven bờ nhiều vũng vịnh nhiều cửa sông cửa biển .phát triển giao thông 0,75 vận tải biển. - Vẽ đúng hình cột, chia tỉ lệ chính xác thẩm mĩ,ghi tên biểu đồ, có chú 1,5 14 giải. (Lưu ý khi vẽ thiếu 1 ý trừ 0,25 điểm) (2đ) - Sản lượng thủy sản của vùng qua các năm chiếm tỉ trọng cao trên 50% của cả nước. 0,5 Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất cây công nghiệp lớn nhất nước 15 ta do điều kiện: (2đ) - Địa hình tương đối bằng phẳng, đất xám, đất badan màu mỡ có diện 0,5 tích rộng lớn. - Khí hận cận xích đạo nóng ẩm quanh năm thuận lợi cho nhiều cây 0,5 công nghiệp khác nhau. - Mạng lưới sông ngòi có vai trò cung cấp nước tưới tiêu cho cây công 0,5 nghiệp. - Người dân có nhiều kinh nghiệm trồng cây công nghiệp. Có thị 0,5 trường tiêu thụ rộng lớn. ------HẾT----- TRƯỜNG THCS XÃ MINH HÒA ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II MÔN: ĐỊA LÍ 9 ĐỀ DỰ PHÒNG NĂM HỌC 2023 – 2024 Thời gian: 45 phút, (không kể thời gian giao đề) (Đề thi gồm có 02 trang, 15 câu) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau đây: Câu 1. Kiểu khí hậu đặc trưng của vùng Đông Nam Bộ A. Xích đạo. B. Nhiệt đới khô. C. Cận nhiệt đới D. Cận xích đạo. Câu 2. Trung tâm kinh tế lớn nhất ở Đông Nam Bộ là A. Thủ Dầu Một. B. TP Hồ Chí Minh. C. Biên Hòa. D. Vũng Tàu. Câu 3: Đặc điểm không đúng với vùng Đông Nam Bộ A. Dân cư đông đúc, mật độ dân số khá cao. B. Có sức hút mạnh mẽ với lao động cả nước. C. Thị trường tiêu thụ hạn chế do đời sống nhân dân ở mức cao. D. Lực lượng lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Câu 4: Trong cơ cấu GDP của Đông Nam Bộ, chiếm tỉ trọng lớn nhất là khu vực: Trang 7
  8. A. Nông, lâm, ngư nghiệp . B. Công nghiệp xây dựng. C. Khai thác dầu khí. D. Dịch vụ. Câu 5: So với các vùng khác, đặc điểm không phải của đồng bằng sông Cửu Long? A. Năng suất lúa cao nhất cả nước. B. Là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước. C. Diện tích và sản lượng lúa cả năm cao nhất. D. Bình quân lương thực theo đầu người cao nhất. Câu 6: Ngành công nghiệp nào chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu công nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long? A. Chế biến lương thực, thực phẩm. B.Vật liệu xây dựng. C. Cơ khí nông nghiệp. D. Dệt may. Câu 7: Trung tâm kinh tế lớn nhất ở đồng bằng sông Cửu Long A. Thành phố Cần Thơ. B. Thành phố Cà Mau C. Thành phố Mĩ Tho. D. Thành phố Cao Lãnh Câu 8: Các dân tộc ít người nào sinh sống ở đồng bằng sông Cửu Long? A. Tày, Nùng, Thái. C. Khơ me, Chăm, Hoa. B. Gia Rai, Ê Đê, Ba Na. D. Giáy, Dao, Mông. Câu 9. Hạn chế lớn nhất về mặt tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là A. Mùa khô kéo dài. B. Sông ngòi chia cắt. C. Tài nguyên khoáng sản ít. D. Có nhiều ô trũng ngập nước. Câu 10: Các đảo ven bờ có điều kiện thích hợp nhất để phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Việt Nam là A. Cát Bà, Lí Sơn, Côn Đảo, Phú Quốc. B. Cát Bà, Cái Bầu, Phú Quý, Phú Quốc. C. Cô Tô, Cái Bầu, Cát Bà, Phú Quốc. D. Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc. Câu 11: Chiều dài đường bờ biển và diện tích vùng biển của nước ta tương ứng là A. 3 160 km và khoảng 0,5 triệu km2. B. 3. 260km và khoảng 1 triệu km2.. C. 3. 460 km và khoảng 2 triệu km2 . D. 2. 360 km và khoảng 1,0 triệu km2. Câu 12. Môi trường biển bị ô nhiễm sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất tới A. Giao thông vận tải biển. B. Khai thác, vận chuyển khoáng sản. C. Chế biến thủy hải sản. D. Thủy sản và du lịch biển. II. TỰ LUẬN. (7 điểm) Câu 13: (3 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau: Sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước (Đơn vị: triệu tấn) Năm 2010 2013 2015 Đồng bằng sông Cửu Long 3,0 3,4 3,6 Cả nước 5,1 6,0 6,5 a. Vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng thủy sản của Đồng bằng song Cửu Long và cả nước giai đoạn 2010 - 2015. b. Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét về sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước giai đoạn 2010- 2015. Câu 14 (3 điểm). Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Đông Nam Bộ ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế? Trang 8
  9. Câu 15 (1 điểm). Vẽ sơ đồ các ngành kinh tế biển của nước ta? Hết TRƯỜNG THCS XÃ MINH HÒA HDC ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II MÔN: ĐỊA LÍ - LỚP 9 HDC ĐỀ DỰ PHÒNG NĂM HỌC 2023 – 2024 (Hướng dẫn chấm gồm 01 trang, 15 câu) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 D B C B A A A C A D B D II. PHẦN TỰ LUẬN. (7 điểm) Câu Nội dung Điểm a. Vẽ biểu đồ hình cột - Yêu cầu: Vẽ biểu đồ hình cột ghép đôi, vẽ chính xác, đúng tỉ lệ, đảm bảo tính thẩm mĩ. 1,5đ Câu 13 - Có đầy đủ tên biểu đồ, bảng chú giải hợp lí. (3đ) (Lưu ý khi vẽ thiếu 1 ý trừ 0,25 điểm) b. Nhận xét: Tình hình tăng trưởng sản lượng thủy sản của cả nước và vùng Đồng bằng sông Cửu Long - Nhìn chung sản lượng thủy sản cả nước và Đồng bằng sông Cửu Long 0,5đ đều tăng liên tục qua các năm. - Sản lượng thủy sản Đồng bằng sông Cửu Long luôn chiếm tỉ trọng cao trong tổng sản lượng thủy sản cả nước (các năm đều chiếm trên 50%). 1,0đ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Đông Nam Bộ ảnh Câu 14 hưởng đến sự phát triển kinh tế: (3đ) * Thuận lợi: - Vùng đất liền + Điều kiện tự nhiên: địa hình thoải, có độ cao trung bình, 0,5đ đất badan và đất xám trên phù sa cổ, khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, nguồn sinh thủy tốt. Sông ngòi: các sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Bé có giá trị thủy 0,25đ lợi, thủy điện. + Thế mạnh kinh tế: mặt bằng xây dựng tốt, thích hợp trồng cao su, cà phê, 0,5đ hồ tiêu, lạc, mía đường, cây ăn quả - Vùng biển: + Điều kiện tự nhiên: biển ấm, ngư trường rộng, nguồn hải sản phong 0,5đ phú, gần đường hàng hải quốc tế, thềm lục địa rộng, nông, giàu tiềm năng dầu khí. + Thế mạnh kinh tế: khai thác dầu khí ở thềm lục địa, đánh bắt hải sản, 0,5đ giao thông, dịch vụ, du lịch biển. * Khó khăn: - Trên đất liền ít khoáng sản. 0,25đ - Rừng tự nhiên chiếm tỉ lệ thấp. 0,25đ - Nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp và đô thị ngày càng 0,25đ tăng. Trang 9
  10. Câu 15 * Sơ đồ các ngành kinh tế biển: gồm 4 ngành kinh tế: Khai thác, nuôi 1,0đ (1đ) trồng và chế biến hải sản; Du lịch biển- đảo; Khai thác và chế biến khoáng sản biển; Giao thông vận tải biển. ------HẾT----- Trang 10